phpBB3 StylesFree Website Templates

Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Na

Hợp đồng lao động - Phúc lợi lao động - Chủ sử dụng lao động - Người lao động - Công đoàn - Tranh chấp và tài phán lao động - Luật lao động nước ngoài - Các vấn đề pháp luật lao động khác.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Na

Gửi bàigửi bởi admin vào ngày T.Năm 21 Tháng 1, 2010 9:39 am

Tư vấn giấy phép lao động cho người nước ngoài Cập Nhật Lúc: 07:42 PM, 15/01/2010
Tư vấn xin giấy phép lao động cho người nước ngoài: Người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, theo quy định của luật Việt Nam về giấy phép lao động...

Thủ tục Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Xin giấy phép Lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là một dịch vụ cao cấp của Văn phòng Luật sư Hồng Đức. Chúng tôi sẽ tư vấn và thực hiện việc xin giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài, chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Chúng tôi xin trao đổi sơ bộ về việc xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam như sau:
1. Điều kiện đối với người lao động làm việc tại Việt Nam:
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia;
Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề.
- Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
- Có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động theo mục 4 dưới đây.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu;
- Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài:
+ Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu;
+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp;
+ Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài theo mẫu và có dán ảnh của người nước ngoài;
+ Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam;
+ Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
+ Đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì phải có bản xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
+ Riêng đối với cầu thủ bóng đá thì phải có bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó.
+ 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ.
+ Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam. Trong đó nêu rõ thời gian người nước ngoài đã tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài cử sang.
+ Đối với người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hoặc cung cấp dịch vụ theo hợp đồng thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài.
+ Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ Các giấy tờ nêu trên được dịch ra tiếng Việt Nam và công chứng.
3. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ giao kết hoặc thời hạn của phía nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc không theo hợp đồng lao động thì thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thời hạn của giấy phép lao động đối với các trường hợp nêu trên tối đa không quá 36 (ba mươi sáu) tháng.
4. Các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động:
- Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;
- Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
- Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
- Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
- Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định nêu trên;
- Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung trao đổi sơ bộ của chúng tôi, đừng ngần ngại liên lạc với chúng tôi khi quý vị có nhu cầu xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc có bất kỳ yêu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý khác nhé.

Trân trọng

Liên hệ chúng tôi xin giấy phép lao động

HONG DUC & PARTNERS LAW FIRM TƯ VẤN LUẬT
VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH:
ĐC: (Lầu 3) 143-145 Phan Xích Long, Phường 7, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
ĐT: (08)-22446739 - (08) 22416866
Email: all@lhdfirm.com
admin
Quản trị viên
 
Bài viết: 32
Ngày tham gia: T.Tư 26 Tháng 11, 2008 11:25 am

Re: Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Na

Gửi bàigửi bởi admin vào ngày T.Năm 21 Tháng 1, 2010 9:40 am

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (WORK PERMIT)



Theo quy định của Pháp luật Việt Nam người lao động nước ngoài làm việc tại các Doanh nghiệp và tổ chức tại Việt Nam phải được cấp Giấy phép lao động (Work Permit).

Những người lao động sau đây làm việc tại Việt Nam cần phải xin cấp Giấy phép lao động (Work Permit):

1. Thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam;
2. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam;
3. Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế;
4. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
5. Chào bán dịch vụ;
6. Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Những trường hợp không phải xin cấp Giấy phép lao động

1. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;
2. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
3. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
4. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
5. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
6. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;
7. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
admin
Quản trị viên
 
Bài viết: 32
Ngày tham gia: T.Tư 26 Tháng 11, 2008 11:25 am

Re: Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Na

Gửi bàigửi bởi admin vào ngày T.Năm 21 Tháng 1, 2010 9:41 am

Theo Bộ luật Lao động và Thông tư số 08 ngày 29/3/2000 của Bộ Lao động thương binh & xã hội hướng dẫn cấp giấy phép lao động (GPLĐ) thì người nước ngoài làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp, tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có GPLĐ do bộ này cấp.

Để được cấp GPLĐ, người sử dụng lao động (doanh nghiệp) phải gửi 1 bộ hồ sơ tới cơ quan nhà nước được bộ này ủy quyền (Sở Lao động). Hồ sơ gồm:

1. Giấy tờ của người sử dụng lao động:

- Đơn xin cấp GPLĐ cho người nước ngoài;

- 1 bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, có chứng nhận của công chứng;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép tuyển người nước ngoài theo quy định của Nghị định 58/CP ngày 3/6/1993 của Chính phủ;

- Bản sao hợp đồng lao động có thời hạn đã giao kết với người sử dụng lao động hoặc quyết định cử sang làm việc tại Việt Nam của phía nước ngoài, hoặc văn bản của người sử dụng lao động về dự kiến nội dung hợp đồng, hoặc dự kiến quyến định cử sang làm việc tại Việt Nam.

2. Giấy tờ của lao động là người nước ngoài gồm:

- Đơn xin cấp GPLĐ tại Việt Nam:

- Phiếu lý lịch tư pháp do sở tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài thì phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp;

- Bản sao chứng chỉ về trình độ chuyên môn tay nghề của người nước ngoài, gồm: bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, hoặc giấy chứng nhận về tay nghề của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp. Với lao động là nghệ nhân, nếu không có chứng chỉ thì phải có bản tự nhận xét về trình độ chuyên môn, tay nghề được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch xác nhận;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do bệnh viện cấp tỉnh trở lên cấp, hoặc giấy do nước ngoài cấp. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp;

- Lý lịch tự thuật dán ảnh màu 3x4;

- 3 ảnh màu 3x4 mới chụp.

Với quy định trên, bạn không thể tự xin giấy phép lao động mà phải thông qua người sử dụng lao động.

admin
Quản trị viên
 
Bài viết: 32
Ngày tham gia: T.Tư 26 Tháng 11, 2008 11:25 am


Quay về Pháp luật lao động

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào trực tuyến.1 khách.

cron