Thanh lap cong ty Thanh lap cong ty
Viet Nam
English
Trang Chủ Dịch Vụ Thanh lap cong ty Luật Sư Bất Động Sản Tư Vấn Thuế Tra Cứu Thanh lap cong ty Điều Khoản Sử Dụng Đăng Nhập Liên Hệ Diễn Đàn Tuyển Dụng
Thanh lap cong tyTrang Chủ Dịch vụ kế toánDịch vụ kế toán Thanh lap cong tyXem Bài Viết

Thủ tục kê khai nộp thuế giá trị gia tăng trực tiếp

Cập Nhật Lúc: 04:54 PM, 22/11/2008

KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CƠ SỞ NỘP THUẾ
THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
 

LỜI GIỚI THIỆU

Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007,  được coi là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế và các khoản phải thu nộp ngân sách nhà nước. Luật này đã điều chỉnh thống nhất về quản lý thuế đối với toàn bộ các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước (gọi chung là thuế). Các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ ràng và minh bạch giúp người nộp thuế dễ dàng hơn trong việc kê khai thuế, đồng thời nâng cao trách nhiệm và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

 

Để giúp người nộp thuế hiểu cụ thể hơn về Luật Quản lý thuế, Chính phủ đã ban hành nghị đinh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 60/2007TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

 

Với mục tiêu giúp người nộp thuế hiểu và dễ dàng hơn trong việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, Tổng cục Thuế xây dựng Tài liệu Hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thực hiện theo thông tư 60/2007/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, để có thể lập hồ sơ khai thuế GTGT một cách chính xác, đầy đủ, NNT cũng cần nghiên cứu các quy định về chính sách thuế GTGT tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT và các văn bản có liên quan theo danh mục văn bản ở phần cuối tài liệu này.

 

Người nộp thuế có thể tìm tài liệu này tại cơ quan thuế địa phương hoặc tìm các nội dung hướng dẫn này trên trang Website của ngành thuế theo địa chỉ:  www.gdt.gov.vn

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT VÀ DANH MỤC PHỤ LỤC

 

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT

GTGT: giá trị gia tăng

HHDV: hàng hoá dịch vụ

NNT: người nộp thuế

SXKD: sản xuất kinh doanh

 

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

 

I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT

 

1.Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT.

 

2. Đối tượng nộp thuế GTGT

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT đều là đối tượng nộp thuế GTGT. Sau đây gọi chung là người nộp thuế (NNT).

 

II. Quy định chung về khai thuế GTGT

1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT

1.1. NNT phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

 

1.2. NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

 

1.3. Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

 

1.4. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là loại khai thuế theo tháng và các trường hợp:

 

- Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT;

 

- Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.

 

Đối với tờ khai thuế GTGT tháng, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

 

Ví dụ:

 

NNT A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế từ ngày 05/07/2007 thì kỳ tính thuế đầu tiên bắt đầu từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 31/07/2007.

 

NNT B kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế vào ngày 25/12/2007 thì kỳ tính thuế cuối cùng được xác định từ ngày 01/12/2007 đến ngày 25/12/2007.

 

2. Hồ sơ khai thuế GTGT

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.

 

2.1. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT:

 

Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

 

Hồ sơ khai thuế gồm:

 

- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 03/GTGT.

 

- Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 04/GTGT).

 

2.2. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

 

Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá, dịch vụ đầu vào nên không xác định được GTGT trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

 

- Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 05/GTGT

 

- Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 05/GTGT

 

3. Các nguyên tắc lập hồ sơ khai thuế GTGT

 

- Trên hồ sơ khai thuế phải ghi rõ khai thuế cho kỳ kê khai nào (tháng... năm....).

 

- Các chỉ tiêu về thông tin định danh của NNT: NNT phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của mình theo đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các ô mã số từ mã số [02] đến mã số [09] của tờ khai thuế như:

 

+ Người nộp thuế: Khi ghi tên NNT phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.

 

+ Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.

 

+ Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thực tế và đã đăng ký với cơ quan thuế.

 

+ Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail (nếu có): Ghi đúng để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết

 

Nếu có sự thay đổi các thông tin trên, NNT phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.

 

- Các số liệu kê khai: Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam. Không ghi số thập phân trên tờ khai thuế GTGT. Đối với các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống không ghi. Nếu kết quả tính toán các chỉ tiêu nhỏ hơn 0 thì phần số liệu ghi vào Tờ khai được để trong ngoặc (...).

 

4. Hồ sơ khai thuế hợp lệ

Hồ sơ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

 

- Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định về hồ sơ khai thuế đã quy định đối với từng trường hợp cụ thể

 

- Tờ khai và các mẫu biểu kèm theo được lập đúng mẫu quy định.

 

- Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại... của NNT theo quy định.

 

- Được người đại diện theo pháp luật của NNT ký tên, ghi rõ họ, tên đầu đủ và đóng dấu vào cuối của các mẫu biểu theo quy định.

 

5. Hồ sơ khai thuế bổ sung

 

NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT.

 

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho NNT biết để thực hiện.

 

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, NNT được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.

 

Hồ sơ khai bổ sung gồm:

 

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng đối tượng khai thuế (Các tờ khai mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT tuỳ theo trường hợp cụ thể);

 

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS;

 

- Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01-3/GTGT;

 

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ khai thuế GTGT.

 

6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

 

Các loại hồ sơ khai thuế tháng bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT (mẫu số 03/GTGT); Hồ sơ khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu (mẫu số 05/GTGT). Trừ hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm theo phương pháp trực tiếp trên GTGT (mẫu số 04/GTGT).

 

Ví dụ: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng 7/2007 chậm nhất là ngày 20/8/2007

 

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

 

Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.

 

Ví dụ: Ngày 10/7/2007 là ngày phát sinh nghĩa vụ thuế theo từng lần phát sinh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20/7/2007

 

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

 

Hồ sơ khai quyết toán thuế năm là tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT

 

7. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

- NNT không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

 

- Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng, khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

 

- NNT phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

 

Thanh lap cong tyCác Tin Cũ Hơn
Thủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệpThủ tục kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ MÔN BÀIHƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ MÔN BÀI
Thủ tục đăng ký, cấp mã số thuếThủ tục đăng ký, cấp mã số thuế
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH HỘ KINH DOANH CÁ THỂMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
MẪU DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦNMẪU DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN
HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN BÁN NHÀ ỞHỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN BÁN NHÀ Ở
HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢNHỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
HỦY BỎ HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀNHỦY BỎ HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN
Hợp đồng mua nhàHợp đồng mua nhà
HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN TÀI SẢNHỢP ĐỒNG CHO MƯỢN TÀI SẢN


Công ty luậtTư vấn luậtPháp luật Thanh lap doanh nghiep Dich vu ke toan Mua bán laptop Văn phòng Quảng bá web Văn phòng luật sư Máy tính xách tay Tư vấn pháp luật Máy chấm công Nội thất văn phòng Nha khoa Thanh lap cong ty Dich vu ke toan Blackberry Bếp gas Ắc quy Ruou vang Dich vu tham tu Diet chuot May ban bi Noi that van phong Nuoc hoa Quảng bá website San go Stainless steel Thi truong chung khoan Thiet ke website Tổng đài điện thoại Văn phòng cho thuê Vietnam virtual office Villa for rent in vietnam Web du lich Hyundai

CÔNG TY LUẬT HỒNG ĐỨC VÀ ĐỒNG SỰ

VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH:
ĐC: (Lầu 3) 143-145 Phan Xích Long, Phường 7, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
ĐT: (08)-22446739 - (08) 22416866
Fax: (08) 35174268
Email: all@lhdfirm.com


VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HCM:
ĐC: Phòng 1201, Block B, IndoChina Park Tower, Số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP.HCM
ĐT: (08) 22203772 0r (08) 35171696
Fax: (08) 35174268
Email: all@lhdfirm.com


VĂN PHÒNG HÀ NỘI:
ĐC: (Lầu 6) 31 Phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội
ĐT: (04) 39921775 hoặc 0168 8888 608
Fax: (04)-37669636


VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG:
ĐC: 57 Thái Phiên, Phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng
ĐT: 0168 8888 608

Tư Vấn Online:
Luật sư Tô Đức
Tư Vấn Online

Luật Sư Đầu Tư


Luật Sư Giấy Phép Lao Động


Luật Sư Tư Vấn Thuế





 
Trang Chủ | Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp | Tư Vấn Đầu Tư | Bất Động Sản
VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH:
ĐC: (Lầu 3) 143-145 Phan Xích Long, Phường 7, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
Email: all@lhdfirm.com - ĐT: (08)-22446739 - (08) 22416866 - Fax: (08) 35174268
VĂN PHÒNG HÀ NỘI:
ĐC: (Lầu 6) 31 Phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội
ĐT: (04) 39921775 hoặc 0168 8888 608 - Fax: (04)-37669636
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HCM:
ĐC: Phòng 1201, Block B, IndoChina Park Tower, Số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP.HCM
ĐT: (08) 22203772 0r (08) 35171696 - Fax: (08) 35174268
VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG:
ĐC: 57 Thái Phiên, Phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng
ĐT: 0168 8888 608

Thiết Kế Và Quảng Bá Website Bởi Việt SEO