Menu

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch

ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH

trong BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
BẢN QUYỀN TÁC GIẢ - ban quyen tac gia - ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH
ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH >> Tư vấn thành lập công ty Đăng ký mã số mã vạch - Mã số mã vạch sản phẩm ( MSMV ) đây được gọi là một điểm để nhận dạng và thu thập được dữ liệu 1 cách tự động các đối tượng là sản phẩm, tổ chức, địa điểm, dịch vụ,...Dựa trên mã số hoặc chữ số với đối tượng được phân tích đồng thời thể hiện mã số mã vạch để việc thiết bị ( Quét ) có thể đọc được. Đăng ký mã số mã vạch - Mã số mã vạch sản phẩm là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ được sắp xếp theo một qui tắc mã hóa nhất định để thể hiện mã số (hoặc các dữ liệu gồm cả chữ và số) dưới dạng máy quét có thể đọc được. Bên dưới mã vạch là dãy mã số tương ứng. MSMV được in trực tiếp lên đối tượng cần quản lý như thương phẩm, vật phẩm, các thùng hàng để giao nhận/ vận chuyển. Các loại Mã số mã vạch sản phẩm GS1 gồm: mã địa điểm toàn cầu GLN; mã thương phẩm toàn cầu GTIN; mã conenơ vận chuyển theo xêri SSCC; mã toàn cầu phân định tài sản GRAI & GIAI; mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ GSRN; mã toàn cầu phân định loại tài liệu GDTI ; Các loại mã vạch thể hiện các loại mã số GS1 gồm: mã vạch thể hiện mã số thương phẩm toàn cầu: EAN 8, EAN 13, ITF 14. mã vạch thể hiện các loại mã số khác là mã vạch GS1-128. ngoài ra còn có mã giảm diện tích: databar, mã QR... Đăng ký mã số mã vạch - Các MSMV được thiết kế và đáp ứng cho mội đối tượng khác nhau nên không thể thống nhất thành 1 được. Cách đọc MSMV   Đăng ký mã số mã vạch - Cách đọc mã số: Cấu trúc của mã số thương phẩm toàn cầu loại thông dụng nhất hiện nay tại Việt Nam là mã GTIN 13 gồm 13 chữ số. Khi đọc mã số này chúng ta đọc từ trái sang phải theo thứ tự sau: Ba chữ số đầu tiên 893 thể hiện Mã quốc gia GS1 do Tổ chức GS1 quản trị và cấp cho Việt Nam. Bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam quản trị và cấp cho tổ chức sử dụng mã số GS1. Năm hoặc bốn hoặc ba hoặc hai chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định vật phẩm do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình; Đăng ký mã số mã vạch - Xác định bằng chữ số cuối cùng thể hiện số kiểm tra ( Tính từ chữ số 12 chữ số đứng trước theo thuật toán GS1 ) Cách đọc mã vạch: Dùng máy quét mã vạch      (04) 62604011 hoặc (08) 22446939  GIẤY TỜ CẦN CUNG CẤP CHO CHÚNG TÔI ĐỂ TIẾN HÀNH ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH CHO QUÝ KHÁCH: Đăng ký mã số mã vạch - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác (02 bản sao y có công chứng) - Danh sách sản phẩm xin cấp mã số mã vạch sản phẩm. - Giấy ủy quyền cho công ty chúng tôi tiến hành các thủ tục đăng ký mã vạch (mẫu của công ty). Phí dịch vụ   STT Nội dung Sản phẩm Lệ phí đăng ký Lệ phí duy trì/năm Phí dịch vụ (*) Tổng cộng 1. Loại 10 số Dưới 100 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.200.000 đ 2.700.000 đ 2 Loại 9 số Dưới 1000 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.500.000 đ 3.000.000 đ 3 Loại 8 số Dưới 10.000 sản phẩm 1.000.000 đ 1.000.000 đ 2.500.000 đ 4.500.000 đ     THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VAC       Căn cứ quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch", Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về việc "Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV” và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày11/4/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính.   GS1 Việt Nam xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau: I HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ a) Hồ sơ đăng ký gồm: 1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản); 2. Bản sao "Giấy phép kinh doanh" hay "Quyết định thành lập" (01 bản); Lưu ý - Cần bản phô tô công chứng - trong trường hợp doanh nghiệp chưa có con dấu pháp nhân. 3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản).   b) Mức phí TT Sử dụng mã doanh nghiệp Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì 1 Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm) 1.000.000 1.000.000 2 Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 3 Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên. Doanh nghiệp có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau: Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà nội Số tài khoản: 3511.0.1059094 Đơn vị hưởng: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội   Lưu ý 2:  1) Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893......). 2) Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm 3) Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc Giấy chứng nhận sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi. 4) Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV. Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch:    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)    1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)  2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)  3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật  4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật  5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật  6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1  7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật  8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật  9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật  12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật 13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật  14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật  15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch  16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR  17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC  18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều  19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật  20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC    TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO)  1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards  2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels  3. ISO 22742:2005  Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging  4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols  5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols  6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification  7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing  8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC  9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications  10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing  11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols  12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols  13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification  14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification  15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification  16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification  17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification  18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification  19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification  20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification  21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification  22. ISO/IEC TR 19782:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Effects of gloss and low substrate opacity on reading of bar code symbols    VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT  1. 2373/2000/QĐ-BKHCNMT: Quyết định của Bộ trưởng Bộ KHCN và MT về việc quản lý mã số mã vạch  2. 45/2002/QĐ-TTg: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch  3. 88/2002/TT-BTC: Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vach 4. 15/2006/QĐ-BKHCN: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Về việc ban hành “Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch”   

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH

trong BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
BẢN QUYỀN TÁC GIẢ - ban quyen tac gia - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH
Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch theo hướng dẫn của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam, tại LHD Law Firm với chi phí hợp lý và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng, LHD chúng tôi tiến hành đăng ký Mã số mã vạch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.  DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI LHD LAW FIRM: 1. Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch như: Các quy định pháp luật về việc đăng ký mã vạch Lợi ích của việc đăng ký mã vạch Đại diên hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch 2. LHD law firm sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch: Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, lhd law firm tiến hành soạn hồ sơ đăng ký mã vạch cho khách hàng. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng 3. Thông tin mã số mã vạch: Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13)  Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau:   Từ trái sang phải Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp Số cuối cùng là số kiểm tra    PHÍ DỊCH VỤ   STT Nội dung Sản phẩm Lệ phí đăng ký Lệ phí duy trì/năm Phí dịch vụ (*) Tổng cộng 1. Loại 10 số Dưới 100 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.200.000 đ 2.700.000 đ 2 Loại 9 số Dưới 1000 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.500.000 đ 3.000.000 đ 3 Loại 8 số Dưới 10.000 sản phẩm 1.000.000 đ 1.000.000 đ 2.500.000 đ 4.500.000 đ     HỒ SƠ CẦN CUNG CẤP BẢNG SAO GIẤY PHÉP KD DANH MỤC MẶT HÀNG SỬ DỤNG     THỜI GIAN CẤP PHÉP 02 NGÀY LÀM VIỆC BẢNG TẠM THỜI 60 NGÀY BẢNG GỐC   THAM KHẢO THỦ TỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH THEO QUY ĐỊNH CỦA QS1 VIỆT NAM  THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM       Căn cứ quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch", Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về việc "Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV” và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày11/4/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính. GS1 Việt Nam xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau: I. HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ a) Hồ sơ đăng ký gồm: 1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản); 2. Bản sao "Giấy phép kinh doanh" hay "Quyết định thành lập" (01 bản); Lưu ý - Cần bản phô tô công chứng - trong trường hợp doanh nghiệp chưa có con dấu pháp nhân. 3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản). b) Mức phí TT Sử dụng mã doanh nghiệp Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì 1 Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm) 1.000.000 1.000.000 2 Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 3 Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên. Doanh nghiệp có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau: Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà nội Số tài khoản: 3511.0.1059094 Đơn vị hưởng: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội Lưu ý 2:  1) Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893......). 2) Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm 3) Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc Giấy chứng nhận sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi. 4) Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV. Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch:    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)    1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)  2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)  3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật  4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật  5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật  6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1  7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật  8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật  9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật  12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật 13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật  14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật  15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch  16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR  17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC  18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều  19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật  20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC