QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 62/2008/QĐ-BGDĐT
NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2008
BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG
HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ và cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 01/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 01 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thi tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng đối với hình thức vừa học vừa làm (hệ tại chức cũ) thuộc phương thức giáo dục không chính quy. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Bành Tiến Long
QUY CHẾ
TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tuyển sinh đại học, cao đẳng (sau đây viết tắt là ĐH, CĐ) hình thức vừa làm vừa học (sau đây viết tắt là VLVH) bao gồm: Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của trường trong công tác tuyển sinh; chuẩn bị cho kỳ thi, coi thi, chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm; chế độ báo cáo và lưu trữ.
2. Quy chế này áp dụng đối với các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi chung là các trường) được giao nhiệm vụ tuyển sinh ĐH, CĐ hình thức VLVH.
Điều 2. Điều kiện để được tuyển sinh hình thức VLVH
1. Đối với các lớp đặt tại trường:
a) Nhà trường được tuyển sinh hình thức VLVH các ngành đã có quyết định giao nhiệm vụ đào tạo chính quy và có ít nhất 2 năm đào tạo chính quy các ngành học đó.
b) Chương trình đào tạo theo hình thức VLVH được thiết kế như chương trình đào tạo chính quy cùng trình độ. Kế hoạch đào tạo được xây dựng phù hợp với việc tổ chức đào tạo theo hình thức VLVH.
c) Có đội ngũ giảng viên đủ số lượng, đạt chuẩn và đồng bộ về cơ cấu; có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện đồng thời đào tạo chính quy và đào tạo theo hình thức VLVH.
2. Đối với các lớp đặt tại địa phương:
Ngoài các quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Quy chế này, các trường chỉ được tuyển sinh hình thức VLVH tại địa phương khi đảm bảo đồng thời các yêu cầu sau:
a) Cơ sở đặt lớp phải là các trường ĐH, trường CĐ, trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây viết tắt là TCCN) hoặc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh (sau đây viết tắt là TTGDTX) đảm bảo được các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý đối với các ngành được đào tạo; chịu trách nhiệm quản lý học viên, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy của giảng viên và chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất theo yêu cầu của trường ĐH, CĐ.
b) Trường ĐH, CĐ đặt lớp tại địa phương phải chịu trách nhiệm tất cả các khâu trong quá trình đào tạo từ thông báo tuyển sinh, tổ chức thi tuyển, xét và công nhận thí sinh trúng tuyển, đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp cho người học.
c) Có văn bản giao nhiệm vụ đặt lớp tại địa phương của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây viết tắt là Bộ GD&ĐT).
Điều 3. Thi tuyển sinh và tuyển sinh
1. Hàng năm các trường có chỉ tiêu tuyển sinh ĐH, CĐ hình thức VLVH chỉ tổ chức tuyển sinh 4 đợt vào tháng 3; tháng 4, tháng 10 và tháng 11; mỗi đợt thi 04 ngày từ ngày 15 đến ngày 18; công việc của từng ngày được quy định tại khoản 3 Điều 14 của Quy chế này. Lịch thi từng môn do Bộ GD&ĐT quy định.
2. Đề thi tuyển sinh hình thức VLVH các môn văn hóa: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý và Ngoại ngữ lấy từ Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (sau đây viết tắt là Cục KT&KĐCLGD).
3. Giám đốc các đại học, học viện, hiệu trưởng các trường ĐH, CĐ (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) chịu trách nhiệm toàn diện trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh hình thức VLVH: tổ chức in sao, bảo quản, sử dụng đề thi; biên soạn đề thi các môn năng khiếu, nghệ thuật; tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển.
4. Trước kỳ thi 2 tháng, các trường báo cáo Bộ GD&ĐT kế hoạch triển khai các đợt thi tuyển sinh; chỉ tiêu và ngành nghề dự kiến tuyển sinh; số môn thi và tên các môn thi; ngày thi, địa điểm thi và địa điểm đặt lớp; đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đầy đủ thông tin về các đợt thi tuyển sinh. Mọi sự thay đổi về kế hoạch tuyển sinh, môn thi tuyển sinh, chỉ tiêu, ngành nghề đào tạo, phải báo cáo Bộ GD&ĐT chậm nhất một tháng trước khi tổ chức tuyển sinh và thông báo công khai để thí sinh biết.
Điều 4. Điều kiện dự thi
1. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế, có đủ các điều kiện dưới đây đều được dự thi tuyển sinh ĐH, CĐ hình thức VLVH:
a) Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung trong Quy chế này là trung học hoặc tương đương, viết tắt là TH);
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với những người tàn tật, khuyết tật, tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học, hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh.
c) Đạt được các yêu cầu sơ tuyển nếu dự thi vào các trường có quy định sơ tuyển;
d) Trong độ tuổi quy định đối với các trường hoặc các ngành có giới hạn tuổi do các trường quy định;
e) Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ hợp lệ và lệ phí đăng ký dự thi.
2. Những người không đủ các điều kiện kể trên và những người thuộc diện dưới đây không được dự thi:
a) Không chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời kỳ thi hành án hình sự;
b) Những người bị tước quyền dự thi tuyển sinh hoặc bị kỷ luật buộc thôi học chưa đủ thời hạn quy định tính từ ngày ký quyết định kỷ luật đến ngày dự thi.
c) Quân nhân hoặc công an nhân dân tại ngũ chưa được thủ trưởng cơ quan cho phép đi học.
Điều 5. Diện trúng tuyển
Những thí sinh có đủ các điều kiện dự thi, dự thi đủ số môn quy định, đạt điểm trúng tuyển do trường quy định cho từng đối tượng, theo từng khu vực và không có môn nào bị điểm không (0) thì thuộc diện trúng tuyển.
Điều 6. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng
a) Nhóm ưu tiên 1 (ƯT1) gồm các đối tượng:
- Đối tượng 01: công dân Việt Nam có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
- Đối tượng 02: công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 60 tháng trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua, được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
- Đối tượng 03:
+ Người lao động thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, người được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
+ Người làm việc đủ 36 tháng trở lên trong ngành y tế, sư phạm thi vào đúng ngành đã được đào tạo; các ngành nghề khác đủ 60 tháng trở lên.
- Đối tượng 04:
+ Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
+ Quân nhân, công an nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
- Đối tượng 05:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh hoặc con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
+ Con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động.
+ Con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945.
+ Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học được ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
+ Công nhân viên chức có thời gian làm việc liên tục từ 24 tháng trở lên tại khu vực 1.
b) Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng:
- Đối tượng 06:
+ Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
+ Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở khu vực 1;
+ Công nhân viên chức có thời gian làm việc liên tục từ 24 tháng trở lên không ở khu vực 1.
- Đối tượng 07:
+ Con thương binh hoặc con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
+ Con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%;
Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự thi là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi.
Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.
Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng ưu tiên kế tiếp là 1 điểm.
2. Chính sách ưu tiên theo khu vực:
a) Ưu tiên khu vực được xác định theo nơi làm việc hoặc theo nơi học và tốt nghiệp trung học:
- Người có thời gian làm việc liên tục từ 24 tháng trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi học và tốt nghiệp trung học trước khi đi làm việc, tuỳ theo khu vực nào có mức ưu tiên theo khu vực cao hơn.
- Người học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học trung học có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó.
b) Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau:
- Khu vực 1 (KV1) gồm:
Các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo, trong đó có các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Khu vực 2 – nông thôn (KV2 - NT) gồm:
Các xã, thị trấn không thuộc KV1, KV2, KV3.
- Khu vực 2 (KV2) gồm:
Các thành phố trực thuộc tỉnh (không trực thuộc Trung ương); các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương.
- Khu vực 3 (KV3) gồm: các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực.
Mức chênh lệnh điểm trúng tuyển giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 điểm.
3. Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào học hình thức VLVH:
a) Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, chiến sĩ thi đua toàn quốc, đã có bằng tốt nghiệp trung học hoặc tương đương;
b) Người đã dự thi và trúng tuyển vào các trường ĐH, CĐ hệ chính quy hoặc hình thức VLVH, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung, nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội Thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ và chưa quá 5 năm kể từ ngày dự thi ĐH, CĐ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển hoặc trường khác nếu được trường đó xét nhận vào học ngành có cùng nhóm ngành đào tạo mà không phải thi lại;
c) Vận động viên đã có bằng tốt nghiệp trung học hoặc tương đương được tuyển thẳng vào các trường ĐH hoặc CĐ Thể dục Thể thao nếu thuộc một trong các diện: Thí sinh trong đội tuyển Olympic; là thành viên đội tuyển quốc gia được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải Quốc tế chính thức.
Thời hạn được tính để hưởng ưu tiên đối với các thành viên đội tuyển quốc gia đã tham gia thi đấu quốc tế là không quá 5 năm tính đến ngày thi vào các trường ĐH, CĐ thể dục thể thao;
d) Học sinh năng khiếu nghệ thuật đã có bằng tốt nghiệp trung học và tương đương hoặc hệ trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc được tuyển thẳng vào học các ngành tương ứng trình độ ĐH, CĐ của các trường nghệ thuật (nếu nhà trường có đào tạo môn đó). Thời hạn được tính để hưởng ưu tiên không quá 5 năm kể từ ngày đạt giải đến ngày thi tuyển sinh vào ĐH, CĐ hình thức VLVH.
đ) Những người đã có bằng tốt nghiệp ĐH có nguyện vọng học ĐH ngành học khác theo hình thức VLVH, được xét tuyển thẳng vào ĐH theo hình thức VLVH. Những người đã có bằng tốt nghiệp CĐ có nguyện vọng học CĐ ngành học khác theo hình thức VLVH, được xét tuyển thẳng vào CĐ theo hình thức VLVH.
4. Các đối tượng được ưu tiên xét tuyển theo quy định của từng trường ĐH, CĐ:
a) Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học, sau khi thi tuyển sinh VLVH có kết quả thi từ mức điểm tối thiểu theo quy định của trường và không có môn nào bị điểm không (0), được các trường đại học, cao đẳng ưu tiên xét tuyển.
b) Thí sinh đạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia và thí sinh có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia về thể dục thể thao (sau đây viết tắt là TDTT), đã tham dự đủ các môn thi văn hóa của kỳ thi VLVH, không có môn nào bị điểm 0, được ưu tiên xét tuyển vào đại học TDTT hoặc các ngành TDTT tương ứng ở trình độ đại học theo quy định của từng trường.
Thí sinh đạt huy chương bạc, huy chương đồng của các giải vô địch hạng nhất quốc gia và thí sinh có quyết định công nhận là vận động viên cấp 1 quốc gia về TDTT, đã tham dự đủ các môn thi văn hóa của kỳ thi VLVH, không có môn nào bị điểm không (0), được ưu tiên xét tuyển vào cao đẳng TDTT hoặc các ngành TDTT tương ứng ở trình độ cao đẳng theo quy định của từng trường.
c) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp trung học hoặc tương đương hoặc tốt nghiệp hệ trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, đã tham dự đủ các môn thi văn hóa của kỳ thi VLVH, không có môn nào bị điểm không (0), được trường ĐH, CĐ ưu tiên xét tuyển theo quy định của từng trường.
Thời gian được tính để hưởng ưu tiên của những thí sinh đạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật là không quá 5 năm tính đến ngày thi tuyển sinh vào trường ĐH, CĐ hình thức VLVH.
Điều 7. Hồ sơ và thủ tục đăng ký dự thi
1. Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) bao gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi (Trường in và phát hành theo mẫu của Bộ GD&ĐT);
b) 04 ảnh chân dung cỡ 4x6 cm trong thời hạn 6 tháng tính từ ngày chụp đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;
c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
d) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp trung học hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trung học (đối với những người dự thi ngay trong năm tốt nghiệp) hoặc bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp CĐ hoặc ĐH và bảng điểm kèm theo;
đ) 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.
2. Thủ tục đăng ký dự thi:
a) Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí đăng ký dự thi cho trường chậm nhất một tháng trước ngày thi.
b) Sau khi nộp hồ sơ đăng ký dự thi, nếu có sự thay đổi về gia đình hoặc bản thân, thí sinh có trách nhiệm thông báo kịp thời cho trường và trước ngày thi phải nộp bổ sung đầy đủ giấy tờ. Sau ngày thi các trường không nhận các giấy tờ bổ sung.
c) Đối với lớp mở tại trường thí sinh nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký dự thi; đối với lớp đặt tại địa phương thí sinh nộp 2 bộ hồ sơ đăng ký dự thi (1 bộ lưu tại trường và 1 bộ lưu tại cơ sở đặt lớp).
Chương II
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG
TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH
Điều 8. Hội đồng Tuyển sinh (HĐTS)
1. Thành lập Hội đồng Tuyển sinh:
a) Hiệu trưởng ra quyết định thành lập HĐTS và các ban giúp việc để điều hành và triển khai công tác tuyển sinh. Những người trực tiếp luyện thi hoặc có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị em ruột của vợ hoặc chồng) dự thi tuyển sinh hình thức VLVH của trường, không được tham gia bất kỳ công tác gì liên quan đến kỳ thi tuyển sinh.
b) Thành phần của HĐTS gồm có: chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên thường trực và các ủy viên.
- Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng uỷ quyền.
- Phó Chủ tịch: Phó hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo hoặc phó hiệu trưởng được hiệu trưởng giao.
- Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc Phó trưởng khoa Tại chức, Trưởng hoặc Phó trưởng phòng Đào tạo.
- Các uỷ viên: một số trưởng, phó phòng, trưởng, phó khoa, chủ nhiệm bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin.
- Đối với lớp đặt tại địa phương, bổ sung 01 uỷ viên là lãnh đạo của cơ sở giáo dục tại địa phương trong HĐTS để phối hợp thực hiện.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:
a) HĐTS các trường đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Bộ GD&ĐT;
b) HĐTS có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện tốt các khâu: chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho kỳ thi, ra đề thi các môn năng khiếu, nghệ thuật; nhận và in sao các đề thi lấy từ Cục KT&KĐCLGD; bảo quản đề thi, tổ chức kỳ thi; coi thi, chấm