Menu

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu có thể là dấu hiệu nhìn thấy dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, đăng ký bảo hộ lô gô · Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu, thiết kế và bảo hộ lô gô; · Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu;  · Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài; · Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, đăng ký bảo hộ lô gô, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; · Đàm phán, soạn thảo hợp đồng, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; · Thực thi các quyền nhãn hiệu, lô gô đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý vi phạm ở Việt Nam và nước ngoài; · Tư vấn đăng ký bảo hộ các quyền sở hữu trị tuệ khác. Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và đăng ký lô gô cho doanh nghiệp · Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký lô gô, nhãn hiệu hàng hoá; · Quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hoá (nhãn hiệu tập thể); · Mẫu nhãn hiệu hàng hoá, mẫu lô gô; · Bản sao tài liệu xác nhận quyền đăng ký kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ...), gồm một (01) bản; · Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp; · Các tài liệu khác theo yêu cầu khi sử dụng dịch vụ pháp lý.   Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa Thời gian đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo quy định của pháp luật, trong đó: · Xét nghiệm hình thức đơn kéo dài một (01) tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày người nộp đơn nộp đầy đủ các tài liệu cần thiết theo luật định. Đơn Nhãn hiệu sẽ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp cho mục đích phản đối đơn của bên thứ ba trong vòng (02) tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ. · Xét nghiệm nội dung dự kiến kéo dài sáu (06) tháng kể từ ngày đơn được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. · Sau khi kết thúc việc xét nghiệm nội dung, Cục sở hữu trí tuệ sẽ gửi cho người nộp đơn một Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung đơn. Nếu kết quả xét nghiệm nội dung khẳng định nhãn hiệu xin đăng ký đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, Cục sở hữu trí tuệ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong khoảng 1 tháng sau khi người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng.  

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU DỊCH VỤ

trong VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ - vi sao can bao ve so huu tri tue - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU DỊCH VỤ
Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu dịch vụ là rất cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chính doanh nghiệp. Chúng tôi xin trao đổi sơ bộ về nội dung dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hoá/dịch vụ như sau:   I.Hồ sơ đăng kí nhãn hiệu hàng hoá bao gồm: 1.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( 02 bản sao) 2.Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký ( 02 bản – kích thước không nhỏ hơn 15x15mm và không lớn hơn 80x80mm). 3.Giấy uỷ quyền ( nếu hồ sơ nộp thông qua đại diện) 4.Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. II.Các công việc Luật YL Hong Duc thực hiện: 1.Tư vấn trước khi đăng kí nhãn hiệu -Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu ) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực quý công ty đang kinh doanh. -Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên nhãn hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ. -Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết. -Tư vấn tra cứu nhãn nhiệu. -Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác liên quan đến nhãn hiệu như đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng công nghiệp. -Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ. -Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu). -Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của nhãn hiệu. 2.Hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá. - Lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu. -Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. -Sao chụp mẫu nhãn hiệu. -Soạn công văn tiến hành làm nhanh nếu cần thiết. -Giấy ủy quyền. -Các giấy tờ khác có liên quan.
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU SÀI GÒN VÀ HÀ NỘI
DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu tốt nhất. Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu của Công Ty Luật Hồng Đức đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ đăng ký nhãn hiệu Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Công ty LHD (Luật Hồng Đức) trong lĩnh vực tư vấn đăng ký nhãn hiệu Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài; Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu;  Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);  Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài; Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu. Về thông tin và tài liệu để nộp đơn Đăng ký Nhãn hiệu: - 20 mẫu nhãn hiệu (yêu cầu nộp đồng thời với đơn); Kích thước nhãn không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm - Danh mục liệt kê hàng hóa/dịch vụ đăng ký cho nhãn hiệu theo phân nhóm Nixe 10. - Giấy uỷ quyền cho chúng tôi làm người Đại diện sở hữu công nghiệp.  
 -  - Quy trình và thời hạn xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu
Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự tổng quát sau (sơ đồ quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu): a) Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ,về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn b) Công bố đơn hợp lệ: Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ,mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa,dịch vụ kèm theo. c) Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn. Theo Cục SHTT     Dịch vụ thành lập doanh nghiệp
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN
Thủ tục  đăng ký nhãn hiệu độc quyền  là quy trình đăng ký  theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ từ lúc nộp đơn cho đến khi được cấp văn bằng kéo dài từ 12-14 tháng, thông qua 4 quy trình xét duyệt của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. 1) ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÂU ?    Tại việt nam việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền sẽ được tiến hành tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam hoặc các văn phòng đại diện Cục Cục tại TP.HCM và Hà Nội. Địa chỉ Cục SHTT:   CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Tổng đài: (04) 3858 3069, (04) 3858 3425, (04) 3858 3793, (04) 3858 5156 Fax: (04) 3858 8449, (04) 3858 4002 www.noip.gov.vn VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 8A/1 Nguyễn Cảnh Chân, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Điện thoại : Tel:  (08) 3920 8483 - 3920 8485     Fax: (08) 3920 8486 Bộ phận Nhận đơn :      (08) 3920 8483 Bộ phận Tư vấn hỗ trợ : (08) 3920 8485 E-mail :  vanphong2@.noip.gov.vn VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 26 Nguyễn Chí Thanh - Tp. Đà Nẵng Điện thoại : (0511)  3889955 ;  Mobile Phone : 0903502566   HOẶC TẠI CÁC ĐỊA CHỈ GIAO DỊCH LÀ ĐẠI DIỆN CỦA CỤC SHTT   Ví dụ: LHD Law Firm là đại diện số 146 của Cục  XEM ĐỊA CHỈ   2. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GỒM 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (02 bản sao) 2. Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký 3. Phí đăng ký: 2.860.000 đ (Hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng)  4. Miễn phí tra cứu đơn: Để xác định khả năng Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có thể tương tự hay trùng lắp với nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam hay chưa, Nhãn hiệu của quý doanh nghiệp sẽ được tra cứu hoàn toàn miễn phí. Trong vòng 02 ngày sẽ có kết quả bằng văn bản và các đối chứng cụ thể. 3. QUÁ TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN NHƯ SAU: - Trong thời gian 05 ngày, sẽ nhận được TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA của Cục SHTT ghi rõ số đơn và ngày ưu tiên. - Trong vòng từ 02 – 03 tháng, sẽ nhận được thông báo CHẤP NHẬN ĐƠN HỢP LỆ của Cục SHTT. - Trong thời hạn 9 - 12 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, Cục SHTT sẽ ra quyết định cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA. - Thời gian hiệu lực của GCN đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa là 10 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn). 4. KHÁCH HÀNG CỦA LUẬT HỒNG ĐỨC (LHD LAW FIRM) -        Wacoal -        Sheisheido -        Mof -        Haidang -        FPT -        Wakai -        Dune HD -         Fos -         Finex -         KHL -         Nofomo -         Garsoni -         Sodexso ...vv             QÚY KHÁCH CÓ NHU CẦU ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN  VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM
  Thông thường việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được diễn ra theo các bước sau: Người có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa Quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ được quy định tại Điều 789 Bộ luật Dân sự được cụ thể hóa như sau: Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động sản xuất, dịch vụ hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản phẩm,dịch vụ do mình sản xuất hoặc sẽ sản xuất; Cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa cho sản phẩm do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu hàng hóa đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên; Đối với nhãn hiệu tập thể, quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ thuộc về cá nhân, pháp nhân đại diện cho tập thể các cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tương ứng; Quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa đã nộp, có thể được chuyển giao như đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp   Chọn nhãn hiệu xin đăng ký Mỗi một nhãn hiệu chỉ được dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định và chỉ thuộc về người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích, trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký. Ngoài ra, nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu rơi vào các trường hợp sau: Không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu (không mang tính đặc thù cho loại hàng hóa đó); Đã thuộc quyền của người khác; Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được Cục Sở hữu trí tuệ chứng nhận hoặc đã nộp đơn đăng ký; Trùng hoặc tương tự với những nhóm hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác, gồm: tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả; Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền). Để tìm hiểu cụ thể thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã có đơn nộp đăng ký, doanh nghiệp có thể tra cứu từ các nguồn sau đây: Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu công nghiệp phát hành hàng tháng; Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hóa (lưu giữ tại Cục Sở hữu công nghiệp); Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu đã đăng ký trực tiếp tại Việt Nam, do Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên mạng Internet (https://www.noip.gov.vn/); Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu đã đăng ký vào Việt Nam theo Thỏa ước Madrid, do Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên mạng Internet (https://www.wipo.int/);   Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa: Bộ hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (Tờ khai), làm theo Mẫu do Cục Sở hữu công nghiệp ban hành, gồm ba (3) bản; Quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể, gồm một (1) bản; Mẫu nhãn hiệu hàng hoá, gồm mười lăm (15) bản; Bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ...), gồm một (1) bản; Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động, ...), gồm một (1) bản; Giấy uỷ quyền, nếu cần; Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản; Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó, gồm một (1) bản; Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu trên nhãn hiệu có sử dụng các biểu tượng, tên riêng, ... quy định điểm g, khoản 2, Điều 6, Nghị định 63CP (Dấu hiệu, tên gọi (bao gồm cả ảnh, tên, biệt hiệu, bút danh), hình vẽ, biểu tượng giống hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với hình Quốc kỳ, Quốc huy, lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, địa danh, các tổ chức của Việt Nam cũng như của nước ngoài, nếu không được các cơ quan, người có thẩm quyền tương ứng cho phép), gồm một (1) bản; Chứng từ nộp phí nộp đơn, gồm một (1) bản. Các tài liệu trên phải nộp đồng thời. Riêng các tài liệu sau đây có thể nộp trong thời hạn ba (3) tháng tính từ ngày nộp đơn: Bản gốc Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao; Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt. Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt. Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu, thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ , từ ngữ đó. Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số A-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số A-rập. Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm. Danh mục các sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp hoặc cùng loại với sản phẩm, dịch vụ được phép kinh doanh như đã nêu trong Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải được phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về Sản phẩm, Dịch vụ. Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.   Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới Cơ quan đăng ký nhãn hiệu hàng hoá. Địa chỉ của Cơ quan đăng ký nhãn hiệu hàng hoá: Cục Sở hữu trí tuệ, 386 Nguyễn Trãi Hà Nội; Tài khoản: 920.90.006 Kho bạc Nhà nước Thanh Xuân. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, hoặc có thể (không bắt buộc) thông qua dịch vụ trung gian của một Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thay mặt mình làm và nộp đơn. Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có đại diện hợp pháp, không có cơ sở kinh doanh thực thụ ở Việt Nam nộp đơn thông qua việc uỷ quyền cho Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Lệ phí đăng ký nhãn hiệu có thể được nộp bằng tiền mặt, séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi cho Cơ quan đăng ký nhãn hiệu hàng hoá.   Quá trình xét nghiệm đơn nhãn hiệu hàng hóa Xét nghiệm hình thức Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn. Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp. Nếu Đơn có các thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo cho người nộp đơn và trong thời hạn hai tháng tính từ ngày thông báo, người nộp đơn phải sửa chữa các thiếu sót đó. Thời hạn xét nghiệm hình thức là 03 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ. Công bố đơn Các đơn nhãn hiệu hàng hoá đã được công nhận là đơn hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo. Xét nghiệm nội dung Việc xét nghiệm nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn xét nghiệm nội dung đơn Nhãn hiệu hàng hoá là 09 tháng tính từ ngày thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Mục đích của việc xét nghiệm nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, Đăng bạ Căn cứ vào kết quả xét nghiệm nội dung, nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả xét nghiệm và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ . Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.   Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên qian đến việc cấp văn bằng bảo hộ Người có quyền khiếu nại: Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ; Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định. Thủ tục khiếu nại: Nội dung khiếu nại phải được thể hiện thành văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung, lý lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan; Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn ba tháng tính từ ngày ra quyết định hoặc thông báo nếu việc khiếu nại thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b, khoản 1 Điều 27 Nghị định 63 hoặc trong suốt thời hạn hiệu lực của Văn bằng bảo hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 27 Nghị định 63; Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét. Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 60 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại.  
 -  - Nhãn hiệu là gì ?
Nhãn hiệu đã có từ rất xa xưa, trước cả khi con người có sự trao đổi hàng hóa với nhau trên thị trường. Người Ấn Độ với chữ ký được chạm khảm trên đồ kim hoàn mỹ nghệ, người Trung Quốc với những nét bút tinh tế trên đồ gồm, sứ để xuất khẩu, người Nhật bản với những con dấu trên giấy viết. Nhãn hiệu hàng hóa là bất kỳ dấu hiệu nào có khẳ năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ này với các nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ khác trên thị trường, hay chỉ dẫn đền nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
 -  - Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hoá,dịch vụ của các cơ sở sản xuất,kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu có thể là từ ngữ,hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Để giúp khách hàng nắm được trình tự đăng ký bảo hộ sáng kiểu dáng công nghiệp, Luật Khai Phong đưa ra quy trình đăng ký bảo hộ như sau: 1. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu  Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ,và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần,mỗi lần là 10 năm.   2. Quyền đăng ký nhãn hiệu  Tổ chức hoặc cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất,kinh doanh hợp pháp có quyền đăng ký  nhãn hiệu  dùng cho hàng hoá hoặc dịch vụ do mình sản xuất hoặc kinh doanh; Tổ chức hoặc cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu  do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên; Đối với nhãn hiệu tập thể,quyền nộp đơn thuộc về tổ chức,cá nhân đại diện cho tập thể các cá nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tương ứng. Quyền nộp đơn,kể cả đơn đã nộp,có thể được chuyển giao cho cá nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn. 3. Cần làm gì trước khi đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của Nhãn hiệu Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác : Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn,hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi; Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác,gồm tên thương mại,chỉ dẫn địa lý,kiểu dáng công nghiệp,quyền tác giả. Trùng với tên riêng,biểu tượng,hình ảnh của quốc gia,địa phương,danh nhân,tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền). Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm,dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất - là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy,để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích,trước khi nộp đơn đăng ký,doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký. Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây: Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng; Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ); Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ,với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính. 4. Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu  - Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai),làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành; Quy chế sử dụng nhãn hiệu,nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể; Mẫu nhãn hiệu ( 12 mẫu nhãn); Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp,nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế,Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn,kể cả đơn đã nộp,Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,...); Giấy uỷ quyền,nếu cần; Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,gồm một (1) bản; Tài liệu xác nhận về xuất xứ,giải thưởng,huy chương,nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó; Chứng từ nộp phí nộp đơn. Bản gốc Giấy uỷ quyền; Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,kể cả bản dịch ra tiếng Việt. - Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu,trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt,thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa,thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt. - Nếu các chữ,từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu,thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ,từ ngữ đó. - Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã,thì phải dịch ra chữ số ả-rập. - Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm,thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm. - Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9). - Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm,và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm. - Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc,thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ. - Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc,thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng. 5. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu Cục Sở hữu trí tuệ địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi,Thanh Xuân, Hà Nội 6. Quá trình thẩm định đơn nhãn hiệu - Thẩm định hình thức Đơn yêu cầu cấp Giáy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ,thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ,số đơn hợp lệ,ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn. Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung,các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp. Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ. - Công bố đơn Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo. - Thẩm định nội dung Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu  là 06 tháng tính từ ngày công bố. Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không. - Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu,Đăng bạ Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung,nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ,thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ,lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ,lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ . Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên,thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn,đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu,thì đơn coi như bị rút bỏ. 7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ - Người có quyền khiếu nại: Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ; Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định. - Thủ tục khiếu nại: Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản,trong đó phải nêu rõ họ,tên và địa chỉ của người khiếu nại; số,ngày ký,nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung,lý lẽ,dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan; Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định. Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét. Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại,Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ,Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại,Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại coa quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính
 -  - Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả
1. Người nộp đơn: Theo quy định tại điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ, điều 37 Nghị định 100/CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan thì: Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật hoặc có thể nộp đơn tại Sở Văn hoá - Thông tin nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. Cá nhân, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật hoặc tại Sở Văn hoá - Thông tin nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. 2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm: a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.  Cá nhân, tổ chức nộp đơn đăng ký quyền tác giả sử dụng Mẫu số 1: Tờ khai đăng ký quyền tác giả Người biểu diễn, Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và Tổ chức phát sóng đăng ký quyền liên quan áp dụng Mẫu số 2: Tờ khai đăng ký quyền liên quan theo Quyết định số 88/2006/QĐ- BVHTT ngày 17 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá- Thông tin về việc ban hành các  mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn. Xin đọc kỹ hướng dẫn ghi thông tin sau mỗi tờ khai. b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan, Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật có trách nhiệm lưu giữ một bản và giao lại một bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký sau khi cấp Giấy chứng nhận. Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều. c) Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền; d) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa; đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả; e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung. Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. 3. Thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy Chứng nhận đăng ký quyền liên quan 3.1. Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật có thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại khoản 1, 2 Điều 51 của Luật Sở hữu trí tuệ. a. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có nhu cầu xin cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì nộp đơn nêu rõ lý do và hồ sơ theo quy định tại Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ. b. Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất; đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan; c. Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật huỷ bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp xác định người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu và những trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ theo quy định của pháp luật. 3.2. Sở Văn hoá - Thông tin sau khi tiếp nhận đơn đăng ký, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định pháp luật, chuyển Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Sở Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chuyển cho tổ chức, cá nhân nộp đơn ngay sau khi nhận được kết quả xem xét, giải quyết của Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật. 3.3. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan cho Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật theo quy định pháp luật. 3.4. Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành các mẫu đơn đăng ký, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. 4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan Theo luật định, Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật  cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho tổ chức, cá nhân sau  15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn. 5. Các trường hợp cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan - Khi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thì Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật tiến hành cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; -  Khi người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật có quyền hủy bỏ hiệu lực các giấy chứng nhận đã cấp

ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU
Đăng ký bảo hộ thương hiệu >>> Hướng dẫn thủ tục ly hôn Đăng ký bảo hộ thương hiệu: Công ty Luật Hồng Đức xin gửi lời cao quý nhất đến quý khách hàng đã đồng hành cùng Luật Hồng Đức đến thời gian này. Với mong muốn được tiếp cận quý khách hàng gần hơn nữa! Chúng tôi đưa ra quy trình tư vấn bảo hộ thương hiệu sau khi đăng ký nhãn hiệu dưới đây là quy trình cụ thể giúp các bạn hiểu rõ hơn thủ tục và cách nộp đơn bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa / dịch vụ. Xin gửi đến quý khách hàng: BẮT ĐẦU LÀM VIỆC VỚI LHD Bạn nên cung cấp cho chúng tôi đầy đủ thông tin như: Lô gô định bảo hộ; Dấu hiệu định bảo hộ; Slogan định bảo hộ; Màu sắc hay hình ảnh và bố cục; Bản mô tả nhỏ về ý tưởng khi thiết kế logo hay dấu hiệu nhận biết đó; Bản đen trắng nếu có; Bộ nhận diện mẫu (Nếu có); Đối tượng cần đăng ký và sẽ được tư vấn khả năng bảo hộ rộng nhất với các trường hơpj và phù hợp tình hình tài chính của quý doanh nghiệp; Các thông tin trên càng đầy đủ thì chúng ta càng dễ bắt đầu một công việc thuận lợi nhất mà hai bên hợp tác cùng nhau. THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU  CẦN CUNG CẤP Quý khách hàng cần chuẩn bị: Tên + địa chỉ cư trú và nguyên quán + Quốc tịch của người đại diện nộp đơn. Ngoài ra cần: Văn bản mô tả nhãn hiệu + ý nghĩa nhãn hiệu + Màu sắc + ( ghi chú: Nếu nhãn hiệu mang ngôn ngữ không phải Tiếng Việt phải kèm theo theo lời dịch ) Danh mục hàng hoá/dịch vụ sử dụng nhãn hiệu này hoặc phân nhóm hàng hoá/dịch vụ theo bảng phân loại quốc tế (nếu biết); Quốc gia, số đơn và ngày nộp đơn của đơn ở nước ngoài (nếu xin hưởng quyền ưu tiên). 15 Mẫu nhãn hiệu (kích thước không dưới 15mm x 15mm và không quá 80mm x 80mm) hoặc gửi file ảnh nhãn hiệu cho chúng tôi; Bản sao có xác nhận các tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên và bản dịch tiếng anh của tài liệu đó (nếu xin hưởng quyền ưu tiên); NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA LHD SẼ THỰC HIỆN KHI NHẬN ỦY QUYỀN: Tư vấn khả năng đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu phù hợp theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành; Xác định cụ thể, chi tiết các quyền năng của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá chống các hành vi xâm phạm quyền độc quyền về nhãn hiệu; Tư vấn các thủ tục xác lập quyền độc quyền của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện bảo hộ của pháp luật; Tra cứu thông tin nhãn hiệu hàng hoá - Dịch vụ Soạn thảo hồ sơ tư vấn, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu Hàng hoá - Dịch vụ. Nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ. Nhận thông báo trả lời thẩm định hình thức hồ sơ. Giải quyết các phát sinh trong quá trình xét nghiệm hình thức;(1- 3 tháng) Giải quyết phát sinh trong quá trình xét nghiệm  nội dung.(6-9 tháng) Đại diện khiếu nại đơn khi bị từ chối Kết hợp cùng chủ đơn nhận văn bằng bảo hộ và những tài liệu liên quan. LƯU Ý VỀ nhãn hiệu KHI ĐƯỢC CẤP Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực kể từ ngày cấp; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm; Văn bằng bảo hộ có thể bị chấm dứt hiệu lực nếu không được sử dụng trong 5 năm liên tục mà không có lý do chính đáng. Lưu ý để gia hạn văn bằng; Lưu ý liên hệ với chúng tôi khi bị vi phạm hoặc xâm phạm đến nhãn hiệu đã được bảo hộ; Lưu ý về việc quản lý áp dụng nhãn hiệu và các yếu tố khác như : Tiêu chuẩn sản phầm, chất lượng….. trong quá trình sử dụng; Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ thương hiệu của chúng tôi: >> Dịch vụ giấy phép lao động

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN LOGO DOANH NGHIỆP

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN LOGO DOANH NGHIỆP
Đăng ký nhãn hiệu và logo doanh nghiệp >>> đăng ký nhãn hiệu Theo thủ tục thành lập công ty, quý khách hàng sẽ trải qua giai đoạn đó là thiết kế logo và đăng ký logo cho công ty. Vì thế thủ tục rất riềm rà nên cần có các luật sư tư vấn khi làm thủ tục. Hãy đến với công ty luật Hồng Đức nơi bạn giữ vững lòng tin.   Khách hàng tư vấn Đăng ký Logo thương hiệu tại Công ty chúng tôi sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như: 1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký Logo thương hiệu như: - Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Đăng ký Logo thương hiệu. - Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết. - Tư vấn tra cứu Logo thương hiệu. - Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ. - Tư vấn thủ tục Đăng ký Logo thương hiệu. - Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của Logo. - Tư vấn các vấn đề khác có liên quan. 2.  Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng: - Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc. - Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký Logo thương hiệu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu; - Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan. 3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký Logo thương hiệu cho khách hàng, cụ thể: - Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Chúng tôi  sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký Logo thương hiệu cho khách hàng. - Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký Logo thương hiệu cho khách hàng. - Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng. - Nhận giấy chứng nhận Đăng ký Logo thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng. - Theo dõi xâm phạm Logo thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết. - Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp Logo thương hiệu với các chủ đơn khác.   >> Dịch vụ thành lập công ty Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn !

ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN
Đăng ký logo độc quyền là dịch vụ cao cấp và chuyên sâu tại Luật Hồng Đức với hơn 6880 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi. NHÃN HIỆU LOGO ĐỘC QUYỀN LÀ GÌ ?  Nhãn hiệu logo độc quyền là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. AI CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN ? Cá nhân có đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp Tổ chức muốn bảo hộ theo tập thể hoặc đăng ký nhãn hiệu chung   NHÃN HIỆU LOGO THẾ NÀO MỚI ĐƯỢC BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN Nhãn hiệu logo muốn đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký độc quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau :           1. Nhãn hiệu logo được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 sau đây:           2. Nhãn hiệu logo bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu; b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến; c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu; d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh; đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên; h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này; i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng; k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ; l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;   TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP NÀO UY TÍN TẠI VIỆT NAM LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình.   LHD LAW FIRM TƯ VẤN GÌ CHO BẠN   1.       Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu logo  ở Việt Nam và nước ngoài; 2.       Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu  logo độc quyền;  3.       Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);  4.       Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; 5.       Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; 6.       Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài; 7.       Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Namvà ở nước ngoài; 8.       Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; 9.       Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU   HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ ĐỘC QUYỀN -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM (LUẬT HỒNG ĐỨC) LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN ĐƯỢC Ở ĐÂU ? CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM ĐẶC BIỆT: TẠI HÀ NỘI, HỒ CHÍ MÌNH, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, HẢI PHÒNG  
Trang: 1 2 3 4 5 6