Thanh lap cong ty Thanh lap cong ty
Viet Nam
English
Trang Chủ Dịch Vụ Thanh lap cong ty Luật Sư Bất Động Sản Tư Vấn Thuế Tra Cứu Thanh lap cong ty Điều Khoản Sử Dụng Đăng Nhập Liên Hệ Diễn Đàn Tuyển Dụng
Thanh lap cong tyTrang Chủ LuậtLuật Thanh lap cong tyXem Bài Viết

LUẬT SƯ, LUẬT LUẬT SƯ 2006

Cập Nhật Lúc: 12:07 AM, 01/01/2009

LUẬT

  LUẬT SƯ

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 65/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về luật sư và hành nghề luật sư.

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý hành nghề luật sư, hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

 

Điều 2. Luật sư

Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).

 

Điều 3. Chức năng xã hội của luật sư

Hoạt động nghề nghiệp của luật sư nhằm góp phần bảo vệ công lý, phát triển kinh tế và xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

 

Điều 4. Dịch vụ pháp lý của luật sư

Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng và các dịch vụ pháp lý khác.

 

Điều 5. Nguyên tắc hành nghề luật sư

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư.

3. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

4. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Điều 6. Nguyên tắc quản lý hành nghề luật sư

Quản lý hành nghề luật sư được thực hiện theo nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước với phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, bảo đảm việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư.

 

Điều 7. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư

Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư được thành lập để đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của luật sư, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ luật sư, giám sát việc tuân theo pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, thực hiện quản lý hành nghề luật sư theo quy định của Luật này.

Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư là Đoàn luật sư ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức luật sư toàn quốc.

 

Điều 8. Khuyến khích hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí

Nhà nước khuyến khích luật sư và tổ chức hành nghề luật sư tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí.

 

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

b) Cố ý cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

c) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

d) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

đ) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

e) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

g) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.

 

CHƯƠNG II
LUẬT SƯ

 

Điều 10. Tiêu chuẩn luật sư

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

 

Điều 11. Điều kiện hành nghề luật sư

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.

 

Điều 12. Đào tạo nghề luật sư

1. Người có bằng cử nhân luật được đăng ký tham dự khoá đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.

2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là sáu tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chương trình khung đào tạo nghề luật sư và quy định việc công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.

4. Chính phủ quy định về cơ sở đào tạo nghề luật sư.

 

Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư

1. Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.

2. Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật.

3. Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

4. Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

 

Điều 14. Tập sự hành nghề luật sư

1. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư thì được tập sự hành nghề luật sư tại tổ chức hành nghề luật sư.

Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười tám tháng, trừ trường hợp được giảm thời gian tập sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật này. Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư.

Tổ chức hành nghề luật sư phân công luật sư hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư.

2. Người tập sự hành nghề luật sư đăng ký việc tập sự tại Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình tập sự.

Đoàn luật sư có trách nhiệm giám sát việc tuân theo Quy chế tập sự hành nghề luật sư.

3. Người tập sự hành nghề luật sư được giúp luật sư hướng dẫn trong hoạt động nghề nghiệp; không được nhận và thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng.

4. Khi hết thời gian tập sự, luật sư hướng dẫn nhận xét kết quả tập sự của người tập sự hành nghề luật sư bằng văn bản và gửi đến Đoàn luật sư nơi người tập sự hành nghề luật sư đăng ký tập sự.

5. Việc tập sự hành nghề luật sư được thực hiện theo Quy chế tập sự hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp phối hợp với tổ chức luật sư toàn quốc ban hành.

 

Điều 15. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

1. Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với tổ chức luật sư toàn quốc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

2. Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư do Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tiến hành; thành phần Hội đồng gồm đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo tổ chức luật sư toàn quốc và một số luật sư là thành viên. Danh sách thành viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.

Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoạt động theo Quy chế tập sự hành nghề luật sư.

3. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

XEM TIẾP TẠI ĐÂY


Thanh lap cong tyCác Tin Cũ Hơn
Thông tư 07/2008/TT-BTTT hướng dẫn và quản lý thông tin trên blogThông tư 07/2008/TT-BTTT hướng dẫn và quản lý thông tin trên blog
Hợp Đồng VayHợp Đồng Vay
MẪU BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG VAYMẪU BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG VAY
GIẤY MỜI HỌPGIẤY MỜI HỌP
Báo cáo danh sách trích ngang về người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động tại Việt NamBáo cáo danh sách trích ngang về người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam
Mẫu kế hoạch tiền lương, tiền thưởng nămMẫu kế hoạch tiền lương, tiền thưởng năm
Nghị hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựngNghị hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Luật Hoạt động chữ thập đỏLuật Hoạt động chữ thập đỏ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khíLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí
Luật Trưng mua, trưng dụng tài sảnLuật Trưng mua, trưng dụng tài sản


Công ty luậtTư vấn luậtPháp luật Thanh lap doanh nghiep Dich vu ke toan Mua bán laptop Văn phòng Quảng bá web Văn phòng luật sư Máy tính xách tay Tư vấn pháp luật Máy chấm công Nội thất văn phòng Nha khoa Thanh lap cong ty Dich vu ke toan Blackberry Bếp gas Ắc quy Ruou vang Dich vu tham tu Diet chuot May ban bi Noi that van phong Nuoc hoa Quảng bá website San go Stainless steel Thi truong chung khoan Thiet ke website Tổng đài điện thoại Văn phòng cho thuê Vietnam virtual office Villa for rent in vietnam Web du lich Hyundai

CÔNG TY LUẬT HỒNG ĐỨC VÀ ĐỒNG SỰ

VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH:
ĐC: (Lầu 3) 143-145 Phan Xích Long, Phường 7, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
ĐT: (08)-22446739 - (08) 22416866
Fax: (08) 35174268
Email: all@lhdfirm.com


VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HCM:
ĐC: Phòng 1201, Block B, IndoChina Park Tower, Số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP.HCM
ĐT: (08) 22203772 0r (08) 35171696
Fax: (08) 35174268
Email: all@lhdfirm.com


VĂN PHÒNG HÀ NỘI:
ĐC: (Lầu 6) 31 Phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội
ĐT: (04) 39921775 hoặc 0168 8888 608
Fax: (04)-37669636


VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG:
ĐC: 57 Thái Phiên, Phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng
ĐT: 0168 8888 608

Tư Vấn Online:
Luật sư Tô Đức
Tư Vấn Online

Luật Sư Đầu Tư


Luật Sư Giấy Phép Lao Động


Luật Sư Tư Vấn Thuế





 
Trang Chủ | Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp | Tư Vấn Đầu Tư | Bất Động Sản
VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH:
ĐC: (Lầu 3) 143-145 Phan Xích Long, Phường 7, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
Email: all@lhdfirm.com - ĐT: (08)-22446739 - (08) 22416866 - Fax: (08) 35174268
VĂN PHÒNG HÀ NỘI:
ĐC: (Lầu 6) 31 Phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội
ĐT: (04) 39921775 hoặc 0168 8888 608 - Fax: (04)-37669636
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI HCM:
ĐC: Phòng 1201, Block B, IndoChina Park Tower, Số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, TP.HCM
ĐT: (08) 22203772 0r (08) 35171696 - Fax: (08) 35174268
VĂN PHÒNG ĐÀ NẴNG:
ĐC: 57 Thái Phiên, Phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng
ĐT: 0168 8888 608

Thiết Kế Và Quảng Bá Website Bởi Việt SEO