Menu

Công ty vốn nước ngoài

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Thành lập công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài và thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam tôi có một số trao đổi cùng bạn cách thức thành lập công ty như sau  
 -  - LUẬT SƯ HÀNG ĐẦU TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI
YLLawyers Hong Duc Luật sư hàng đầu về tư vấn  thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam gồm những thủ tục pháp lý, hồ sơ chuẩn bị như sau:     1.  Luật đầu tư 2005: Nghị định 108/2006/ NĐ – CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2005.   Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 tháng 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.   Nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 07 năm 2007 Hướng dẫn thi hành nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   2.  Điều kiện để Cấp giấy phép kinh doanh cho Công ty vốn nước ngoài, Công ty liên doanh:   Công ty được thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư 2005 và Luật doanh nghiệp 2005 hoặc Công ty đã được cấp Giấy phép đầu tư và đã đăng ký lại theo Quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư.   Công ty có hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam.   3. Hồ sơ thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: * Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng thực hộ chiếu của nhà đầu tư. Chứng thư của ngân hàng chứng minh tài chính. Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   * Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao giấy phép (hoặc tương đương) của tổ chức nước ngoài (có hợp thức hóa lãnh sự). Giấy ủy quyền của tổ chức nước ngoài cho cá nhân làm đại diện (có hợp thức hóa lãnh sự). Bản sao chứng thực hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền. Báo cáo tài chính hoặc chứng thư ngân hàng chứng minh tài chính của nhà đầu tư (có hợp thức hóa lãnh sự). Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   4. Lệ phí dịch vụ Thành lập Công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam    Vui lòng liên hệ chúng tôi để nhận được báo phí hấp dẫn

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Tư vấn thành lập văn phòng đại diện , Thương nhân nước ngoài đã hoạt động không dưới 01 năm có thể thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. Các điều kiện thành lập văn phòng đại diện, hồ sơ thành lập văn phòng đại diện, thủ tục thành lập văn phòng đại diện thủ tục thông báo hoạt động của văn phòng đại diện và các trường hợp không cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, quý vị có thể tham khảo thông tin dưới đây:   I. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp; 2. Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân. II. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm: a.    Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện b.    Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm; c.    Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương (bao gồm văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức độc lập, có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất). d.    Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài. e.    Bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam); hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện f. Bản sao Hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện Ghi chú: ·  Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. ·  Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận phải được công chứng theo pháp luật Việt Nam III. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Mục I nêu trên. 2. Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam Các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt nam: a) Không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập; b) Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy phép thành lập; c) Không báo cáo định kỳ về hoạt động của Văn phòng đại diện trong 02 năm liên tiếp; d) Không gửi báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản; đ) Hoạt động không đúng chức năng của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. 4. Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường. 5. Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. IV. THỜI HẠN CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Thương nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Sở công thương. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Các thời hạn nêu trên không bao gồm thời gian thương nhân nước ngoài sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Ngay sau khi hết thời hạn nêu trên mà không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Sở Công thương phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do không cấp giấy phép. V. THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện; b) Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài; c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện; d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấy phép; đ) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện. 2. Trong thời hạn quy định tại điểm 1 nêu trên, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Công thương về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký. VI.THÀNH LẬP BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 1. Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự lãnh đạo của Văn phòng đại diện do thương nhân nước ngoài quyết định. 2. Số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện phải phù hợp với pháp luật về lao động và cam kết quốc tế của Việt Nam tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.  

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI
THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI  Khi cá nhân hoặc nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam đặc biệt tại khu vực Hà Nội, quý khách sẽ cần Luật sư hỗ trợ và tư vấn làm thủ tục cho quý khách, Với LHD Law Firm trên 10 năm kinh nghiệm tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, với 1680 khách hàng đến từ 68 nước trên thế giới, Chúng tôi cam kết tư vấn và tiến hành thủ tục tốt nhất và nhanh chóng nhất dành cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Hồ sơ chuẩn bị thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài Đối với nhà đầu tư là cá nhân (cá nhân người nước ngoài)   Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng (chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư) Hợp đồng thuê trụ sở.   Đối với nhà đầu tư là tổ chức (Công ty bên nước ngoài)   Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (Có chứng thực đối với công ty trong nước và hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế  trong năm gần nhất(hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện Điều lệ của công ty chủ quản (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Văn bản ủy quyền của công ty cho người đại diện (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của nhà đầu tư (Xác nhận bằng số dư tài khoản ngân hàng )   Tư vấn của LHD Law Firm   Tư vấn ngành nghề kinh doanh theo Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành 01/7/2015 Tư vấn các hồ sơ cần chuẩn bị Tư vấn việc tách giấy đăng ký doanh nghiệp sau khi có chứng nhận đầu tư Khắc dấu và báo cáo sử dụng mẫu dấu Tư vấn pháp luật thường xuyên sau doanh nghiệp   Những điểm mới của Luật Đầu Tư 2014 có hiệu lực 01/7/2015 # Phạm vi điều chỉnh Luật Đầu tư 2014 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ VIệt Nam ra nước ngoài. (Điều 1 Luật Đầu tư 2014) # Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của Luật gồm nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 2 Luật Đầu tư 2014) # Bổ sung, giải thích cụ thể một số thuật ngữ pháp lý -    Cơ quan đăng ký đầu tư: là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. -    Dự án đầu tư mở rộng: là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ , giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường. -    Dự án đầu tư mới: là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Đầu tư kinh doanh: là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tô chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. -    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:  là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. -    Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:  là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP): là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thểm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này. -    Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. -    Nhà đầu tư nước ngoài: là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. -    Nhà đầu tư trong nước: là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. -    Tổ chức kinh tế: là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 3 Luật Đầu tư 2014) # Mở rộng các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh -    Các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này. -    Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này. -    Mẫu vật các loại thực vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này. -    Kinh doanh mại dâm -    Mua, bán, người, mô, bộ phận cơ thể người. -    Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người. (Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2014) # Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện -    Điều kiện kinh doanh  đối với ngành, nghề quy định tại Phụ lục 4 của Luật được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. -    Điều kiện kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản trên và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. -    Ngành, nghề đầu tư kinh doanh phải có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. (Khoản 3,4,5 Điều 7 Luật Đầu tư 2014)   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA CHÚNG TÔI    TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV Liên hệ sử dụng dịch vụ "THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI" > Email: hanoi@lhdfirm.com hoặc gọi 02462604011.   

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được định nghĩa theo Luật Doanh Nghiệp và Luật Đầu tư được hiểu là công ty do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại...

TƯ VẤN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - TƯ VẤN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Bạn đang làm việc tại một công ty có vốn đầu tư nước ngoài và bạn đang muốn phát triển công ty việc của mình. Khi công ty mẹ muốn thành lập một chi nhánh mới trong nước hoặc 1 văn phòng đại diện thì cần phải thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu mà pháp luật nước ta đề ra. Các giấy tờ, thủ tục liên quan cần phải được thực hiện rõ ràng và mang tính xác thực cao, ngoài ra quá trình thực hiện cũng phải đúng trình tự. 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp hoặc đã đăng ký chuyển đổi theo quy định của pháp luật, có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ngoài trụ sở chính. Việc thành lập chi nhánh không nhất thiết phải kèm theo hoặc đồng thời với thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tương ứng của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP và việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được thực hiện tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có thẩm quyền. 2. Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh đồng thời với đăng ký dự án đầu tư thì hồ sơ bao gồm hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP và hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.Trong trường hợp này, chi nhánh được thành lập và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh khi dự án đầu tư được đăng ký hoặc được thẩm tra chấp thuận đầu tư và hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh hợp lệ. Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp này gồm nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh và nội dung đăng ký dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Đểđược tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc , quý khách có thể đến với công ty chúng tôi Công Ty Khoa Học Trí Tuệ, chúng tôi cam kết sẽ mang lại những dich vụ tốt nhất và hoàn thiện nhất cho khách hàng. Contract us: all@lhdfirm.com 
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI VIỆT NAM
Khi một nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty tại việt nam, họ cần chuẩn bị các điều kiện gì ? Thủ tục có phức tạp không ? Thời gian xin phép bao lâu hoặc có yêu cầu gì đặc biệt không...Rất nhiều vấn đề được đặt ra tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài ? giải quyết thế nào

BỔ SUNG MÃ HS CODE VÀO CÔNG TY NƯỚC NGOÀI HÀ NỘI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - BỔ SUNG MÃ HS CODE VÀO CÔNG TY NƯỚC NGOÀI HÀ NỘI
Bổ sung mã HS Code và giấy chứng nhận đầu tư được xem là giải pháp hiệu quả cho các Công ty, doanh nghiệp Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối tại Hà Nội, Việc bổ sung các mã ngành này được xem là ngành mũi nhọn của các doanh nghiệp đầu tư 100 vốn nước ngoài, vì vậy các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực khác đang tiến hành bổ sung mã HS Code vào Giấy chứng nhận đầu tư đặc biệt tại Hà Nội và vùng lân cận.    Với 10 năm kinh nghiệm tư vấn về đầu tư nước ngoài, LHD Law Firm xin trích dẫn một số quy định về việc bổ sung mã HS Code vào giấy chứng nhận đầu tư như sau:     Căn cứ pháp lý   – Luật đầu tư 2014; – Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư; – Thông tư 08/2013/TT-BCT thông tư quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam – Công văn 5122/ BKHĐT-PC V/v Triển khai thi hành Luật đầu tư.     Nội dung phân tích   Mã HS được hiểu là mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa. Công ty bạn là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, do vậy muốn kinh doanh hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đó, trong giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) phải đăng ký kinh doanh loại hàng hóa đó thể hiện thông qua mã HS ghi trên giấy chứng nhận đầu tư (theo quy định tại Điều 2 – Thông tư 08/2013/TT-BCT). Như vậy, khi điều chỉnh, bổ sung thêm mã HS trên giấy chứng nhận đầu tư, đây là điều chỉnh quy mô dự án đầu tư, thuộc nội dung ghi trên giấy chứng nhận đầu tư. Khi làm thủ tục này, công ty bạn sẽ làm hồ sơ theo thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 41 – Luật đầu tư 2014.   Mặt khác, theo quy định tại Điểm b – Khoản 3 công văn 5122/BKHĐT-PC quy định   b) Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực. Theo quy định trên, doanh nghiệp sẽ không bắt buộc phải làm thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư thành hai giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà sẽ trực tiếp là được thủ tục bổ sung thêm mã HS vào trong giấy chứng nhận đầu tư. Nếu doanh nghiệp có nhu cầu tách sẽ làm thủ tục này, còn không sẽ không bắt buộc. Hồ sơ thay đổi mã HS áp dụng theo Điều 41- Luật đầu tư 2014. Quý khách có nhu cầu "Bổ sung mã HS Code và giấy chứng nhận đầu tư" tại Hà Nội vui lòng liên hệ chúng tôi Trân trọng

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUỐN KINH DOANH Ở VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUỐN KINH DOANH Ở VIỆT NAM
Người nước ngoài muốn kinh doanh ở việt nam, Khi một cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài (người nước ngoài) muốn đầu tư và mở một công ty tại Việt Nam, Họ cần những ghi chú nào ? và những lưu ý gì dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam.
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - Bắt đầu một doanh nghiệp ở Việt Nam với tư cách là người nước ngoài: lời khuyên từ LHD law Firm.
Bắt đầu một doanh nghiệp ở Việt Nam với tư cách là người nước ngoài: lời khuyên từ LHD law Firm.Thủ tục đầu tư hoặc khởi nghiệp tại Việt Nam với tư cách là người nước ngoài đã được đơn giản hóa rất nhiều trong những năm gần đây. Bắt đầu một doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay nhanh chóng và đơn giản cho các nhà đầu tư và người sáng tạo của các công ty nước ngoài.

THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
  THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN NƯỚC NGOÀI   Thành lập công ty logistics vốn nước ngoài lĩnh vực Logistics  tại Luật Hồng Đức (LHD Firm) khách hàng sẽ được đảm bảo với thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài của chúng tôi.  1. Thành lập công ty logistics - Kinh doanh dịch vụ Logistics được quy định tại nghị định 140/2007/NĐ-CP với các điều kiện như sau: Căn cứ vào Cam kết WTO Việt Nam.   Căn cứ vào khoản 1 điều 4 Nghị định 140/2007 về người nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics.           2. LHD Luật Hồng Đức tư vấn gì cho khách hàng?  · Chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực Logistics " Thành lập công ty logistics " như: Tư vấn cơ cấu tổ chức công ty, phương thức hoạt động, vốn điều lệ; · Luật Hồng Đức (LHD Firm) sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng; · Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc; · Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực  Logistics và Thành lập công ty logistics, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu; · LHD (Luật Hồng Đức) sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thành lập công ty vốn nước ngoài  trong lĩnh vực Logistics cho khách hàng; · Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan; · Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ xin  Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực Logistic cho khách hàng. · Thành lập công ty logistics Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; · Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; · Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp; ·  Thành lập công ty logistics Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Công ty Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty Logistics vui lòng liên hệ chúng tôi:  

CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Cách thành lập Công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam   Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư dưới 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc các hình thức đầu tư khác tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam lần đầu tiên phải có dự án đầu tư, làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước về đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư . Hồ sơ dự án thành lập công ty tại Việt Nam bao gồm: •        Đăng ký / đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; •        Báo cáo năng lực tài chính của chủ đầu tư; •        Dự thảo Điều lệ công ty; •        Danh sách thành viên của công ty; •        Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với từng thành viên; •        Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác đối với tổ chức thành viên; •        Bản sao của văn bản ủy quyền, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với người đại diện theo ủy quyền. •        Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức nước ngoài phải được chứng thực trong thời hạn ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký tổ chức đó; •        Văn bản ủy quyền của chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư là tổ chức, sao chụp hợp lệ chứng nhận cá nhân hợp pháp của người đại diện theo uỷ quyền. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, có công chứng, hợp pháp hóa; •        Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); •        Các tài liệu khác theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam. Việc thành lập một công ty ở Việt Nam sẽ mất ít nhất từ 30 ngày. Cần thêm thời gian trong trường hợp khu vực đầu tư có điều kiện hoặc Chính phủ Nhà nước cần xem xét dự án đầu tư. Số vốn tối thiểu, giấy phép đặc biệt hoặc các điều kiện khác có thể được yêu cầu trong một số dự án đầu tư. Luật về đầu tư liên tục thay đổi mà LHD Law Firm sẽ theo dõi và cung cấp cập nhật có liên quan. Các hình thức đầu tư ở Việt Nam Các nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam cần được tư vấn bởi một công ty luật ở Việt Nam về các hình thức đầu tư. Theo Luật Đầu tư Việt Nam (2005), các nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Việc đầu tư trực tiếp là khi chủ đầu tư đầu tư vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư bao gồm: Thành lập tổ chức kinh tế dưới hình thức 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài. - Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong và ngoài nước. - Đầu tư theo các hình thức hợp đồng: BCC, BO, BTO, BT. - Đầu tư phát triển kinh doanh. - Mua cổ phần, góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. - Đầu tư để thực hiện sáp nhập, mua lại doanh nghiệp. - Thực hiện các hình thức đầu tư trực tiếp khác. Nhà đầu tư nước ngoài sẽ được các cơ quan có thẩm quyền chấp nhận và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư góp vốn nhưng không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư bao gồm: - Mua cổ phần, cổ phần, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; - Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; - Thông qua các tổ chức tài chính trung gian khác. Các loại hình doanh nghiệp để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam A) Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty trách nhiệm hữu hạn là một hình thức doanh nghiệp được hình thành thông qua việc đóng góp thành viên. Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vốn vào doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn được điều chỉnh bởi hai loại: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức, cá nhân sở hữu; - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân sở hữu, trong đó số thành viên không ít hơn hai thành viên và không quá năm mươi. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn thường bao gồm Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc. B) Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành phần bằng nhau gọi là cổ phần. Số cổ đông tối thiểu phải là ba và không có giới hạn số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp. Các công ty cổ phần có thể phát hành tất cả các loại chứng khoán để gây quỹ. Các cổ đông sáng lập phải cùng đăng ký để đăng ký ít nhất 20% số cổ phần phổ thông có thể chào bán. Sự khác biệt chính giữa Công ty Cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn là Công ty Cổ phần có thể huy động vốn bằng cách chào bán cổ phiếu hoặc chứng khoán. Ngoài ra, doanh nghiệp có xu hướng tham gia vào Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Công ty đại chúng phải là Công ty Cổ phần. Hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần phức tạp hơn Công ty trách nhiệm hữu hạn. Quý khách cần thành lập công ty vốn nước ngoài vui lòng liên hệ với chúng tôi    Trân trọng 
Trang: 1 2 3