Menu

Giấy phép cho nhà thầu nước ngoài

GIẤY PHÉP NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

trong GIẤY PHÉP NHÀ THẦU
GIẤY PHÉP NHÀ THẦU - giay phep nha thau - GIẤY PHÉP NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Các nhà thầu sẽ đệ trình 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ copy tới cơ quan có thẩm quyền có thẩm quyền chấp nhận các giấy phép hợp đồng, mỗi bộ hồ sơ được chuẩn bị bằng tiếng Việt, các tài liệu nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt khi trình các cơ quan thẩm quyền, bao gồm: Mục đích Để quản lý hoạt động của Nhà thầu xây dựng nước ngoài tại Việt Nam Thể loại Giấy phép Ngành nào cần 09 41 Khai thác, lọc và phân phối nước 42 43 711 Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê 741 Các hoạt động về luật pháp, kế toán, kiểm toán, tư vấn về thuế, nghiên cứu thị trường, tư vấn về quản lý và kinh doanh 74909 Nơi nộp hồ sơ Bộ Xây dựng Tên Bộ Xây dựng Địa chỉ 37 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội Số điện thoại 04 9760271 Số fax 04 9762153 Email   Trang web   Ghi chú   Sở Xây dựng Tên Sở Xây dựng Địa chỉ NULL Số điện thoại   Số fax   Email   Trang web   Ghi chú   Bộ Xây dựng (Dự án nhóm A và các Dự án khác thuộc địa bàn hai tỉnh trở lên); Sở Xây dựng cấp phép cho các Dự án nhóm B, C và các Dự án tại địa phương. Lệ phí và Thời hạn Lệ phí: 2.000.000 VND/giấy phép Thời hạn: Mỗi giấy phép có hiệu lực trong toàn bộ thời gian thực hiện hợp đồng Các hồ sơ cần khi đăng ký Các nhà thầu sẽ đệ trình 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ copy tới cơ quan có thẩm quyền có thẩm quyền chấp nhận các giấy phép hợp đồng, mỗi bộ hồ sơ được chuẩn bị bằng tiếng Việt, các tài liệu nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt khi trình các cơ quan thẩm quyền, bao gồm: Đối với các doanh nghiệp nước ngoài: Đơn xin cấp giấy phép thầu; Một bộ hồ sơ copy kết quả đấu thầu hoặc quyết định lựa chọn nhà thầu hoặc hợp đồng có giá trị pháp lý; Giấy phép thành lập copy và điều lệ của công ty (hoặc chứng chỉ đăng ký kinh doanh) và các chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp; Báo cáo các hoạt động xây dựng được tiến hành giống với các công việc đã ký hợp đồng; Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong vòng 3 năm gần nhất- trong trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu không bắt buộc phải áp dụng theo quy địnhcủa luật pháp Việt nam về đấu thầu. Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt nam hoặc bản cam kết giao cho nhà thầu Việt nam thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu). Giấy uỷ quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu. Đối với người nước ngoài Đơn xin cấp giấy phép thầu. Một bộ hồ sơ copy kết quả đấu thầu hoặc quyết định lựa chọn nhà thầu hoặc hợp đồng có giá trị pháp lý. Bản sao Giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp. Báo cáo năng lực thực hiện (tự công bố) cùng bản copy các hợp đồng đã thực hiện trong 3 năm gần đây. Hồ sơ tham dự đệ trình trong 3 năm liên tiếp bởi cùng nhà thầu chỉ cần các tài liệu tại điểm 1, 2 và 6 đối với doanh nghiệp nước ngoài và điểm 1, 2 đối với người nước ngoài Trình tự thủ tục Cơ quan quản lý nhà nước nhận được các tài liệu dự thầu (Bộ Xây dựng hoặc Sở xây dựng các tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương) sẽ tổ chức đánh giá. Giấy chứng nhận sẽ được cấp phép trong vòng 20 ngày. Trong trường hợp không chấp thuận, lý do sẽ được giải thích rõ ràng. Thời hạn trả lời hồ sơ 20 ngày làm việc Cơ quan thanh, kiểm tra Thanh tra Sở Xây Dựng Hình thức xử phạt vi phạm Nhà thầu nước ngoài hoạt động tại Việt nam vi phạm các quy định của luật pháp Việt nam tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý như sau: Đình chỉ công việc đang thực hiện tại Việt nam. Phạt hành chính. Bị thu hồi giấy phép thầu, đình chỉ quyền tham gia nhận thầu tại Việt nam có thời hạn hoặc không có thời hạn hoặc bị xử lý bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Các văn bản luật liên quan Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thông tư của Bộ Tài chính số 43/2003/TT-BTC ngày 13/5/2003 quy định chế độ thu, nộp và qun lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình xây dựng Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động của Nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 hướng dẫn thủ tục và quản lý việc cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Thông tin bổ sung Mẫu hồ sơ dự thầu được cung cấp bởi Sở xây dựng quản lý dự án xây dựng hoặc nơi đặt trụ sở chính của liên doanh nước ngoài.  Trân trọng cảm ơn quý khách

CẤP GIẤY PHÉP CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

trong GIẤY PHÉP NHÀ THẦU
GIẤY PHÉP NHÀ THẦU - giay phep nha thau - CẤP GIẤY PHÉP CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
  Cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài  theo quy định của Pháp luật Việt Nam đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực: Tư vấn đầu tư và xây dựng, cung cấp vật tư - thiết bị công nghệ kèm theo dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình thì nhà thầu nước ngoài phải xin cấp Giấy phép thầu.     1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với tổ chức:   Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ sao (photocopy) tới cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm:   a. Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.   b. Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.   c. Bản sao Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp.   d. Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này và báo cáo tài chính được kiểm toán trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam).   e. Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu).   f. Giấy uỷ quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.   Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.   Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại tiết a, b, e của điểm 1 Thông tư này.       2. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với cá nhân hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng   Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ sao (photocopy) tới cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm:   a. Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.   b. Bản sao văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.   c. Bản sao giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân.   d. Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất.   Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.   Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại tiết a, b của điểm 2 Thông tư này.   3. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép thầu:   a. Bộ Xây dựng cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A và các gói thầu khác thuộc địa bàn hai tỉnh trở lên.   b. Sở Xây dựng địa phương cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C tại địa phương và cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng tại địa phương nơi có dự án hoặc nơi chủ đầu tư dự án đăng ký trụ sở.   c. Giấy phép thầu cấp cho nhà thầu là tổ chức theo mẫu tại Phụ lục số 4 và cho nhà thầu là cá nhân theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư này.   4. Quy định về báo cáo:   a. Nhà thầu nước ngoài định kỳ 6 tháng một lần gửi báo cáo tới cơ quan cấp giấy phép thầu về tình hình thực hiện hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 6 của Thông tư này.   b. Sở Xây dựng địa phương báo cáo về Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng một lần về tình hình cấp giấy phép thầu và hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại địa phương theo mẫu tại Phụ lục số 7 của Thông tư này. 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với tổ chức:   Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ sao (photocopy) tới cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm:   a. Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.   b. Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.   c. Bản sao Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp.   d. Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này và báo cáo tài chính được kiểm toán trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam).   e. Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu).   f. Giấy uỷ quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu.   Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.   Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại tiết a, b, e của điểm 1 Thông tư này.       2. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với cá nhân hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng   Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ sao (photocopy) tới cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm:   a. Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.   b. Bản sao văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.   c. Bản sao giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân.   d. Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất.   Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.   Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại tiết a, b của điểm 2 Thông tư này.   3. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép thầu:   a. Bộ Xây dựng cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A và các gói thầu khác thuộc địa bàn hai tỉnh trở lên.   b. Sở Xây dựng địa phương cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C tại địa phương và cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng tại địa phương nơi có dự án hoặc nơi chủ đầu tư dự án đăng ký trụ sở.   c. Giấy phép thầu cấp cho nhà thầu là tổ chức theo mẫu tại Phụ lục số 4 và cho nhà thầu là cá nhân theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư này.   4. Quy định về báo cáo:   a. Nhà thầu nước ngoài định kỳ 6 tháng một lần gửi báo cáo tới cơ quan cấp giấy phép thầu về tình hình thực hiện hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 6 của Thông tư này. b. Sở Xây dựng địa phương báo cáo về Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng một lần về tình hình cấp giấy phép thầu và hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại địa phương theo mẫu tại Phụ lục số 7 của Thông tư này.
GIẤY PHÉP NHÀ THẦU - giay phep nha thau - HƯỚNG DẪN XIN GIẤY PHÉP CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
Hướng dẫn xin giấy phép cho nhà thầu nhà nước ngoàitheo quy định của Pháp luật Việt Nam đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực: Tư vấn đầu tư và xây dựng, cung cấp vật tư - thiết bị công nghệ kèm theo dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình thì nhà thầu nước ngoài phải xin cấp Giấy phép thầu.(Trích từ Thông tư 05 năm 2004 của Bộ Xây dựng) 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với tổ chức Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ sao (photocopy) tới cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm: a. Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này. b. Bản sao văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp. c. Bản sao Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp. d. Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này và báo cáo tài chính được kiểm toán trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam). e. Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc bản cam kết sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hay hồ sơ chào thầu). f. Giấy uỷ quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu. Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại tiết a, b, e của điểm 1 Thông tư này. 2. Hồ sơ xin cấp giấy phép thầu đối với cá nhân hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng Nhà thầu nộp 01 bộ hồ sơ gốc và 02 bộ hồ sơ sao (photocopy) tới cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm: a. Đơn xin cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này. b. Bản sao văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp. c. Bản sao giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân. d. Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất. Đơn xin cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ, tài liệu khác của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự đối với trường hợp xin cấp giấy phép thầu lần đầu (trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác). Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép thầu phát sinh trong 3 năm liền kề thì hồ sơ chỉ bao gồm các tài liệu nêu tại tiết a, b của điểm 2 Thông tư này. 3. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép thầu: a. Bộ Xây dựng cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A và các gói thầu khác thuộc địa bàn hai tỉnh trở lên. b. Sở Xây dựng địa phương cấp, thu hồi giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C tại địa phương và cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng tại địa phương nơi có dự án hoặc nơi chủ đầu tư dự án đăng ký trụ sở. c. Giấy phép thầu cấp cho nhà thầu là tổ chức theo mẫu tại Phụ lục số 4 và cho nhà thầu là cá nhân theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư này. 4. Quy định về báo cáo: a. Nhà thầu nước ngoài định kỳ 6 tháng một lần gửi báo cáo tới cơ quan cấp giấy phép thầu về tình hình thực hiện hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 6 của Thông tư này. b. Sở Xây dựng địa phương báo cáo về Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng một lần về tình hình cấp giấy phép thầu và hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại địa phương theo mẫu tại Phụ lục số 7 của Thông tư này LHD Trân trọng cảm ơn quý Khách đã tin dùng dịch vụ Xin giấy phép nhà thầu nước ngoài của Chúng tôi