Menu

ĐĂNG KÝ LOGO

ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU
Đăng ký bảo hộ thương hiệu >>> Hướng dẫn thủ tục ly hôn Đăng ký bảo hộ thương hiệu: Công ty Luật Hồng Đức xin gửi lời cao quý nhất đến quý khách hàng đã đồng hành cùng Luật Hồng Đức đến thời gian này. Với mong muốn được tiếp cận quý khách hàng gần hơn nữa! Chúng tôi đưa ra quy trình tư vấn bảo hộ thương hiệu sau khi đăng ký nhãn hiệu dưới đây là quy trình cụ thể giúp các bạn hiểu rõ hơn thủ tục và cách nộp đơn bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa / dịch vụ. Xin gửi đến quý khách hàng: BẮT ĐẦU LÀM VIỆC VỚI LHD Bạn nên cung cấp cho chúng tôi đầy đủ thông tin như: Lô gô định bảo hộ; Dấu hiệu định bảo hộ; Slogan định bảo hộ; Màu sắc hay hình ảnh và bố cục; Bản mô tả nhỏ về ý tưởng khi thiết kế logo hay dấu hiệu nhận biết đó; Bản đen trắng nếu có; Bộ nhận diện mẫu (Nếu có); Đối tượng cần đăng ký và sẽ được tư vấn khả năng bảo hộ rộng nhất với các trường hơpj và phù hợp tình hình tài chính của quý doanh nghiệp; Các thông tin trên càng đầy đủ thì chúng ta càng dễ bắt đầu một công việc thuận lợi nhất mà hai bên hợp tác cùng nhau. THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU  CẦN CUNG CẤP Quý khách hàng cần chuẩn bị: Tên + địa chỉ cư trú và nguyên quán + Quốc tịch của người đại diện nộp đơn. Ngoài ra cần: Văn bản mô tả nhãn hiệu + ý nghĩa nhãn hiệu + Màu sắc + ( ghi chú: Nếu nhãn hiệu mang ngôn ngữ không phải Tiếng Việt phải kèm theo theo lời dịch ) Danh mục hàng hoá/dịch vụ sử dụng nhãn hiệu này hoặc phân nhóm hàng hoá/dịch vụ theo bảng phân loại quốc tế (nếu biết); Quốc gia, số đơn và ngày nộp đơn của đơn ở nước ngoài (nếu xin hưởng quyền ưu tiên). 15 Mẫu nhãn hiệu (kích thước không dưới 15mm x 15mm và không quá 80mm x 80mm) hoặc gửi file ảnh nhãn hiệu cho chúng tôi; Bản sao có xác nhận các tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên và bản dịch tiếng anh của tài liệu đó (nếu xin hưởng quyền ưu tiên); NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA LHD SẼ THỰC HIỆN KHI NHẬN ỦY QUYỀN: Tư vấn khả năng đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu phù hợp theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành; Xác định cụ thể, chi tiết các quyền năng của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá chống các hành vi xâm phạm quyền độc quyền về nhãn hiệu; Tư vấn các thủ tục xác lập quyền độc quyền của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện bảo hộ của pháp luật; Tra cứu thông tin nhãn hiệu hàng hoá - Dịch vụ Soạn thảo hồ sơ tư vấn, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu Hàng hoá - Dịch vụ. Nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ. Nhận thông báo trả lời thẩm định hình thức hồ sơ. Giải quyết các phát sinh trong quá trình xét nghiệm hình thức;(1- 3 tháng) Giải quyết phát sinh trong quá trình xét nghiệm  nội dung.(6-9 tháng) Đại diện khiếu nại đơn khi bị từ chối Kết hợp cùng chủ đơn nhận văn bằng bảo hộ và những tài liệu liên quan. LƯU Ý VỀ nhãn hiệu KHI ĐƯỢC CẤP Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực kể từ ngày cấp; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm; Văn bằng bảo hộ có thể bị chấm dứt hiệu lực nếu không được sử dụng trong 5 năm liên tục mà không có lý do chính đáng. Lưu ý để gia hạn văn bằng; Lưu ý liên hệ với chúng tôi khi bị vi phạm hoặc xâm phạm đến nhãn hiệu đã được bảo hộ; Lưu ý về việc quản lý áp dụng nhãn hiệu và các yếu tố khác như : Tiêu chuẩn sản phầm, chất lượng….. trong quá trình sử dụng; Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ thương hiệu của chúng tôi: >> Dịch vụ giấy phép lao động

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA Nhãn hiệu tạo ra sự khác việt giữa các thương hiệu, nói chính xác hơn việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tạo ra được dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của một đơn vị tổ chức, cá nhân, công ty khác nhau. Dấu hiệu nhãn hiệu theo quy định phải được nhìn thấy dưới dạng: chữ cái hình ảnh từ ngữ hình vẽ Hình ảnh 3 chiều ... Đồng thời nhãn hiệu có thể kết hợp các liệt yếu tố trên tạo ra 1 nhãn hiệu một hoặc nhiều màu sắc cũng được chấp nhận. Dấu hiệu nhìn thấy sẽ được bảo hộ nếu tạo ra được sự khác biệt với các nhãn hiệu đã được đăng ký, tuyệt đối không được lừa dối người tiêu dùng. Đồng thời Không được tạo ra nhãn hiệu xung đột với các nhãn hiệu đã được đăng ký sớm hơn như: Địa lý, kiểu dáng doanh nghiệp của doanh nghiệp khác, nhãn hiệu, tên thương mại Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nhãn hiệu được xác lập quyền  trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ hoặc công nhận đăng ký quốc tế của Cục Sở hữu trí tuệ (trừ trường hợp là nhãn hiệu nổi tiếng). Hiện nay các chủ sở doanh nghiệp, tổ chức hay các cá nhân, tập thể muốn được cấp quyền bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa thì bắt buộc phải làm 1 đơn trình lên Cục Sở Hữu Trí Tuệ. Đồng thời nếu các chủ doanh nghiệp có thể nhờ đại diện hoặc ủy quyền cho 1 công ty đại diện Cục Sở Hữu Trí Tuệ đã được cấp chứng nhận - chứng chỉ thực hiện quyền được đại diện như công ty luật Hồng Đức Thực hiện các công việc liên quan tới bảo hộ nhãn hiệu Quyền đối với nhãn hiệu được ghi nhận theo phạm vi lãnh thổ quốc gia, nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam hoặc ở một quốc gia bất kỳ chỉ được bảo hộ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc quốc gia đó. Để được bảo hộ ở một nước ngoài, nhãn hiệu phải được đăng ký hoặc sử dụng ở nước ngoài đó. Tuy nhiên, tùy thuộc vào luật pháp của nước đó quy định quyền đối với nhãn hiệu phát sinh thông qua đăng ký hay sử dụng nhãn hiệu. Để đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện theo nhiều cách:   (i)      Đăng ký trực tiếp ở từng nước;  (ii)      Hoặc đăng ký qua hệ thống đăng ký quốc tế Madrid bằng cách nộp một đơn duy nhất trong đó có chỉ định các nước xin đăng ký, Nếu đăng ký theo Madrid, trước hết nhãn hiệu phải đã được nộp đơn đăng ký hoặc đã được đăng ký tại Việt Nam tùy thuộc vào các nước xin bảo hộ thuộc khối Madrid Protocol hay khối Madrid Agreement. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Luật Hồng Đức trong lĩnh vực tư vấn đăng ký nhãn hiệu   Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài; Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu; Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á); Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; Tiến thành bảo hộ cho các nhãn hiệu: Điều ra, giám sát thường xuyên kết hợp thương lượng, Hòa giải cân đối các bên. Nếu có sự xâm phạm tới nhãn hiệu đã được đăng ký bắt buộc phải làm đơn khởi kiện ra tòa or yêu cầu cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm về việc giáp đáp và xử lý các vấn đề về nhãn hiệu tại Việ Nam và nước ngoài; Để tiến tới việc đăng ký nhãn hiệu 1 cách tốt nhất thì cần phải đàm phán + Soạn thảo văn bản + sau đó phải được thẩm định + Đồng thời làm hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu của Việt Nam hay nước ngoài; Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu.     Tác giả: Ban Tư Vấn Luật Hồng Đức Liên hệ:  HCM: 08-22446739   Hà Nội:   0907 796 818     
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá - Để thuận lợi cho việc Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Công Ty Luật Hồng Đức xin giới thiệu một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. NHÃN HIỆU Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì ”Nhãn hiệu” là dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu có nhiều loại: Nhãn hiệu thông thường là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau, hoặc có liên quan với nhau TẠI SAO CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU? Một nhóm bạn tập hợp lại để kinh doanh. Nhiều ý tưởng được trình bày. Ý tưởng nào cũng thấy có lý. Sau khi bàn bạc cả nhóm quyết định chọn phương án - chế biến môt loại sản phẩm ăn nhanh, tiện lợi và cần ít vốn nhất. Sản phẩm làm ra được mọi người chia nhau đem đến từng cơ quan, đơn vị bán. Lúc đầu, là bàn bè quen biết gọi điện thoại đặt mua. Sau đó là những người được bạn bè giới thiệu. Dần dà, hàng bán ngày một nhiều hơn, khách hàng rộng rãi hơn. Khi đó, nhóm bạn này mới thấy cần thiết đặt cho nó một cái tên để có thể tạo ra nhiều tài liệu Maketing cần thiết để truyền đạt đến khách hàng của mình. Một nhãn hiệu được ra đời. Bất ngờ môt ngày kia, họ tới tấp nhận được điện thoại than rằng, sản phẩm của họ không còn ngon, đậm đà như lúc ban đầu. Doanh thu sụt hẳn. Chia nhau đi tìm hiểu, điều tra, họ đã phát hiện ngoài thị trường bày bán tràn lan sản phẩm giả gắn nhãn hiệu của họ. Cả nhóm quyết chí phải tìm ra kẻ chủ mưu. Khi phát hiện, họ tìm đến cơ quan có thẩm quyền để khiếu nại, nhưng không được giải quyết vì “không có bằng chứng nào chứng tỏ nhãn hiệu nêu trên thuộc quyền của họ”. Khi đó họ mới nhận ra rằng, để được bảo hộ nhãn hiệu, trước hết phải đi đăng ký và được cấp bằng thì quyền sở hữu đối với nhãn hiệu mới phát sinh. YÊU CẦU THIẾT KẾ NHÃN HIỆU Nhãn hiệu không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy các nước; không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của tổ chức, cơ quan nhà nước VN và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép; không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của VN, nước ngoài; không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng (ngoại lệ: chính tổ chức này đăng ký các dấu hiệu đó làm nhãn hiệu chứng nhận); không được làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, xuất xứ, công dụng, chất lượng…..hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu: Dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt để làm nhãn hiệu khi nó là: Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ thông dụng (ngoạI lệ: trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi vớI danh nghĩa một nhãn hiệu); dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọI thông thường của hàng hoá , dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến; dấu hiệu chỉ thờI gian, địa điểm, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần…..hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá , dịch vụ( ngoạị lệ: trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm đăng ký nhãn hiệu); dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh; dấu hiệu trùng hoặc gây tương tự nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn; dấu hiệu trùng hoặc gây tương tự nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác; dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác; dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu. MUỐN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU CẦN PHẢI CÓ ĐIỀU KIỆN GÌ? Muốn đăng ký nhãn hiệu (ĐKNH) trước hết bạn phải là một chủ thể kinh doanh hợp pháp. Tiếp đến, bạn phải thiết kế cho mình một nhãn hiệu đáp ứng hai điều kiện: Thứ nhất: là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Thứ hai: có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. - Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu - Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác: + Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi; + Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả. +Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân,tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền). - Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất - là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích, trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký. Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây: + Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng; + Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ); + Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng - Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ, với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính. AI CÓ QUYỀN NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU? Tổ chức, cá nhân có quyền ĐKNH dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền ĐKNH cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất nếu người sản xuất không dùng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền ĐKNH tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền ĐKNH chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó. ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU BẰNG CÁCH NÀO? Quyền đăng ký nhãn hiệu: Tổ chức, cá nhân VN, cá nhân nước ngoài có sơ sở sản xuất, kinh doanh tại VN nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại VN; cá nhân nước ngoài không thường trú tại VN, tổ chức cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất kinh doanh tại VN nộp đơn ĐKNH thông qua đại diện hợp pháp tại VN. Thủ tục ĐKNH: Để xác lập quyền đối với nhãn hiệu, người yêu cầu cần nộp đơn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền (Cục Sở hữu trí tuệ). Đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai đăng ký theo mẫu quy đinh; Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ (bao gồm: Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận); Giấy uỷ quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện); Chứng từ nộp phí, lệ phí. HỒ SƠ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây: + Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai, làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành; + Quy chế sử dụng nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể; + Mẫu nhãn hiệu; + Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,...); + Giấy uỷ quyền, nếu cần; + Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản; + Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó; + Chứng từ nộp phí nộp đơn. + Bản gốc Giấy uỷ quyền; + Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt. - Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt. - Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu, thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ, từ ngữ đó. - Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số ả-rập. - Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm. - Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9). - Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm. - Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ. - Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng. NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, hoặc có thể (không bắt buộc) thông qua dịch vụ trung gian của một Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thay mặt mình làm và nộp đơn. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có đại diện hợp pháp, không có cơ sở kinh doanh thực thụ ở Việt Nam nộp đơn thông qua việc uỷ quyền cho Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. - Lệ phí đăng ký nhãn hiệu có thể được nộp bằng tiền mặt, séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi cho Cơ quan đăng ký nhãn hiệu. CĂN CỨ PHÁT SINH QUYỀN Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục sở hữu trí tuệ. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký (Điều 6 Luật SHTT) Giới hạn quyền: Chủ nhãn hiệu chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy đinh của Luật SHTT. Việc thực hiện quyền của chủ nhãn hiệu không đựoc xâm phạm lợi ích hợp pháp của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 7 Luật SHTT) Như vậy, muốn được bảo hộ nhãn hiệu doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký để xác lập quyền sở hữu. Khi quyền được xác lập, chủ sở hữu có quyền khai thác tài sản của mình, có quyền cho phép hoặc ngăn cản người khác sử dụng (khai thác) tài sản đó và khi quyền bị xâm phạm thì pháp luật sẽ bảo vệ như bảo vệ quyền sở hữu tài sản. KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN VIẸC CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ Người có quyền khiếu nại - Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ; - Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định. Thủ tục khiếu nại - Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung, lý lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan; - Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định. - Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét. - Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại. - Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại coa quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH ĐƠN Thẩm định hình thức - Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn. - Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp. - Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ. Công bố đơn - Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo. Thẩm định nội dung - Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 06 tháng tính từ ngày công bố. - Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Đăng bạ - Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ. - Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần là 10 năm. RÚT ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP - Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng văn bản do chính mình đứng tên hoặc thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu giấy uỷ quyền có nêu rõ việc uỷ quyền rút đơn. - Từ thời điểm người nộp đơn tuyên bố rút đơn, mọi thủ tục tiếp theo liên quan đến đơn đó sẽ bị chấm dứt; các khoản phí, lệ phí đã nộp liên quan đến những thủ tục chưa bắt đầu tiến hành được hoàn trả theo yêu cầu của người nộp đơn. - Mọi đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đã rút hoặc bị coi là đã rút nếu chưa công bố và mọi đơn đăng ký nhãn hiệu đã rút đều được coi là chưa từng được nộp, trừ trường hợp đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. TẢI MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÂY 
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ LOGO NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
Quy trình đăng ký logo thương hiệu độc quyền tại Việt Nam sử dụng theo nguyên tắc ngày nộp đơn đầu tiên và quy trình kéo dài trong vòng 12 tháng từ ngày nộp đơn bảo hộ logo, nhãn hiệu độc quyền.

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
Đăng ký nhãn hiệu, logo độc quyền là dịch vụ cao cấp và chuyên sâu tại Luật Hồng Đức với hơn 6880 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi. NHÃN HIỆU LÀ GÌ ?  Nhãn hiệu logo độc quyền là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.   AI CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU LOGO ĐỘC QUYỀN ? Cá nhân có đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp Tổ chức muốn bảo hộ theo tập thể hoặc đăng ký nhãn hiệu chung   NHÃN HIỆU THẾ NÀO MỚI ĐƯỢC BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN Nhãn hiệu logo muốn đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký độc quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau :           1. Nhãn hiệu logo được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 sau đây:           2. Nhãn hiệu logo bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu; b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến; c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu; d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh; đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên; h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này; i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng; k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ; l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;   TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP NÀO UY TÍN TẠI VIỆT NAM LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình.   LHD LAW FIRM TƯ VẤN GÌ CHO BẠN   Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu logo  ở Việt Nam và nước ngoài; Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu  logo độc quyền;  Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);  Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài; Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Namvà ở nước ngoài; Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU   HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM (LUẬT HỒNG ĐỨC)       LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ LOGO NHÃN HIỆU ĐƯỢC Ở ĐÂU ?   CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ LOGO NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM   ĐẶC BIỆT: TẠI HÀ NỘI, HỒ CHÍ MÌNH, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, HẢI PHÒNG    
TƯ VẤN PHÁP LUẬT - tu van phap luat - Những điều cần biết về đăng ký logo thương hiệu cho doanh nghiệp
  Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư   Thủ tục đăng ký logo thương hiệu cho doanh nghiệp.   Logo thương hiệu đi kèm với những hình ảnh của thương hiệu, những biểu tượng mà doanh nghiệp muốn hướng đến và muốn gợi nhớ đến sản phẩm của doanh nghiệp trong lòng khách hàng.   Logo thường dùng để phân biệt được thương hiệu này với thương hiệu khác, vì vậy, logo là duy nhất. Logo được các công ty chăn chút về tính thẫm mỹ cùng ý nghĩa của nó và được đăng ký độc quyền bảo hộ quyền tác giả.     Để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với logo thì các công ty sau khi thành lập và thiết kế ra logo của riêng mình nên tiến hành hoàn tất các thủ tục đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với các logo. Việc đăng ký này đòi hỏi phải qua cả hai hình thức đó chính là đăng ký quyền tác giả tại Cục bản quyền tác giả và đăng ký Nhãn hiệu tại cục sở hữu trí tuệ. >> Những quy định chung về thuế tài nguyên Những doanh nghiệp nào mong muốn đăng ký bản quyền logo cần những tài liệu sau để hoàn thành hồ sơ đăng ký :   Hai (02) chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của tác giả, bản copy có công chứng Tờ khai đăng ký quyền tác giả theo mẫu quy định  Bản sao giấy chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (Nếu đăng ký chủ sở hữu là Công ty). Hai (02) bản mẫu Logo cần đăng ký quyền tác giả (có thể bằng file mềm) . Theo luật định của Luật sỡ hữu trí tuệ Việt Nam, thời gian để cho các cơ quan nhà nước thẩm định logo thương hiệu là 12 tháng kể từ ngày đăng ký. Thời gian này có thể kéo dài hơn nếu logo nhãn hiệu mà bạn sử dụng để đăng ký xảy ra trường hợp tranh chấp, tranh cãi hay trong thời gian đó, có quá nhiều đơn đăng lý nhãn hiệu độc quyền được nộp vào Cục sỡ hữu trí tuệ.   >> Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư công ty có vốn đầu tư nước ngoài   Trong trường hợp các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức không tiến hành tự đi đăng ký thủ tục thì có thể sử dụng dịch vụ của các công ty luật và công ty sở hữu trí tuệ để đăng ký giúp bạn. Lúc này, những thủ tục, giấy tờ cần phải có thêm giấy uỷ quyền, nếu uỷ quyền cho người khác nộp đơn để có thể thay mặt các doanh nghiệp hoặc tổ chức để thực hiện các công việc có liên quan đến việc bảo hộ độc quyền thương hiệu của bạn. Các công ty thẩm định với kinh nghiệm làm việc cùng phong cách hoạt động chuyên nghiệp sẽ giúp cho quá trình đăng ký của bạn diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả .

ĐĂNG KÝ LOGO NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ LOGO NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
Đăng ký logo nhãn hiệu độc quyền tại nhà tư vấn LHD được xem là giải pháp tối ưu với chi phí hợp lý và Luật sư chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam Các bước tiến hành đăng ký logo nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu Tra cứu nhãn hiệu nhằm mục đích tìm kiếm so sánh nhãn hiệu dự kiến đăng ký với các nhãn hiệu đã có hay chưa Có hai hình thức tra cứu: Tra cứu miễn phí (LHD phụ trách dựa vào công báo Tra cứu có phí: (500k/nhóm/nhãn) đảm bảo kết quả đăng ký thành công trên 80%. Bước 2: Đăng ký logo nhãn hiệu độc quyền Hồ sơ chuẩn bị: 1.      10 mẫu nhãn theo yêu cẩu của LHD 2.      Giấy ủy quyền theo mẫu Quy trình xử lý đơn   Liên hệ sử dụng dịch vụ Đăng ký logo nhãn hiệu độc quyền của Luật Hồng Đức (LHD Law Firm).

BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀ NỘI

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀ NỘI
BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU  Thương Hiệu (nhãn hiệu) là gì ? +  Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; +  Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu Thương Hiệu  với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Căn cứ vào Điều 74.2 Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam Thương Hiệu  là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Thương Hiệu  được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Thương Hiệu  là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Thương Hiệu  được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có khả năng phân biệt hàng hoá,dịch vụ của chủ sở hữu Thương Hiệu  với hàng hoá,dịch vụ của chủ thể khác. Dấu hiệu cấu thành lên Thương Hiệu : có thể cấu thành từ: tên thương mại của Thương Hiệu , hoặc các từ, số mà doanh nghiệp cho là ý nghĩa, đại diện cho sản phẩm/ dịch vụ của mình.   Ai có quyền đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu) ? Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký Thương Hiệu  dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/2/2007 và Thông tư 18/2011/BKHCN-SHTTquy định cụ thể về vấn đề thủ tục đăng ký Thương Hiệu . Theo đó, khi tiến hành đăng kí Thương Hiệu  cần một bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ kèm theo đơn đăng kí Thương Hiệu Quy trình đăng ký một Thương Hiệu (nhãn hiệu)  sản phẩm  Là một quy trình kéo dài 14-16 tháng theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, LHD với 10 năm kinh nghiệm và là một đại điện của cục SHTT, chúng tôi xin sơ lược quy trình đăng ký như sau: Bước 1: Tra cứu đánh giá khả năng đăng ký của Thương Hiệu (nhãn hiệu) Doanh nghiệp có thể gửi mẫu Thương Hiệu  kèm danh mục sản phẩm/dịch vụ Thương Hiệu  bảo độ cho Công ty Luật Hồng Đức (LHD Law Firm)  để được tra cứu sơ bộ (miễn phí) hoặc tra cứu chính xác với giá chỉ từ 400k/lần  để biết đươc Thương Hiệu  của doanh nghiệp dự định đăng ký có bị trùng hay gây nhầm lẫn hay không và trên cơ sở đó tư vấn, đánh giá khả năng đăng ký của Thương Hiệu . Doanh nghiệp có thể tra cứu (có thu lệ phí) tại dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để có kết quả tra cứu chính xác cao hơn. Đường link tra cứu Thương Hiệu  sơ bộ: https://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php Bước 2: Nộp đơn đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu) độc quyền Doanh nghiệp sau khi chốt Thương Hiệu  của mình, doanh nghiệp sẽ kê khai và hoặc thông qua đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký Thương Hiệu . Doanh nghiệp nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam; Công văn nhận được lần 1: Kết quả thẩm định hình thức Thời hạn thẩm định hình thức: 01 – 02 tháng kể từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm… Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ. Công bố đơn đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu) độc quyền Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký Thương Hiệu  là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu Thương Hiệu  và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. Công văn lần 2: Kết quả thẩm định nội dung Thời hạn thẩm định nội dung: 10-12 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký Thương Hiệu  từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho Thương Hiệu  mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký Thương Hiệu  đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho Thương Hiệu  mà doanh nghiệp đã đăng ký. Nếu đơn đăng ký Thương Hiệu  không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho Thương Hiệu  mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ Thương Hiệu  cho Thương Hiệu  của doanh nghiệp. Công văn 3: Cấp văn bằng Thương Hiệu (nhãn hiệu) độc quyền Thời hạn cấp văn bằng: 02-03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng. Sau khi có quyết định cấp văn bằng, Doanh nghiệp nộp lệ phí vấp văn bằng và lấy văn bằng bảo hộ Thương Hiệu . Thời hạn bảo hộ Thương Hiệu (nhãn hiệu) Thương Hiệu  được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. Do vậy, Thương Hiệu  sẽ là tài sản xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp. Quy trình đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu)  bằng hình ảnh

ĐĂNG KÝ LOGO THƯƠNG HIỆU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ LOGO THƯƠNG HIỆU
Đăng ký logo thương hiệu (hay còn gọi là đăng ký độc quyền nhãn hiệu) tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam là việc chủ sở hữu logo sẽ trực tiếp hoặc thông qua tổ chức đại diện nộp đơn đăng ký logo để được độc quyền sử dụng logo cho sản phẩm/dịch vụ đã đăng ký.     Trước tiên: Cần hiểu rõ nhãn hiệu là gì ?  Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:   Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có khả năng phân biệt hàng hoá,dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá,dịch vụ của chủ thể khác. Dấu hiệu cấu thành lên nhãn hiệu: có thể cấu thành từ: tên thương mại của nhãn hiệu, hoặc các từ, số mà doanh nghiệp cho là ý nghĩa, đại diện cho sản phẩm/ dịch vụ của mình.     Bước 1: Tra cứu đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu Doanh nghiệp có thể gửi mẫu nhãn hiệu kèm danh mục sản phẩm/dịch vụ nhãn hiệu bảo độ cho Công ty Luật Hồng Đức để được tra cứu sơ bộ (miễn phí) để biết đươc nhãn hiệu của doanh nghiệp dự định đăng ký có bị trùng hay gây nhầm lẫn hay không và trên cơ sở đó tư vấn, đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu. Doanh nghiệp có thể tra cứu (có thu lệ phí) tại dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để có kết quả tra cứu chính xác cao hơn. Đường link tra cứu nhãn hiệu sơ bộ: https://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php Tra cứu có phí bảo đảm 100% khả năng nhãn hiệu đăng ký thành công    Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền Doanh nghiệp sau khi chốt nhãn hiệu của mình, doanh nghiệp sẽ kê khai và hoặc thông qua đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Doanh nghiệp nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam; Công văn nhận được lần 1: Kết quả thẩm định hình thức Thời hạn thẩm định hình thức: 01 – 02 tháng kể từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm… Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ. Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. Công văn lần 2: Kết quả thẩm định nội dung Thời hạn thẩm định nội dung: 10-12 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đã đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của doanh nghiệp. Công văn 3: Cấp văn bằng nhãn hiệu độc quyền Thời hạn cấp văn bằng: 02-03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng. Sau khi có quyết định cấp văn bằng, Doanh nghiệp nộp lệ phí vấp văn bằng và lấy văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu   Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. Do vậy, nhãn hiệu sẽ là tài sản xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp.   Quy trình đăng ký nhãn hiệu bằng hình ảnh HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP     -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM     KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM       LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐƯỢC Ở ĐÂU ?   LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình. CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM   ĐẶC BIỆT: TẠI HÀ NỘI, HỒ CHÍ MINH, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, HẢI PHÒNG, BÌNH DƯƠNG, QUẢNG NINH, VĨNH PHÚC, CẦN THƠ ...VV     Trước tiên: Cần hiểu rõ nhãn hiệu là gì ?  Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:   Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có khả năng phân biệt hàng hoá,dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá,dịch vụ của chủ thể khác. Dấu hiệu cấu thành lên nhãn hiệu: có thể cấu thành từ: tên thương mại của nhãn hiệu, hoặc các từ, số mà doanh nghiệp cho là ý nghĩa, đại diện cho sản phẩm/ dịch vụ của mình.     Bước 1: Tra cứu đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu Doanh nghiệp có thể gửi mẫu nhãn hiệu kèm danh mục sản phẩm/dịch vụ nhãn hiệu bảo độ cho Công ty Luật Hồng Đức để được tra cứu sơ bộ (miễn phí) để biết đươc nhãn hiệu của doanh nghiệp dự định đăng ký có bị trùng hay gây nhầm lẫn hay không và trên cơ sở đó tư vấn, đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu. Doanh nghiệp có thể tra cứu (có thu lệ phí) tại dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để có kết quả tra cứu chính xác cao hơn. Đường link tra cứu nhãn hiệu sơ bộ: https://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php Tra cứu có phí bảo đảm 100% khả năng nhãn hiệu đăng ký thành công    Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền Doanh nghiệp sau khi chốt nhãn hiệu của mình, doanh nghiệp sẽ kê khai và hoặc thông qua đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Doanh nghiệp nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam; Công văn nhận được lần 1: Kết quả thẩm định hình thức Thời hạn thẩm định hình thức: 01 – 02 tháng kể từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm… Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ. Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. Công văn lần 2: Kết quả thẩm định nội dung Thời hạn thẩm định nội dung: 10-12 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đã đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của doanh nghiệp. Công văn 3: Cấp văn bằng nhãn hiệu độc quyền Thời hạn cấp văn bằng: 02-03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng. Sau khi có quyết định cấp văn bằng, Doanh nghiệp nộp lệ phí vấp văn bằng và lấy văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu   Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. Do vậy, nhãn hiệu sẽ là tài sản xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp.   Quy trình đăng ký nhãn hiệu bằng hình ảnh HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP     -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM     KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM       LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐƯỢC Ở ĐÂU ?   LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình. CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM

ĐĂNG KÝ LOGO

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ LOGO
ĐĂNG KÝ LOGO là việc đăng ký bảo vệ các ký tự, tên, hình ảnh, hoặc kết hợp hình và chữ hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác, nhãn hiệu có thể là chữ có nghĩa, chữ tự tạo, logo hoặc kết hợp cả logo và chữ viết theo quy định của Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.