Menu

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

DỊCH VỤ XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - DỊCH VỤ XIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Tư vấn đầu tư nước ngoài: Trước khi triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam, Nhà đầu tư nước ngoài cần nắm được quy định của pháp luật đầu tư đối với các Dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm lĩnh vực đầu tư có điều kiện, điều kiện đầu tư, thủ tục đầu tư và ưu đãi đầu tư.   Để dự án đầu tư có thể hoạt động, Nhà đầu tư cần tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án tại Cơ quan quản lý đầu tư. Công Ty Luật Hồng Đức cung cấp cho Nhà đầu tư dịch vụ tư vấn xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án tại Cơ quan quản lý đầu tư. Nhà đầu tư sẽ được công ty luật Chúng tôi tư vấn những nội dung sau đây:   Tư vấn về lĩnh vực đầu tư có điều kiện và điều kiện đầu tư. Tư vấn thủ tục đầu tư và ưu đãi đầu tư theo quy định. Tư vấn lựa chọn loại hình Công ty cần thành lập và những nội dung liên quan. Tư vấn chuẩn bị tài liệu cần thiết cho việc xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.   Sau khi nhận được các tài liệu cần thiết do Nhà đầu tư cung cấp, Chúng tôi sẽ thực hiện những công việc sau đây:   Soạn thảo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Soạn thảo hồ sơ thành lập Công ty liên doanh hoặc thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài. Hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Đại diện nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư tới Cơ quan quản lý đầu tư. Theo dõi, tiếp nhận và xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Thay mặt Nhà đầu tư nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại Cơ quan quản lý đầu tư. Tiến hành thủ tục khắc dấu cho Công ty liên doanh, Công ty 100 vốn nước ngoài. Liên hệ với cong ty luat chúng tôi theo email: all@lhdfirm.com để được tư vấn xin giấy chứng nhận đầu tư

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Khi nhà đầu tư nước ngoài cần điều chỉnh thay đổi  giấy chứng nhận đầu tư  hoặc thay đổi các nội dung như vốn, ngành nghề, chủ thể đầu tư ... trong giấy chứng nhận đầu tư tại sở kế hoạch và đầu tư, doanh nghiệp có thể đặt niềm tin vào chúng tôi, Với 10 năm kinh nghiệm tư vấn đầu tư nước ngoài, LHD (Luật Hồng Đức) sẽ tư vấn làm làm hài lòng quý khách với hơn 16800 lược khách đã tin dùng dịch vụ.   
 -  - Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/hoặc chứng thực cỏ nhõn hợp phỏp khỏc; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kốm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính   ---------------------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Văn bản xác nhận tư cỏch phỏp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Cụng ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Cụng ty hợp danh ) .l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. ---------------------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và/hoặc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và/hoặc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:                  Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị Giấy chứng nhận đầu tư  - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Trích lục bản đồ, diện tích cụ thể, phương án Giải phóng mặt bằng tổng thể (đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất và phải thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất theo quy định) - Giải trình KT-KT bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và môi trường. - Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Văn bản xác nhận tư cỏch phỏp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  08 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc.                e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:              - 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ của nhà đầu tư và đầy đủ ý kiến thẩm tra - f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): -Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư). m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. ------------------------ Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Trích lục bản đồ, diện tích cụ thể, phương án Giải phóng mặt bằng tổng thể (đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất và phải thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất theo quy định) - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-6: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Cụng ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Cụng ty hợp danh ). l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. ---------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp
Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng trở lên và/hoặc dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp và chi nhánh a) Tên thủ tục hành chính: Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng trở lên và/hoặc dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp và chi nhánh. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:  Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Trích lục bản đồ, diện tích cụ thể, phương án Giải phóng mặt bằng tổng thể (đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất và phải thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất theo quy định) - Giải trình KT-KT bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và môi trường. - Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp điều chỉnh, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Văn bản xác nhận tư cách phỏp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  08 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: - 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ của nhà đầu tư và đầy đủ ý kiến thẩm tra. f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-4: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư .  - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Công ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Công ty hợp danh ).   l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư). m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính.
 -  - Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và/hoặc dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp a) Tên thủ tục hành chính: Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và/hoặc dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:  Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Trích lục bản đồ, diện tích cụ thể, phương án Giải phóng mặt bằng tổng thể (đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất và phải thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất theo quy định) - Giải trình KT-KT bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và môi trường. - Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp điều chỉnh, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  08 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: - 0 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ của nhà đầu tư và đầy đủ ý kiến thẩm tra f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-6: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư . - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Công ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Công ty hợp danh ).                l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư). m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. -------------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục Đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh/hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy chứng nhận đầu tư) a) Tên thủ tục hành chính: Đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh/hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy chứng nhận đầu tư) b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh. - Hợp đồng liên doanh/hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh điều chỉnh (nếu nội dung điều chỉnh có liên quan). - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký điều chỉnh nội dung kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp sửa đổi, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư.   - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): -Phụ lục I-7: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Công ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Công ty hợp danh ).  l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư). m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. ----------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư: Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư, cung cấp hồ sơ, đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cho cơ quan nhà nước   - Số lượng hồ sơ: 02 bộ (trong đó có ít nhất 01 bộ chính). - Thời gian: 12 ngày làm việc. - Lệ phí: không. -Thành phần hồ sơ:   1. Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu Phụ lục I-4, I-5, I-6, I-7, áp dụng cho từng trường hợp điều chỉnh);  2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;  3. Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài).

TƯ VẤN THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - TƯ VẤN THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
ĐIỀU CHỈNH THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ Khi doanh nghiệp có vốn nước ngoài cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư 2015 (có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/7/2015), quý Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến tư vấn từ Công ty Luật Hồng Đức (LHD Law Firm) để hiểu thực hiện đúng-chuẩn xác-nhanh chóng với giá dịch vụ làm hài lòng quý doanh nghiệp. QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ THEO LUẬT ĐẦU TƯ MỚI 2015 Theo quy định Luật đầu tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 và các công văn hướng dẫn tạm thời của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư thì quy trình hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại đến thời điểm hiện tại thực hiện theo các bước như sau: {C}ü  {C}Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. {C}ü  {C}Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư; {C}ü  {C}Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; {C}ü  {C}Bước 4: Cấp lại dấu pháp nhân của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước. {C}ü  {C}Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp. Lưu ý: Thủ tục hướng dẫn nêu trên đang được thực hiện theo quy định chung của Sở Kế hoạch đầu tư (Công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư của Bộ Kế hoạch). Thủ tục này có thể sẽ có sự thay đổi sau khi có Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Đầu tư 2014 được ban hành, Luật Việt An liên tục cập nhật các thủ tục và quy định pháp lý mới phát sinh nhằm đảm bảo doanh nghiệp luôn được cập nhật và thực hiện các thủ tục điều chỉnh đúng quy định pháp luật và thời gian.   ĐỂ THỰC HIỆN QUY TRÌNH NÊU TRÊN DOANH NGHIỆP CẦN CHUẨN BỊ CÁC HỒ SƠ NHƯ SAU 1. Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (mẫu I-6 nếu đã đăng ký lại; mẫu I-16 nếu chưa đăng ký lại. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư). 2. Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc đổi tên doanh nghiệp/tên dự án. * Lưu ý: Biên bản họp và Quyết định phải ghi rõ nội dung được điều chỉnh trong Điều lệ Công ty. 3. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư. TƯ VẤN CỦA LHD LAW FIRM ü  Luật Hồng Đức  (Lhd law firm) sẽ tư vấn cho khách hàng điều kiện, hồ sơ, thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư; ü  Soạn thảo thảo hồ sơ pháp lý cho doanh doanh nghiệp liên quan đến nội dung điều chỉnh theo qui định của pháp luật và thông tin doanh nghiệp cung cấp cho LHD; ü  Nhân ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ü  Tiến hành theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư; ü  Có thư legal advice cho việc thực hiện các thủ tục pháp lý phát sinh sau khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư; ü  Tư vấn cấp, điều chỉnh các giấy phép con có liên quan sau khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp; ü  Tư vấn cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư; ü  Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh cho nhà đầu tư tại Việt Nam. TRÂN TRỌNG    
 -  - Thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư
Mục đích Nhằm quản lý việc đầu tư Thể loại Giấy chứng nhận Ngành nào cần 00 Các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam. Nơi nộp hồ sơ Sở Kế hoạch và Đầu tư, đối với những dự án sau: Đầu tư ngoài Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế ở những địa phương chưa thành lập Ban quản lý. Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế, đối với những dự án sau: Đầu tư trong Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu chế xuất và Khu kinh tế. Lệ phí và Thời hạn Chưa quy định rõ Các hồ sơ cần khi đăng ký Hồ sơ đăng ký đầu tư: Đối với dự án đầu tư trong nước: Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng VN và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng VN và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm: Tư cách pháp lý của nhà đầu tư; Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường; Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có). Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài: Văn bản đăng ký đầu tư theo mẫu; Hợp đồng hợp tác kinh doanh, đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh; Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư ( do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu); Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân; Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm); Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường; Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm: Giải trình điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng; Và tất cả các hồ sơ nêu trên cho từng trường hợp cụ thế. Trình tự thủ tục Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất; Thời hạn trả lời hồ sơ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Cơ quan thanh, kiểm tra Sở Kế hoạch và đầu tư Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao … Hình thức xử phạt vi phạm Quy định tại Nghị đinh số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Đầu tư Các văn bản luật liên quan Luật Đầu tư, ngày 29 tháng 11 năm 2005 Nghị Định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Thông tin bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ của nhà đầu tư; Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; nhu cầu diện tích đất sử dụng; Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; Tổng vốn đầu tư; Thời hạn thực hiện dự án; Tiến độ thực hiện dự án đầu tư; Xác nhận các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có).
Trang: 1 2 3 4 5