Menu

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu có thể là dấu hiệu nhìn thấy dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, đăng ký bảo hộ lô gô · Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu, thiết kế và bảo hộ lô gô; · Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu;  · Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài; · Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, đăng ký bảo hộ lô gô, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; · Đàm phán, soạn thảo hợp đồng, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; · Thực thi các quyền nhãn hiệu, lô gô đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý vi phạm ở Việt Nam và nước ngoài; · Tư vấn đăng ký bảo hộ các quyền sở hữu trị tuệ khác. Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và đăng ký lô gô cho doanh nghiệp · Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký lô gô, nhãn hiệu hàng hoá; · Quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hoá (nhãn hiệu tập thể); · Mẫu nhãn hiệu hàng hoá, mẫu lô gô; · Bản sao tài liệu xác nhận quyền đăng ký kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ...), gồm một (01) bản; · Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp; · Các tài liệu khác theo yêu cầu khi sử dụng dịch vụ pháp lý.   Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa Thời gian đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo quy định của pháp luật, trong đó: · Xét nghiệm hình thức đơn kéo dài một (01) tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày người nộp đơn nộp đầy đủ các tài liệu cần thiết theo luật định. Đơn Nhãn hiệu sẽ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp cho mục đích phản đối đơn của bên thứ ba trong vòng (02) tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ. · Xét nghiệm nội dung dự kiến kéo dài sáu (06) tháng kể từ ngày đơn được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. · Sau khi kết thúc việc xét nghiệm nội dung, Cục sở hữu trí tuệ sẽ gửi cho người nộp đơn một Thông báo kết quả xét nghiệm nội dung đơn. Nếu kết quả xét nghiệm nội dung khẳng định nhãn hiệu xin đăng ký đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, Cục sở hữu trí tuệ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong khoảng 1 tháng sau khi người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng.  

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU DỊCH VỤ

trong VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ - vi sao can bao ve so huu tri tue - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU DỊCH VỤ
Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu dịch vụ là rất cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chính doanh nghiệp. Chúng tôi xin trao đổi sơ bộ về nội dung dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hoá/dịch vụ như sau:   I.Hồ sơ đăng kí nhãn hiệu hàng hoá bao gồm: 1.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( 02 bản sao) 2.Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký ( 02 bản – kích thước không nhỏ hơn 15x15mm và không lớn hơn 80x80mm). 3.Giấy uỷ quyền ( nếu hồ sơ nộp thông qua đại diện) 4.Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. II.Các công việc Luật YL Hong Duc thực hiện: 1.Tư vấn trước khi đăng kí nhãn hiệu -Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu ) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực quý công ty đang kinh doanh. -Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên nhãn hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ. -Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết. -Tư vấn tra cứu nhãn nhiệu. -Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác liên quan đến nhãn hiệu như đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng công nghiệp. -Tư vấn những yêu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ. -Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu). -Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của nhãn hiệu. 2.Hoàn thiện hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá. - Lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu. -Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. -Sao chụp mẫu nhãn hiệu. -Soạn công văn tiến hành làm nhanh nếu cần thiết. -Giấy ủy quyền. -Các giấy tờ khác có liên quan.
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU SÀI GÒN VÀ HÀ NỘI
DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu tốt nhất. Dịch vụ Đăng ký nhãn hiệu của Công Ty Luật Hồng Đức đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ đăng ký nhãn hiệu Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Công ty LHD (Luật Hồng Đức) trong lĩnh vực tư vấn đăng ký nhãn hiệu Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài; Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu;  Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);  Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài; Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu. Về thông tin và tài liệu để nộp đơn Đăng ký Nhãn hiệu: - 20 mẫu nhãn hiệu (yêu cầu nộp đồng thời với đơn); Kích thước nhãn không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm - Danh mục liệt kê hàng hóa/dịch vụ đăng ký cho nhãn hiệu theo phân nhóm Nixe 10. - Giấy uỷ quyền cho chúng tôi làm người Đại diện sở hữu công nghiệp.  
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN
Thủ tục  đăng ký nhãn hiệu độc quyền  là quy trình đăng ký  theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ từ lúc nộp đơn cho đến khi được cấp văn bằng kéo dài từ 12-14 tháng, thông qua 4 quy trình xét duyệt của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. 1) ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÂU ?    Tại việt nam việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền sẽ được tiến hành tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam hoặc các văn phòng đại diện Cục Cục tại TP.HCM và Hà Nội. Địa chỉ Cục SHTT:   CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Tổng đài: (04) 3858 3069, (04) 3858 3425, (04) 3858 3793, (04) 3858 5156 Fax: (04) 3858 8449, (04) 3858 4002 www.noip.gov.vn VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 8A/1 Nguyễn Cảnh Chân, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Điện thoại : Tel:  (08) 3920 8483 - 3920 8485     Fax: (08) 3920 8486 Bộ phận Nhận đơn :      (08) 3920 8483 Bộ phận Tư vấn hỗ trợ : (08) 3920 8485 E-mail :  vanphong2@.noip.gov.vn VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 26 Nguyễn Chí Thanh - Tp. Đà Nẵng Điện thoại : (0511)  3889955 ;  Mobile Phone : 0903502566   HOẶC TẠI CÁC ĐỊA CHỈ GIAO DỊCH LÀ ĐẠI DIỆN CỦA CỤC SHTT   Ví dụ: LHD Law Firm là đại diện số 146 của Cục  XEM ĐỊA CHỈ   2. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GỒM 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (02 bản sao) 2. Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký 3. Phí đăng ký: 2.860.000 đ (Hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng)  4. Miễn phí tra cứu đơn: Để xác định khả năng Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có thể tương tự hay trùng lắp với nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam hay chưa, Nhãn hiệu của quý doanh nghiệp sẽ được tra cứu hoàn toàn miễn phí. Trong vòng 02 ngày sẽ có kết quả bằng văn bản và các đối chứng cụ thể. 3. QUÁ TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN NHƯ SAU: - Trong thời gian 05 ngày, sẽ nhận được TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA của Cục SHTT ghi rõ số đơn và ngày ưu tiên. - Trong vòng từ 02 – 03 tháng, sẽ nhận được thông báo CHẤP NHẬN ĐƠN HỢP LỆ của Cục SHTT. - Trong thời hạn 9 - 12 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, Cục SHTT sẽ ra quyết định cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA. - Thời gian hiệu lực của GCN đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa là 10 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn). 4. KHÁCH HÀNG CỦA LUẬT HỒNG ĐỨC (LHD LAW FIRM) -        Wacoal -        Sheisheido -        Mof -        Haidang -        FPT -        Wakai -        Dune HD -         Fos -         Finex -         KHL -         Nofomo -         Garsoni -         Sodexso ...vv             QÚY KHÁCH CÓ NHU CẦU ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN  VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
 -  - Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hoá,dịch vụ của các cơ sở sản xuất,kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu có thể là từ ngữ,hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Để giúp khách hàng nắm được trình tự đăng ký bảo hộ sáng kiểu dáng công nghiệp, Luật Khai Phong đưa ra quy trình đăng ký bảo hộ như sau: 1. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu  Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ,và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần,mỗi lần là 10 năm.   2. Quyền đăng ký nhãn hiệu  Tổ chức hoặc cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất,kinh doanh hợp pháp có quyền đăng ký  nhãn hiệu  dùng cho hàng hoá hoặc dịch vụ do mình sản xuất hoặc kinh doanh; Tổ chức hoặc cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu  do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên; Đối với nhãn hiệu tập thể,quyền nộp đơn thuộc về tổ chức,cá nhân đại diện cho tập thể các cá nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tương ứng. Quyền nộp đơn,kể cả đơn đã nộp,có thể được chuyển giao cho cá nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn. 3. Cần làm gì trước khi đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của Nhãn hiệu Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác : Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn,hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi; Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác,gồm tên thương mại,chỉ dẫn địa lý,kiểu dáng công nghiệp,quyền tác giả. Trùng với tên riêng,biểu tượng,hình ảnh của quốc gia,địa phương,danh nhân,tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền). Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm,dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất - là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy,để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích,trước khi nộp đơn đăng ký,doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký. Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây: Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng; Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ); Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ,với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính. 4. Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu  - Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai),làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành; Quy chế sử dụng nhãn hiệu,nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể; Mẫu nhãn hiệu ( 12 mẫu nhãn); Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp,nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế,Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn,kể cả đơn đã nộp,Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,...); Giấy uỷ quyền,nếu cần; Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,gồm một (1) bản; Tài liệu xác nhận về xuất xứ,giải thưởng,huy chương,nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó; Chứng từ nộp phí nộp đơn. Bản gốc Giấy uỷ quyền; Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,kể cả bản dịch ra tiếng Việt. - Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu,trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt,thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa,thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt. - Nếu các chữ,từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu,thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ,từ ngữ đó. - Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã,thì phải dịch ra chữ số ả-rập. - Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm,thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm. - Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9). - Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm,và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm. - Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc,thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ. - Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc,thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng. 5. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu Cục Sở hữu trí tuệ địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi,Thanh Xuân, Hà Nội 6. Quá trình thẩm định đơn nhãn hiệu - Thẩm định hình thức Đơn yêu cầu cấp Giáy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ,thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ,số đơn hợp lệ,ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn. Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung,các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp. Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ. - Công bố đơn Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo. - Thẩm định nội dung Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu  là 06 tháng tính từ ngày công bố. Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không. - Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu,Đăng bạ Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung,nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ,thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ,lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ,lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ . Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên,thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn,đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu,thì đơn coi như bị rút bỏ. 7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ - Người có quyền khiếu nại: Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ; Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định. - Thủ tục khiếu nại: Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản,trong đó phải nêu rõ họ,tên và địa chỉ của người khiếu nại; số,ngày ký,nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung,lý lẽ,dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan; Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định. Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét. Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại,Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ,Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại,Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại coa quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính
 -  - Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả
1. Người nộp đơn: Theo quy định tại điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ, điều 37 Nghị định 100/CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan thì: Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật hoặc có thể nộp đơn tại Sở Văn hoá - Thông tin nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. Cá nhân, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật hoặc tại Sở Văn hoá - Thông tin nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. 2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm: a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.  Cá nhân, tổ chức nộp đơn đăng ký quyền tác giả sử dụng Mẫu số 1: Tờ khai đăng ký quyền tác giả Người biểu diễn, Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và Tổ chức phát sóng đăng ký quyền liên quan áp dụng Mẫu số 2: Tờ khai đăng ký quyền liên quan theo Quyết định số 88/2006/QĐ- BVHTT ngày 17 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá- Thông tin về việc ban hành các  mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn. Xin đọc kỹ hướng dẫn ghi thông tin sau mỗi tờ khai. b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan, Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật có trách nhiệm lưu giữ một bản và giao lại một bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký sau khi cấp Giấy chứng nhận. Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều. c) Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền; d) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa; đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả; e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung. Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. 3. Thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy Chứng nhận đăng ký quyền liên quan 3.1. Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật có thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại khoản 1, 2 Điều 51 của Luật Sở hữu trí tuệ. a. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có nhu cầu xin cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì nộp đơn nêu rõ lý do và hồ sơ theo quy định tại Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ. b. Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất; đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan; c. Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật huỷ bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp xác định người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu và những trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ theo quy định của pháp luật. 3.2. Sở Văn hoá - Thông tin sau khi tiếp nhận đơn đăng ký, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định pháp luật, chuyển Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Sở Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm chuyển cho tổ chức, cá nhân nộp đơn ngay sau khi nhận được kết quả xem xét, giải quyết của Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật. 3.3. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan cho Cục Bản quyền tác giả Văn học - Nghệ thuật theo quy định pháp luật. 3.4. Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành các mẫu đơn đăng ký, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. 4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan Theo luật định, Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật  cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho tổ chức, cá nhân sau  15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn. 5. Các trường hợp cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan - Khi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thì Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật tiến hành cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; -  Khi người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật có quyền hủy bỏ hiệu lực các giấy chứng nhận đã cấp

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN THƯƠNG HIỆU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN THƯƠNG HIỆU
Khách hàng tư vấn Đăng ký bản quyền thương hiệu tại Công Ty Chúng Tôi sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như: 1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký bản quyền thương hiệu như: - Tư vấn những quy định của pháp luật về Đăng ký bản quyền thương hiệu. - Tiến hành các tra cứu liên quan đến thương hiệu đăng ký bản quyền. - Tư vấn về khả năng bảo hộ thương hiệu. - Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ. - Tư vấn các thủ tục Đăng ký bản quyền thương hiệu. - Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của thương hiệu. - Tư vấn các vấn đề khác có liên quan. 2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng: - Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc. - Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký bản quyền thương hiệu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu. - Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan. 3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký bản quyền thương hiệu cho khách hàng, cụ thể: - Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Chúng Tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký bản quyền thương hiệu cho khách hàng. - Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký bản quyền thương hiệu cho khách hàng. - Đại diện nhận giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng. - Theo dõi xâm phạm Thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết. - Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp Thương hiệu với các chủ đơn khác. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn !
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - Mẫu Hợp đồng vận chuyển hành khách hành lý
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------     HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ               - Căn cứ… (ghi rõ các văn bản pháp lý được áp dụng trong việc ký kết hợp đồng này)…           - Căn cứ vào sự thỏa thuận của hai bên:           Hôm nay, ngày…tháng….năm….           Tại………………………. (địa điểm ký kết)           Chúng tôi gồm có:   Bên A (hành khách) - Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan, đại diện hành khách): - Địa chỉ …………………….. - Tài khoản số………. Mở tại ngân hàng………………… - Đại diện là ông (bà)……….. Chức vụ……………….. - Giấy uỷ quyền số:…………….. (nếu có)    Ngày…tháng…năm………………      Do… Chức vụ… ký………   Bên B (Chủ phương tiện)           - Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan, đại diện chủ phương tiện)           - Địa chỉ………………           - Điện thoại……………           - Tài khoản số………….. Mở tại ngân hàng………………           - Đại diện là ông (bà)………….. Chức vụ…………………..           - Giấy uỷ quyền số………….(nếu có)              Ngày………tháng……….năm…………….              Do…………Chức vụ…… ký…………………           Hai bên thống nhất thỏa thuận nôi dung hơp đồng như sau:             Điều 1. Hành khách, hành lý vận chuyển 1. Số người…. Trọng lượng hành lý…. 2. Tính giá cước   Điều 2. Địa điểm nhận hành khách, giao khách 1. Bên B phải đến…đường, xã, phường………   nhận hành khách vào thời gian…..giờ…..ngày..... 2. Địa điểm, thời gian giao khách   Điều 3. Phương tiện vận chuyển hành khách 1. Bên A yêu cầu bên B vận chuyển số khách bằng phương tiện (xe ca, tàu thủy, máy bay, xích lô…) phải có khả năng cần thiết như: - Tốc độ phải đạt…..km/giờ - Có máy điều hòa, quạt, mái che….. - Số lượng phương tiện là……. 2. Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận chuyển để bảo đảm vận tải trong thời gian là………. 3. Bên B phải chuẩn bị đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải. 4. Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận chuyển hành khách.   Điều 4. Nghĩa vụ của bên vận chuyển hành khách 1. Chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm, đến đúng giờ, văn minh, lịch sự và bằng phương tiện đã thỏa thuận một cách an toàn, theo lộ trình và cước phí hợp lý theo loại phương tiện của lộ trình đó; bảo đảm đủ chỗ ngồi cho hành khách và không chuyên chở vượt quá trọng tải. 2. Bảo đảm thời gian xuất phát đã được quy định hoặc theo thỏa thuận. 3. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo quy định của pháp luật. 4. Chuyên chở hành lý và trả lại cho hành khách hoặc người có quyền nhận hành lý tại địa điểm thỏa thuận theo đúng thời gian, lộ trình. 5. Hoàn trả lại cho hành khách cước phí vận chuyển, nếu hành khách đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng và trả lại về đúng thời hạn theo điều lệ vận chuyển do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.   Điều 5. Quyền của bên vận chuyển 1. Yêu cầu hành khách trả lại đủ cước phí vận chuyển hành khách, cước phí vận chuyển hành lý mang theo người vượt qua mức quy định. 2. Từ chối chuyên chở hành khách khi xét thấy vi phạm Điều lệ vận chuyển.   Điều 6. Nghĩa vụ hành khách 1. Trả đủ cước phí vận chuyển hành khách, hành lý vượt quá mức quy định và tự bảo quản hành lý mang theo người; 2. Có mặt tại địa điểm xuất phát đúng thời gian đã thỏa thuận; 3. Tôn trọng, chấp hành đúng các quy định của bên vận chuyển và các quy định khác về bảo đảm an toàn giao thông.   Điều 7. Quyền của hành khách 1. Yêu cầu được chuyên chở đúng bằng phương tiện vận chuyển và giá trị loại vé với lộ trình đã thỏa thuận; 2. Được miễn cước phí vận chuyển đối với hành lý ký gửi và hành lý xách tay trong hạn mức theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; 3. Yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh hoặc bồi thường thiệt hại, nếu bên vận chuyển có lỗi trong việc không chuyên chở đúng thời hạn, địa điẻm thỏa thuận; 4. Được nhận lại toàn bộ hoặc một phần cước phí vận chuyển trong trường hợp vì lý do hành chính đáng hoặc trong trường hợp khác do pháp luật quy định hoặc theo thỏa thuận. 5. Nhận hành lý tại địa điểm đã thỏa thuận theo đúng thời gian, lộ trình.   Điều 8. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)   Điều 9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng 1. Bên nào vi phạm hợp đồng, thì phải trả cho bên bị vị phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hai do vi phạm gây ra. 2. Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới…% giá trị phần tổng cước phí dự chi.   Điều 10. Giải quyết tranh chấp hợp đồng 1. Nếu có vấn đề gì bất lợi các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực giải quyết trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, cùng có lợi. 2. Trường hợp các bên không tự giải quyết xong thì thống nhất sẽ khiếu nại tời Tòa án (nên tên cụ thể) 3. Chi phí cho những hoạt động kiểm tra xác minh và lệ phí Tòa án do bên có lỗi chịu.   Điều 11. Hiệu lực của hợp đồng Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày… đến ngày…. Hợp đồng này được làm thành… bản, mỗi bên giữ… bản. Gửi cơ quan …bản     ĐẠI DIỆN BÊN A                                       ĐẠI DIỆN BÊN B   (Ký tên, đóng dấu)                                       (Ký tên, đóng dấu)

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA Nhãn hiệu tạo ra sự khác việt giữa các thương hiệu, nói chính xác hơn việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tạo ra được dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của một đơn vị tổ chức, cá nhân, công ty khác nhau. Dấu hiệu nhãn hiệu theo quy định phải được nhìn thấy dưới dạng: chữ cái hình ảnh từ ngữ hình vẽ Hình ảnh 3 chiều ... Đồng thời nhãn hiệu có thể kết hợp các liệt yếu tố trên tạo ra 1 nhãn hiệu một hoặc nhiều màu sắc cũng được chấp nhận. Dấu hiệu nhìn thấy sẽ được bảo hộ nếu tạo ra được sự khác biệt với các nhãn hiệu đã được đăng ký, tuyệt đối không được lừa dối người tiêu dùng. Đồng thời Không được tạo ra nhãn hiệu xung đột với các nhãn hiệu đã được đăng ký sớm hơn như: Địa lý, kiểu dáng doanh nghiệp của doanh nghiệp khác, nhãn hiệu, tên thương mại Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nhãn hiệu được xác lập quyền  trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ hoặc công nhận đăng ký quốc tế của Cục Sở hữu trí tuệ (trừ trường hợp là nhãn hiệu nổi tiếng). Hiện nay các chủ sở doanh nghiệp, tổ chức hay các cá nhân, tập thể muốn được cấp quyền bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa thì bắt buộc phải làm 1 đơn trình lên Cục Sở Hữu Trí Tuệ. Đồng thời nếu các chủ doanh nghiệp có thể nhờ đại diện hoặc ủy quyền cho 1 công ty đại diện Cục Sở Hữu Trí Tuệ đã được cấp chứng nhận - chứng chỉ thực hiện quyền được đại diện như công ty luật Hồng Đức Thực hiện các công việc liên quan tới bảo hộ nhãn hiệu Quyền đối với nhãn hiệu được ghi nhận theo phạm vi lãnh thổ quốc gia, nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam hoặc ở một quốc gia bất kỳ chỉ được bảo hộ trên lãnh thổ Việt Nam hoặc quốc gia đó. Để được bảo hộ ở một nước ngoài, nhãn hiệu phải được đăng ký hoặc sử dụng ở nước ngoài đó. Tuy nhiên, tùy thuộc vào luật pháp của nước đó quy định quyền đối với nhãn hiệu phát sinh thông qua đăng ký hay sử dụng nhãn hiệu. Để đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện theo nhiều cách:   (i)      Đăng ký trực tiếp ở từng nước;  (ii)      Hoặc đăng ký qua hệ thống đăng ký quốc tế Madrid bằng cách nộp một đơn duy nhất trong đó có chỉ định các nước xin đăng ký, Nếu đăng ký theo Madrid, trước hết nhãn hiệu phải đã được nộp đơn đăng ký hoặc đã được đăng ký tại Việt Nam tùy thuộc vào các nước xin bảo hộ thuộc khối Madrid Protocol hay khối Madrid Agreement. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Luật Hồng Đức trong lĩnh vực tư vấn đăng ký nhãn hiệu   Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài; Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu; Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á); Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; Tiến thành bảo hộ cho các nhãn hiệu: Điều ra, giám sát thường xuyên kết hợp thương lượng, Hòa giải cân đối các bên. Nếu có sự xâm phạm tới nhãn hiệu đã được đăng ký bắt buộc phải làm đơn khởi kiện ra tòa or yêu cầu cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm về việc giáp đáp và xử lý các vấn đề về nhãn hiệu tại Việ Nam và nước ngoài; Để tiến tới việc đăng ký nhãn hiệu 1 cách tốt nhất thì cần phải đàm phán + Soạn thảo văn bản + sau đó phải được thẩm định + Đồng thời làm hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu của Việt Nam hay nước ngoài; Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu.     Tác giả: Ban Tư Vấn Luật Hồng Đức Liên hệ:  HCM: 08-22446739   Hà Nội:   0907 796 818     

ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ >> Đăng ký nhãn hiệu Đăng ký sáng chế - sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ dưới hai hình thức cơ bản: (i) Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện: có tính mới, trình độ sáng tạo, và có khả năng áp dụng công nghiệp; (ii) Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện: có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp. Hiện nay theo quy định Luật sở hữu trí tuệ thì không phải tất cả ngành nghề, lĩnh vực công nghệ nào đều được bảo hộ sáng chế cả. Ví dụ: Phát minh, Phương pháp toán học, chương trình phần mềm vi tính,...tuyệt đối không được bảo hộ dưới dạng danh nghĩa. Theo Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ. Người muốn được hưởng quyền đối với sáng chế phải trực tiếp làm đơn xin cấp văn bằng bảo hộ và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc uỷ quyền cho một Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được cấp chứng chỉ hành nghề như Công ty Luật Việt An để thực hiện các công việc liên quan. Dịch vụ của Luật Hồng Đức trong lĩnh vực tư vấn Sáng chế Tư vấn, tra cứu, đánh giá khả năng sử dụng, đăng ký bảo hộ của sáng chế / giải pháp hữu ích ở Việt Nam và nước ngoài;   Hoàn thiện hồ sơ xin cấp văn bằng bảo hộ Sáng chế (dịch tài liệu hoặc viết bản mô tả sáng chế và yêu cầu bảo hộ, chuẩn bị các hình vẽ, làm tờ khai, đại diện) cho khách hàng trong việc nộp đơn yêu cầu cấp bằng bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài;   Tư vấn và thực hiện dịch vụ duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế đã được cấp ở Việt Nam và ở nước ngoài;   Tư vấn và đánh giá khả năng vi phạm các quyền sáng chế đang được bảo hộ;   Đánh giá hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế đã được cấp ở Việt Nam và ở nước ngoài;   Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các sáng chế ở Việt Nam và ở nước ngoài;     Đại diện cho khách hàng thực hiện phúc đáp, khiếu kiện các Quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ bao gồm, phản đối, kiến nghị thay đổi quyết định; >> Dịch vụ giấy phép lao động >> công bố mỹ phẩm Tác giả: Ban Tư Vấn Luật Hồng Đức Liên hệ:  HCM: 08-22446739   Hà Nội:   0907 796 818   

ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN >> Công bố mỹ phẩm Đăng ký thương hiệu độc quyền của doanh nghiệp là giải pháp tốt nhất để bảo vệ thương hiệu của bạn tránh khỏi các trường hợp như đánh cắp hoặc bị giả mạo. Nền kinh tế đang hội nhập và ngày càng phát triển nên cần đăng ký thương hiệu độc quyền để có thể yên tâm vững bước tiến doanh nghiệp. 1. Hồ sơ đăng ký: 1.1. Giấy phép đăng ký kinh doanh: 02 Bản sao y công chứng. 1.2. Tờ khai đăng ký thương hiệu độc quyền. 1.3. Mẫu thương hiệu đăng ký: 11 mẫu có khích thước không nhỏ hơn 70x70mm. 1.4 Các đơn từ văn bản bắt buộc phải hợp pháp mới được chấp nhận, nếu trường hợp người được ủy quyền được nộp đơn ( Chứng nhận được ủy quyền, Chứng nhận thừa kế,...)   2. Các công việc Yourlawyer thực hiện 2.1. Tư vấn trước khi đăng ký: - Tư vấn phân nhóm (lĩnh vực bảo hộ thương hiệu độc quyền) theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế. - Tư vấn tra cứu sơ bộ để xác định khả năng thương hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với thương hiệu đã nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam. - Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn thương hiệu phù hợp, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ. - Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác trong bộ nhận diện thương hiệu.    2.2 Tạo hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền         - Điền vào tờ khai để " thủ tục ban đầu của đăng ký thương hiệu độc quyền "         - In Mẫu thương hiệu cần được bảo hộ 2.3. Tiến hành Đăng ký xác lập quyền: - Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 03 ngày. - Chuyển giao hồ sơ tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp trong vòng 04 ngày.   2.4. Quá trình theo dõi đơn đăng ký: - Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệp hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng. - Soạn công văn trả lời phúc đáp công văn thông báo của Cục sở hữu trí tuệ. Sau 7 ngày thì cục SHTT sẽ xác lập quyền ưu tiên đăng ký thương hiệu độc quyền - kể từ ngày nộp đơn: Sau 2 tháng mới nhận được thông báo có hợp lệ hay không? - 09 tháng(kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ): Thông báo cấp Giấy chứng nhận. - Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn). 3. Chi phí đăng ký: -     Phí đăng ký 2.000.000VNĐ (cho 01 nhóm có 06 sản phẩm/ dịch vụ theo Bảng phân loại Nice IX về nhãn hiệu). -     Nếu trong cùng một đơn có hai nhóm trở lên thì mỗi nhóm tiếp theo bổ sung thêm 1.500.000VNĐ. -     Nếu trong một nhóm có hơn 06 sản phẩm/ dịch vụ thì bổ sung thêm 300.000 VNĐ cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ. -     Tra cứu sơ bộ thương hiệu đăng ký: miễn phí Liên hệ ngay bây giờ (08.22416866) để được tư vấn và cung cấp thông tin về dịch vụ Đăng ký thương hiệu độc quyền chuyên nghiệp.  Đọc thêm: Đăng ký nhãn hiệu
LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ - luat so huu tri tue - 6687/VPCP-KG  19/11/2007  V/v góp vốn, liên doanh bằng giá trị quyền sở hữu trí tuệ
Công văn số 6687/VPCP-KG của Văn phòng Chính phủ : V/v góp vốn, liên doanh bằng giá trị quyền sở hữu trí tuệ VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ ___________ Số:  6687/VPCP-KG V/v góp vốn, liên doanh bằng giá trị quyền sở hữu trí tuệ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2007   Kính gửi:   - Bộ Tài chính; - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Bộ Tư pháp.   Xét đề nghị của Bộ Tài chính (công văn số 12584/BTC-TCDN ngày 19 tháng 9 năm 2007) về việc góp vốn, liên doanh bằng giá trị quyền sở hữu trí tuệ, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng có ý kiến như sau: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp để thống nhất các nội dung hướng dẫn theo đúng quy định của pháp luật; báo cáo Thủ tướng những vấn đề vượt quá thẩm quyền. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ biết và thực hiện./.     Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP; - VPCP: BTCN, các PCN: Trần Quốc Toản, Nguyễn Quốc Huy, Kiều Đình Thụ; các Vụ: CN, KTTH, Website Chính phủ; - Lưu: VT, KG (5) 22 KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM   (Đã ký)   Trần Quốc Toản Thuộc tính văn bản Tệp đính kèm: CV6687VPCP.DOC (29696 Byte)  
Trang: 1 2 3