Menu

Giấy phép lao động

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại việt nam
Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại việt nam, người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động để làm việc lâu hơn ba tháng và phải thực hiện đầy đủ các điều kiện sau đây Tổng quan về quá trình này được theo sau là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc Người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động để làm việc lâu hơn ba tháng và phải thực hiện đầy đủ các điều kiện sau đây: Có ít nhất 18 tuổi Đảm bảo tình trạng sức khỏe của họ là phù hợp để đáp ứng yêu cầu công việc Tốt nghiệp đại học và có một mức độ cao các kỹ năng kiến ​​thức hoặc chuyên nghiệp chuyên ngành mà đang thiếu trong thị trường lao động trong nước, và có ít nhất năm năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này Không có tiền án tiền sự, và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự Việt Nam hoặc nước của mình Các tổ chức chính phủ chịu trách nhiệm quy định hướng dẫn và chính sách về tuyển dụng và quản lý của cả người lao động địa phương và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội . Các trường hợp miễn Người nước ngoài không yêu cầu giấy phép lao động nếu họ là: Làm việc tại Việt Nam trong vòng chưa đầy ba tháng Một thành viên hoặc chủ sở hữu của một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của ban quản lý của một công ty cổ phần Một luật sư, làm việc theo một giấy phép chuyên môn do Bộ Tư pháp Một Giám đốc đại diện, Giám đốc dự án, hoặc người đại diện của một công ty quốc tế hoạt động tại Việt Nam Một chuyển nhượng nội bộ của một công ty tham gia vào một trong 11 lĩnh vực dịch vụ như đã nêu trong cam kết dịch vụ WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) của Việt Nam: Để biết chi tiết đầy đủ các cam kết dịch vụ WTO của Việt Nam: Nhấn vào đây (PDF) Cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp và kỹ thuật cho các chương trình, dự án viện trợ phát triển chính thức Conducing các hoạt động truyền thông tại Việt Nam, theo sự cho phép của Bộ Ngoại giao  

Dịch vụ giấy phép lao động

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - Dịch vụ giấy phép lao động
    Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Ngành nào cần ? Người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp sau đây: 1.  Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; hoặc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được; 2.  Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; 3.  Người nước ngoài là Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Chi nhánh tại Việt Nam; Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật     Điều kiện: Người sử dụng lao động được tuyển lao động nước ngoài khi người lao động nước ngoài có đủ các điều kiện sau: 1.  Đủ 18 tuổi trở lên. 2.  Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc. 3.  Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao (bao gồm kỹ sư hoặc người có trình độ tương đương kỹ sư trở lên; nghệ nhân những ngành nghề truyền thống), có nhiều kinh nghiệm và thâm niên trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, kinh doanh hoặc những công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Đối với người lao động nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân. 4.  Không có tiền án, tiền sự; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài 5.  Có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 03 (ba) tháng trở lên, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này. Hồ sơ: 1.  Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động 2.  Đơn xin làm việc; 3.  Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền củanước mà người lao động cư trú cấp. Trường hợp người nước ngoài đã cưtrú tại ViệtNamtừ 06 (sáu) tháng trở lên thì còn phải có phiếu lý lịchtư pháp do Sở Tư pháp của ViệtNamnơi người nước ngoài đang cư trú cấp. 4.   Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài quy địnhtại tiết c khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP và có dán ảnh của người nước ngoài.. 5.  Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở ViệtNamthì giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo quy địnhcủa Bộ Y tế ViệtNam;  

Dịch vụ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - Dịch vụ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của nhân dân Việt Nam. Nghiêm cấm lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để vi phạm pháp luật. Công ty Luật Hồng Đức cung cấp dịch vụ Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam. Hồ sơ Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam, bao gồm: - Văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú; - 01 tờ khai về thông tin về người nước ngoài xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức; - 02 ảnh cỡ 3 x4 cm; - 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh; - 01 bản sao giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam (tuỳ trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp: Giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh...).

DỊCH VỤ LÀM GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - DỊCH VỤ LÀM GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
Dịch vụ làm giấy phép lao động, Trình tự xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại  Việt  Nam  là một thủ tục hành chính bắt buộc dành cho cộng đồng người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam      

THỦ TỤC CẤP MỚI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - THỦ TỤC CẤP MỚI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
  Tư vấn pháp luật lao động là một lĩnh vực chuyên sâu của đội ngũ luật sư tư vấn tại Công ty luật Luathongduc.com, trong đó bao gồm cả tư vấn pháp luật về lao động cho người nước ngoài. Dịch vụ tư vấn xin cấp mới giấy phép lao động gồm: Hồ sơ cấp mới giấy phép lao động gồm: - Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; - Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam (các bệnh viện được thực hiện việc khám sức khỏe cho người lao động nước ngoài mời các bạn xem ở mục bệnh viện trên web) - Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài. Đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì phải có bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; - 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. Hoạt động tư vấn pháp luật của Công ty Luật Luathongduc  gồm: - Tư vấn luật lao động; tư vấn luật thế liên quan đến người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam; - Cử luật sư đại diện giải quyết tranh chấp về lao động giữa người lao động với bên sử dụng lao động; - Soạn thảo hồ sơ, liên hệ và làm việc với cơ quan nhà nước thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động. Ghi chú: Các giấy tờ quy định trong hồ sơ nêu trên do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ xin cấp giấy phép lao động, quý khách vui lòng liên hệ với Công ty luật Hong Duc.

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
  Tên thủ tục: Cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài     Cơ quan ban hành: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội   Mục đích: Quy đinh về hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc   Đối tượng áp dụng: - Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc. - Đơn vị thuê mướn lao động là người nước ngoài.   Tài liệu cần thiết: I. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG   SỐ BỘ HỒ SƠ: 01   THÀNH PHẦN HỒ SƠ GỒM: 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo mẫu số 7; 2. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu số 1; 3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; 4. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì do một trong 02 bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh sau đây cấp: - Bệnh viện Nhân dân 115; - Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh. 5. Một trong các loại bản sao văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật tương ứng với các trường hợp sau: - Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. - Giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý nhưng không có chứng chỉ, bằng công nhận. - Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với trường hợp người nước ngoài được tuyển dụng làm cầu thủ bóng đá cho các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam. 6. 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. 7. Một trong các loại chứng từ về tuyển dụng lao động đối với trường hợp doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam tuyển dụng lao động nước ngoài như sau: - Bản sao chứng từ đăng thông báo tuyển dụng lao động vào làm việc tại vị trí dự kiến tuyển dụng người nước ngoài vào làm việc trên báo của trung ương và báo của địa phương, thời điểm thông báo phải trước khi tuyển dụng ít nhất là 30 ngày. - Bản sao chứng từ tuyển dụng lao động là người nước ngoài thông qua tổ chức giới thiệu việc làm tại Việt Nam. Thời điểm lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận sức khỏe được cấp không quá 6 tháng tính  đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt; Phiếu lý lịch tư pháp; giấy chứng nhận sức khỏe; giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật (bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt; Bản dịch, bản sao phải được công chứng Việt Nam công chứng.   KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT: Một trong các văn bản sau: 1. Giấy phép lao động. 2. Văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời về việc cấp giấy phép lao động, hồ sơ đã nhận.   THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ: Ít nhất 20 ngày làm việc trước ngày doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam dự kiến người nước ngoài bắt đầu làm việc tại đơn vị.   II. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM THEO HÌNH THỨC DI CHUYỂN NỘI BỘ DOANH NGHIỆP CÓ HIỆN DIỆN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM   SỐ BỘ HỒ SƠ: 01   THÀNH PHẦN HỒ SƠ GỒM: 1.Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của đối tác phía Việt Nam theo mẫu số 7; 2. Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam. Trong đó nên rõ thời gian người nước ngoài đã được tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài cử sang ít nhất 12 tháng; 3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp.; 4. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì do một trong 02 bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh sau đây cấp: - Bệnh viện Nhân dân 115; - Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh. 5. Một trong các loại bản sao văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật tương ứng với các trường hợp sau: - Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. - Giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý nhưng không có chứng chỉ, bằng công nhận. - Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với trường hợp người nước ngoài được tuyển dụng làm cầu thủ bóng đá cho các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam. 6. 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. Thời điểm lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận sức khỏe được cấp không quá 6 tháng tính  đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt; Phiếu lý lịch tư pháp; giấy chứng nhận sức khỏe; giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật (bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt; Bản dịch, bản sao phải được công chứng Việt Nam công chứng.   KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT: Một trong các văn bản sau: 1. Giấy phép lao động. 2. Văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời về việc cấp giấy phép lao động, hồ sơ đã nhận.   THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ: Ít nhất 20 ngày làm việc trước ngày doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam dự kiến người nước ngoài bắt đầu làm việc tại đơn vị.     III. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM THEO HÌNH THỨC THỰC HIỆN CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG KINH TẾ, THƯƠNG MẠI, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, BẢO HIỂM, KHOA HỌC KỸ THUẬT, VĂN HÓA, THỂ THAO, GIÁO DỤC, Y TẾ, NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ THEO HỢP ĐỒNG   SỐ BỘ HỒ SƠ: 01   THÀNH PHẦN HỒ SƠ GỒM: 1.Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của đối tác phía Việt Nam theo mẫu số 7; 2. Hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài về việc thỏa thuận người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam; 3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; 4. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì do một trong 02 bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh sau đây cấp: - Bệnh viện Nhân dân 115; - Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh. 5. Một trong các loại bản sao văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật tương ứng với các trường hợp sau: - Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. - Giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý nhưng không có chứng chỉ, bằng công nhận. - Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với trường hợp người nước ngoài được tuyển dụng làm cầu thủ bóng đá cho các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam. 6. 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. 7. Đối với người nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam thì cần có giấy tờ chứng minh người nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp này ít nhất 02 năm. Thời điểm lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận sức khỏe được cấp không quá 6 tháng tính  đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt; Phiếu lý lịch tư pháp; giấy chứng nhận sức khỏe; giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật (bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt; Bản dịch, bản sao phải được công chứng Việt Nam công chứng.   KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT: Một trong các văn bản sau: 1. Giấy phép lao động. 2. Văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời về việc cấp giấy phép lao động, hồ sơ đã nhận.   THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ: Ít nhất 20 ngày làm việc trước ngày doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam dự kiến người nước ngoài bắt đầu làm việc tại đơn vị.     IV. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM THEO HÌNH THỨC ĐẠI DIỆN CHO TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM   SỐ BỘ HỒ SƠ: 01   THÀNH PHẦN HỒ SƠ GỒM: 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo mẫu số 7; 2. Giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; 3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; 4. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì do một trong 02 bệnh viện tại thành phố Hồ Chí Minh sau đây cấp: - Bệnh viện Nhân dân 115; - Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh. 5. Một trong các loại bản sao văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật tương ứng với các trường hợp sau: - Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. - Giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý nhưng không có chứng chỉ, bằng công nhận. - Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với trường hợp người nước ngoài được tuyển dụng làm cầu thủ bóng đá cho các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam. 6. 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. Thời điểm lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận sức khỏe được cấp không quá 6 tháng tính  đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động; Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt; Phiếu lý lịch tư pháp; giấy chứng nhận sức khỏe; giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận; văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật (bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt; Bản dịch, bản sao phải được công chứng Việt Nam công chứng.   KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT: Một trong các văn bản sau: 1. Giấy phép lao động. 2. Văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời về việc cấp giấy phép lao động, hồ sơ đã nhận.   THỜI ĐIỂM NỘP HỒ SƠ: Ít nhất 20 ngày làm việc trước ngày doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam dự kiến người nước ngoài bắt đầu làm việc tại đơn vị.   Quy trình giải quyết: 1. Đơn vị tuyển dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy pháp lao động cho người nước ngoài tại bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả giải quyết hồ sơ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh số 159 Pasteur phường 6 quận 3. 2. Đơn vị tuyển dụng nhận kết quả giải quyết tại bộ phận tiếp nhận và giao trả kết quả giải quyết hồ sơ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh số 159 Pasteur phường 6 quận 3 theo thời gian ghi trên giấy biên nhận.   Lệ phí: LỆ PHÍ: 400.000 đồng/giấy phép   Thời gian: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.   Căn cứ pháp lý: null   Địa điểm tiếp nhận: Sở Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Hồ Chí Minh

Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài
 Hong Duc & Partners  chuyên tư vấn thủ tục Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, cung cấp hồ sơ Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài cho cơ quan nhà nước. Dịch vụ tư vấn Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài của HDP đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. I. HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI GỒM: 1.Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động (theo mẫu) của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam hoặc đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (sau đây gọi tắt là người sử dụng lao động tại Việt Nam).      2. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài (theo mẫu) hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc việc tại hiện diện thương mại tại Việt Nam hoặc hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài tuỳ từng trường hợp.     3. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam. Nếu người nước ngoài đã cư trú ở Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp.     4. Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh của người nước ngoài (theo mẫu)     5. Giấy chứng nhận sức khoẻ theo quy định (bệnh viện tuyến trung ương và các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh). 6. Bản sao văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn kĩ thuật cao (đại học trở lên) hoặc chứng nhận kinh nghiệm làm việc (từ 5 năm trở lên).     7. 03 (ba) ảnh mầu kích thước 3 x 4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng. Chú ý: Tất cả các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt. Tất cả các tài liệu do phía nước ngoài cung cấp phải hợp pháp hoá lãnh sự, các bản dịch, bản sao cần phải được công chứng Việt Nam công chứng. II. TƯ VẤN XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI HDP: Khách hàng làm Hồ sơ Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài qua HDP sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí như: - HDP sẽ Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài - HDPsẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng - Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc; - Sau khi ký hợp đồng dịch vụ HDP sẽ đại diện khách hàng tiến hành soạn Hồ sơ Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài - Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan. - Đại diện lên Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội để nộp Hồ sơ Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài - Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở LĐTBXH, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; - Nhận Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Sở LĐTBXH. Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, Sau khi khách hàng xin được giấy phép lao động, HDP vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí như: - Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu; - Tư vấn quản lý nhân lực, hợp đồng lao động; - Tư vấn quyền và nghĩa vụ cho người lao động; - Tư vấn miễn phí qua yahoo chat, email, website của công ty HONG DUC & PARTNERS LAW FIRM 
 -  - Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
1. Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm: a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định; b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; c) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện; d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam kiêm nhiệm; đ) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên; e) 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Cơ quan đại diện. 2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan đại diện. 3. Cơ quan đại diện thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký, chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài với mẫu con dấu, mẫu chữ ký, chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Cơ quan đại diện. 4. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 111/2011/NĐ-CP. 5. Trường hợp mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự nước ngoài chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực. Cơ quan đại diện đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Cơ quan đại diện giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất.
HỢP ĐỒNG SỐ: ……BL             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                         --------------     HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH BẰNG GIÁ TRỊ   QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT               I. PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN   Bên bảo lãnh: Ông (bà): …………………………………………………………… tuổi …………. -       Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………. -       Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………….................. 2. Bên được bảo lãnh: Ông (bà): …………………………………………………………… tuổi ………… -       Nghề nghiệp: …………………………………………………………………… -       Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….….. Hoặc ông (bà): ………………………………………………………………….….. -       Đại diện cho (đối với tổ chức): …………………………………………….…. -       Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. -       Số điện thoại: …………………..  Fax: ………………….      3. Bên nhận bảo lãnh:      Ông (bà): …………………………………………………………tuổi ………… -       Nghề nghiệp: …………………………………………………………………… -       Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….….. Hoặc ông (bà): ………………………………………………………………….….. -       Đại diện cho (đối với tổ chức): …………………………………………….…. -       Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. -       Số điện thoại: …………………..  Fax: ………………….     Thửa đất bảo lãnh   -       Diện tích đất bảo lãnh: …………………………………………………… m2 -       Loại đất: ………………………………………………………………………… Hạng đất (nếu có) -       Thửa số: ………………………………………………………………………… -       Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………….. -       Thời hạn sử dụng đất còn lại: ……………………………………………….. -       Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………. do ………….….. cấp ngày …… tháng ……… năm ……..     Tài sản gắn liền với đất (nếu có): ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………..     4. Các bên thỏa thuận ký hợp đồng bảo lãnh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để vay vốn như sau:   Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh -       Quyền được sử dụng đất trong thời hạn bảo lãnh -       Quyền được nhận tiền vay do bảo lãnh quyền sử dụng đất theo hợp đồng này. -       Quyền được xóa bảo lãnh sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đã thỏa mãn trong hợp đồng. -       Nghĩa vụ làm thủ tục đăng ký và xóa bảo lãnh tại cơ quan có thẩm quyền. -       Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; không làm thay đổi mục đích sử dụng đất: không hủy hoại làm giảm giá trị của đất bảo lãnh. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh: -       Quyền yêu cầu bên bảo lãnh giao giấy tờ về quyền sử dụng đất bảo lãnh và giấy tờ về sở hữu tài sản gắn liền với đất bảo lãnh (nếu có). -       Quyền kiểm tra, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng này. -       Có nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh vay đủ số tiền theo hợp đồng này. -       Trả lại giấy cho bên bảo lãnh khi đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng này. -       Thực hiện các nghĩa vụ khác mà các bên đã thỏa thuận.   Hai bên thỏa thuận các phương thức xử lý quyền sử dụng đất và tài sản thế chấp để thu nợ khi bên thế chấp không trả được nợ như sau: -       Xử lý quyền sử dụng đất và tài sản đã bảo lãnh để thu nợ theo hợp đồng này. -       Trường hợp các bên không thỏa thuận được việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản đã bảo lãnh để thu nợ thì bên nhận bảo lãnh được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền đấu giá quyền sử dụng đất đã bảo lãnh hoặc khởi kiện ra Tòa án, phát mại tài sản gắn liền trên đất (nếu có) để thu nợ.   Các thỏa thuận khác ………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………..   Cam kết của các bên: Bên bảo lãnh cam kết rằng quyền sử dụng đất đem bảo lãnh và tài sản gắn liền với đất là hợp pháp và không có tranh chấp. Hai bên cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các điều đã thỏa thuận trong hợp đồng. Bên nào không thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Hợp đồng này lập tại ………. ngày …. tháng …. năm ……, thành 4 bản có giá trị như nhau: -       Bên bảo lãnh giữ một bản; -       Bên nhận bảo lãnh giữ một bản; -       Đăng ký bảo lãnh một bản; e. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền sau đây xác nhận.   BÊN BẢO LÃNH           BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH            TỔ CHỨC TÍN DỤNG    (Ký, ghi rõ họ tên)                 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)             (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)                                                                                                                        II.                PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC   1. Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bảo lãnh: -       Về giấy tờ sử dụng đất: ………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. -       Về hiện trạng thửa đất: Chủ sử dụng đất: …………………………………………………………………….. Loại đất: ……………………………………………………………………………….. Diện tích: …………………………………………………………………………........ Thuộc tờ bản đồ số: ………………………………………………………………….. Số thửa đất: ………………………………………………………………………….. Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: ………………………………………. -       Về điều kiện bảo lãnh: Thuộc trường hợp được bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất quy định tại điểm 1 khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01-11-2001 của Chính phủ. -       Đăng ký thế bảo lãnh từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm …. tại Ủy ban nhân dân.                                                                   …….. ngày ….. tháng ….. năm …….                                                                             TM. ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                      (Ghi rõ họ tên, ký tên và đóng dấu)            

Thủ tục gia hạn giấy phép lao động

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - Thủ tục gia hạn giấy phép lao động
Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài: Để thuận lợi cho người lao động nước ngoài xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam Công ty Luật Hồng Đức www.luathongduc.com  xin giới thiệu thủ tục Xin cấp giấy phép lao động. Chúng tôi mong rằng những thông tin liên quan đến thủ tục xin giấy phép lao động này sẽ hữu ích cho những người nước ngoài có dự định làm việc tại Việt Nam. CƠ SỞ PHÁP LÝ   -     Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung; -     Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam -    Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.    LUẬT SƯ TƯ VẤN   Về thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, Liên Việt Luật có một số trao đổi như sau: I.  Điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Đủ 18 tuổi trở lên; 2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; 3. Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. Lưu ý: Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề. II. Hồ sơ xin cấp mới Giấy phép lao động cho người nước ngoài. 1. Bản sao Giấy phép hoạt động của đơn vị (Có dấu Công chứng nhà nước) Ví dụ: Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng Đại diện của các công ty, các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam…..       - Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu 04       - Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo Mẫu số 1 đối với trường hợp người nước ngoài được tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động; Các trường hợp khác thì gồm các Văn bản sau: -    Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; -     Hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài đối với trường hợp người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam vào Việt nam thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao; -    Giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam đối với trường hợp người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam. 2.   Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp. Thời điểm phiếu lý lịch tư pháp được lập không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. 3.   2. Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh của người nước ngoài 4.   3. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam Thời điểm phiếu khám sức khỏe được lập không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì do Bệnh viên Đa khoa cấp tỉnh (Ví dụ như Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Đồng Nai, Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Bình Dương, Vũng Tàu, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương …………) Riêng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thì người lao động làm theo chỉ dẫn sau: Tại Hà Nội thì khám sức khỏe tại một trong 05 Bệnh Viện sau: -         Bệnh viên Bạch Mai; -         Bệnh Viên Đa khoa Xanhpon; -         Bệnh Viện E Hà Nội -         Bệnh Viện quốc tế Việt Pháp; -         Phòng khám đa khoa International SOS – Công ty liên doanh OSCAT Việt Nam) Tại TP. Hồ Chí Minh thì người lao động có thể khám sức khỏe tại một trong 05 bệnh Viên sau đây: -         Bệnh viện Chợ Rẫy; -         Phòng khám đa khoa quốc tế Columbia; -         Bệnh viện Thống Nhất; -         Bệnh viện Việt – Pháp; -         Phòng khám đa khoa quốc tế International SOS. 4. Một trong các văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật tương ứng với các trường hợp sau: -     Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; -     Giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý nhưng không có chứng chỉ, văn bằng công nhận. -     Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với trường hợp người nước ngoài được tuyển dụng làm cầu thủ bóng đá cho các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam. 5.   03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. III. Yêu cầu đối với hồ sơ xin cấp giấy phép lao động: Mọi giấy tờ được lập ở nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt và Công chứng; Hồ sơ khai bằng tiếng Việt Nam hoặc 02 thứ tiếng (Tiếng Việt và tiếng nước ngoài). Trường hợp chỉ khai bằng một thứ tiếng nước ngoài thỉ phải dịch ra tiếng Việt Nam; Mỗi người lao động làm 02 Bộ hồ sơ: -     01 Bộ hồ sơ nộp cho  Sở lao động Tương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi mà đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở; -     01 Bộ hồ sơ lưu tại Đơn vị sử dụng lao động.   IV. Địa điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động Người lao động, đơn vị sử dụng lao động trực tiếp nộp hồ sơ Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Sở lao động Thương Binh và Xã hội tỉnh, thành phố mà đơn vị sử dụng lao động có trụ sở chính.   Liên Hệ với chúng tôi Đọc thêm: https://www.luathongduc.com/van-ban-luat/chi-tiet/343-Thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai.htm#ixzz1l1x7yBRb  

Thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - Thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động
Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài: Để thuận lợi cho người lao động nước ngoài xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam Công ty Luật Hồng Đức www.luathongduc.com  xin giới thiệu thủ tục Xin cấp giấy phép lao động. Chúng tôi mong rằng những thông tin liên quan đến thủ tục xin giấy phép lao động này sẽ hữu ích cho những người nước ngoài có dự định làm việc tại Việt Nam. CƠ SỞ PHÁP LÝ   -     Bộ luật Lao động đã được sửa đổi bổ sung; -     Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam -    Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10/6/2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.    LUẬT SƯ TƯ VẤN   Về thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, Liên Việt Luật có một số trao đổi như sau: I.  Điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Đủ 18 tuổi trở lên; 2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; 3. Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. Lưu ý: Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề. II. Hồ sơ xin cấp mới Giấy phép lao động cho người nước ngoài. 1. Bản sao Giấy phép hoạt động của đơn vị (Có dấu Công chứng nhà nước) Ví dụ: Giấy chứng nhận đầu tư của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy phép hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng Đại diện của các công ty, các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam…..       - Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu 04       - Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo Mẫu số 1 đối với trường hợp người nước ngoài được tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam tuyển dụng theo hình thức hợp đồng lao động; Các trường hợp khác thì gồm các Văn bản sau: -    Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam đối với trường hợp người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; -     Hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài đối với trường hợp người nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam vào Việt nam thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao; -    Giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam đối với trường hợp người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam. 2.   Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp. Thời điểm phiếu lý lịch tư pháp được lập không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động. 3.   2. Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh của người nước ngoài 4.   3. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam Thời điểm phiếu khám sức khỏe được lập không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động Trường hợp người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thì do Bệnh viên Đa khoa cấp tỉnh (Ví dụ như Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Đồng Nai, Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Bình Dương, Vũng Tàu, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương …………) Riêng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thì người lao động làm theo chỉ dẫn sau: Tại Hà Nội thì khám sức khỏe tại một trong 05 Bệnh Viện sau: -         Bệnh viên Bạch Mai; -         Bệnh Viên Đa khoa Xanhpon; -         Bệnh Viện E Hà Nội -         Bệnh Viện quốc tế Việt Pháp; -         Phòng khám đa khoa International SOS – Công ty liên doanh OSCAT Việt Nam) Tại TP. Hồ Chí Minh thì người lao động có thể khám sức khỏe tại một trong 05 bệnh Viên sau đây: -         Bệnh viện Chợ Rẫy; -         Phòng khám đa khoa quốc tế Columbia; -         Bệnh viện Thống Nhất; -         Bệnh viện Việt – Pháp; -         Phòng khám đa khoa quốc tế International SOS. 4. Một trong các văn bản chứng nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật tương ứng với các trường hợp sau: -     Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; -     Giấy xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý nhưng không có chứng chỉ, văn bằng công nhận. -     Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với trường hợp người nước ngoài được tuyển dụng làm cầu thủ bóng đá cho các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam. 5.   03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. III. Yêu cầu đối với hồ sơ xin cấp giấy phép lao động: Mọi giấy tờ được lập ở nước ngoài phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt và Công chứng; Hồ sơ khai bằng tiếng Việt Nam hoặc 02 thứ tiếng (Tiếng Việt và tiếng nước ngoài). Trường hợp chỉ khai bằng một thứ tiếng nước ngoài thỉ phải dịch ra tiếng Việt Nam; Mỗi người lao động làm 02 Bộ hồ sơ: -     01 Bộ hồ sơ nộp cho  Sở lao động Tương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi mà đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở; -     01 Bộ hồ sơ lưu tại Đơn vị sử dụng lao động.   IV. Địa điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động Người lao động, đơn vị sử dụng lao động trực tiếp nộp hồ sơ Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Sở lao động Thương Binh và Xã hội tỉnh, thành phố mà đơn vị sử dụng lao động có trụ sở chính. Đọc thêm: https://www.luathongduc.com/dich-vu/chi-tiet/344-Thu-tuc-gia-han-giay-phep-lao-dong.htm#ixzz1l1xtzjeE  
 -  - Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài
Ngày 17 tháng 6 năm 2011 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2011/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo quy định này, Chỉnh phủ đã có sự điều chỉnh rất lớn về vấn đề cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các Doanh nghiệp và tổ chức của Việt Nam. Điều kiện trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài Trước khi tuyển người nước ngoài ít nhất 30 (ba mươi) ngày, người sử dụng lao động phải thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài trên ít nhất 01 (một) số báo Trung ương và ít nhất 01 (một) số báo địa phương bằng một trong các hình thức là báo viết, báo nói, báo hình hoặc báo điện tử về các nội dung: số lượng người cần tuyển, vị trí công việc, trình độ chuyên môn, mức lương và các khoản thu nhập khác, điều kiện làm việc và một số nội dung khác nếu người sử dụng lao động yêu cầu. Trường hợp người sử dụng lao động tuyển người nước ngoài thông qua tổ chức giới thiệu việc làm hoặc trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc trong các trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, các tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam thì không phải thông báo nhu cầu tuyển lao động trên báo Trung ương và địa phương theo quy định nêu trên. Những Doanh nghiệp, tổ chức được sử dụng lao động người nước ngoài 1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư; 2. Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam; 3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế; 4. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức phi chính phủ; 5. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; 6. Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập; 7. Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam; 8. Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; 9. Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; 10. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã. 11. Các doanh nghiệp, tổ chức nói trên sau đây gọi chung là người sử dụng lao động. 12. Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; 13. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Những người lao động sau đây làm việc tại Việt Nam cần phải xin cấp giấy phép lao động (Work Permit): 1. Thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam; 2. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam (Trừ người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam); 3. Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế; 4. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; 5. Chào bán dịch vụ; 6. Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Những trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động 1. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; 2. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; 3. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; 4. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần; 5. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ; 6. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia 7. Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này; 8. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 9. Người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam; 10. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ bao gồm: dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin; dịch vụ xây dựng, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế... 11. Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài; 12. Người nước ngoài đã được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; 13. Các trường hợp khác theo quy định của chính phủ. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động bao gồm: 1. Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; 2. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú ở nước ngoài khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 (sáu) tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; 3. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế; 4. Chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài. Đối với một số nghề, công việc, việc chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài có thể thay thế bằng các giấy tờ sau đây: - Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống. - Bản xác nhận hoặc các giấy phép lao động hoặc các bản hợp đồng lao động xác định có ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý và phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến sẽ đảm nhận. Bản xác nhận ít nhất 05 (năm) kinh nghiệm nêu trên do các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà người nước ngoài đã làm việc xác nhận. - Bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu và phải có chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đó đã tham gia thi đấu liền trước đó đối với cầu thủ bóng đá. - Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài. - Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay. - Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. 5. 03 (ba) ảnh màu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. 6. Đối với các giấy tờ quy định nêu trên mà bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Dịch vụ tư vấn của Luật Hồng Đức www.luathongduc.com : Tư vấn các thủ tục làm Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam (nếu người nước ngoài đã có xác nhận tạm trú tại Việt Nam); Tư vấn thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin giấy phép lao động; Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp giấy phép lao động; Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam; Hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng; Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trang: 1 2 3