Menu

Giấy phép work permit

DỊCH VỤ LÀM WORK PERMIT CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - DỊCH VỤ LÀM WORK PERMIT CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
GIẤY PHÉP WORK PERMIT VIỆT NAM  Luật Hồng Đức (LHD Law Firm) cung cấp dịch vụ Tư vấn và đăng ký, gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam, với kinh nghiệm hơn 5 năm chuyên về giấy phép lao động, LHD Law Firm xin gửi đến quý khách những quy định mới nhất về giấy phép work permit tại Việt Nam. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT  Ngày 03/02/2016 chính phủ ban hành Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2016. Ngoài ra còn có văn bản hướng dẫn các trường hợp được miễn giấy phép work permit.  Cụ thể: Thông tư 41/2014/TT-BCT đưa ra các thông tin về các trường hợp người nước ngoài được miễn GPLD tại Việt Nam Ngày ban hành 05/11/2014 ngày hiệu lực 22/12/2014 Theo quy định của nghị định này, Thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định như sau: Các bước thực hiện cấp giấy phép work permit cho người nước ngoài Bước 1: Đăng ký nhu cầu tuyển dụng lao động lao động nước ngoài với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký nhu cầu tuyển dụng với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gồm có: Đối với Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) chưa từng được đăng ký và nhận được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài: Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng soạn thảo theo mẫu 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP. Đối với Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng soạn thảo theo mẫu 02 Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP. Giấy giới thiệu/giấy ủy quyền (Đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp) Nơi nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp, khu chế xuất tỉnh nơi Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) đặt trụ sở chính. Thời gian giải quyết: 15-20 ngày làm việc Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động Trong quá trình đợi chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tuyển dụng lao động lao động nước ngoài. Người lao động cần chuẩn bị các hồ sơ như sau Hồ sơ cấp mới giấy phép work permit:  Hồ sơ cần chuẩn bị tại nước ngoài Phiếu lý lịch tư pháp cấp tại nước ngoài cho người xin giấy phép lao động tại Việt Nam (Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp tính đến thời điểm nộp hồ sơ chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp. Phiếu lý lịch tư pháp này phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan lãnh sự quán Việt Nam và dịch công chứng sang Tiếng Việt); Bản sao bằng đại học hoặc cao hơn đại học của người xin cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam. Văn bản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan lãnh sự quán Việt Nam và dịch công chứng sang Tiếng Việt Giấy xác nhận kinh nghiệm trên 05 năm trong lĩnh vực quản lý tương ứng với vị trí làm việc tại Việt Nam của người lao động nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp theo qui định của nước đó. (Lưu ý: Thời hạn Giấy xác nhận kinh nghiệm phải đảm bảo đủ ngày, tháng, năm tròn 05 năm kể từ ngày làm việc đến ngày kết thúc công việc xin xác nhận. Giấy xác nhận kinh nghiệm phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan lãnh sự quán Việt Nam và dịch công chứng sang Tiếng Việt). Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây: Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài; Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài; Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay. Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài cho người lao động xin cấp giấy phép lao động. Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp tại nước ngoài cũng cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan lãnh sự quán Việt Nam và dịch công chứng sang Tiếng Việt).  Hồ sơ cần chuẩn bị làm giấy phép work permit tại Việt Nam Nếu người xin cấp giấy phép lao động chưa có giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài thì thực hiện khám sức khỏe và xin cấp Giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo qui định của Bộ Y Tế Việt Nam tại các bệnh viện: Danh sách bệnh viện tham khảo tại Công văn số 143/KCB-PHCN&GĐ về danh sách cơ sở đủ điều kiện KSK cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Trường hợp người nước ngoài đã cư trú ở Việt Nam thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp của Việt Nam nơi người nước ngoài cư trú cấp. (Lưu ý: Hồ sơ chuẩn bị để có thể được cấp lý lịch tư pháp tại Việt Nam là có xác nhận tạm trú của công an xã/phường theo mẫu của Sở Tư pháp) 02 ảnh mầu (02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ 01 Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật  Đối với hồ sơ cấp lại giấy phép lao động do hết hạn gồm: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận hoạt động; Giấy phép lao động cũ; Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam thì Giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo qui định của Bộ Y Tế Việt Nam 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, nền trắng, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không deo kính, ảnh chụp không quá 06 tháng) Công văn chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài của Ủy ban nhân dân thành phố. Lưu ý: Trường hợp cấp lại giấy phép lao động kèm theo thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh; Đối với hồ sơ xin cấp lại giấy phép work permit do thay đổi số hộ chiếu gồm: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận hoạt động; Giấy phép lao động cũ; Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam thì Giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo qui định của Bộ Y Tế Việt Nam 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, nền trắng, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không deo kính, ảnh chụp không quá 06 tháng) Công văn chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài của Ủy ban nhân dân thành phố. 01 Bản công chứng Hộ chiếu mới. 01 Bản công chứng Hộ chiếu cũ. Bước 3: Nộp hồ sơ cấp giấy phép work permit tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất của tỉnh Sau khi nhận được công văn chấp thuận đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ nộp cơ quan nhà nước, 01 bộ lưu lại hồ sơ lao động tại doanh nghiệp; Nơi nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp, khu chế xuất nơi Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) đặt trụ sở chính. Thời gian nộp hồ sơ làm giấy phép work permit: Đối với hồ sơ cấp mới giấy phép lao động: Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Đối với hồ sơ cấp lại giấy phép lao động: trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó. Thời gian giải quyết: Đối với hồ sơ cấp mới giấy phép lao động: 07 – 10 ngày làm việc; Đối với cấp lại giấy phép lao động: 03 – 05 ngày làm việc. GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG 1. Tư vấn các quy định của pháp luật Việt Nam về cấp phép, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam; 2. Hướng dẫn thủ tục gia hạn giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài; 3. Hướng dẫn người nước ngoài chuẩn bị hồ sơ tại nước ngoài và tại Việt Nam cho việc xin gia hạn, cấp lại giấy phép lao động. 3. Soạn thảo các hồ sơ cần thiết cho khách hàng làm thủ tục xin gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động. 4. Đại diện cho doanh nghiệp và người nước ngoài làm thủ tục gia hạn giấy phép lao động tại Sở lao động Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất theo yêu cầu. GIẤY PHÉP WORK PERMIT BỊ MẤT Khách hàng lo lắng khi giấy phép lao động bị mất, thủ tục cấp lại giấy phép lao động bị mất sẽ giải quyết vấn đề này của khách hàng. LHD law firm  tư vấn thủ tục cấp lại giấy phép lao động của khách hàng do bị mất. Hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị để làm thủ tục cấp lại giấy phép lao động do bị mất: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động, trong đề nghị cần nêu rõ thông tin của giấy phép lao động và lý do đề nghị được cấp lại giấy phép lao động; Văn bản xác nhận của cơ quan công an địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở về việc giấy phép lao động bị mất… Thủ tục cấp lại giấy phép lao động do bị mất được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động nước ngoài tại địa phương nơi công ty đóng trụ sở chính.   Bước 4: Ký kết hợp đồng Lao động và báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất của tỉnh Sau khi người nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) phải thực hiện các thủ tục như sau: Ký kết hợp đồng lao động với người được cấp giấy phép lao động; Đóng bảo hiểm y tế cho người lao động nước ngoài. Kể từ ngày 1/01/2016 người lao động nước ngoài nếu đã được cấp giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài Người sử dụng lao động thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, trước ngày 05 tháng 7 và hằng năm, trước ngày 05 tháng 01 năm kế tiếp về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động đóng trụ sở chính, thực hiện dự án, thực hiện gói thầu về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc cơ sở khác của người sử dụng lao động đó ở trong và ngoài tỉnh, thành phố với thời hạn ít nhất 10 ngày trong 01 tháng hoặc ít nhất 30 ngày cộng dồn trong 01 năm thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản về thời gian làm việc, vị trí công việc của người lao động nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, thành phố và kèm theo bản sao giấy phép lao động đã được cấp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài đến làm việc. Bước 5: Cấp thẻ tạm trú theo thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài Sau khi Người lao động nước ngoài được cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam, thì việc tiếp theo là xin cấp Thẻ tạm trú theo thời hạn của Giấy phép lao đông. Tại Việt Nam thời hạn của Giấy phép lao động là 02 năm vì vậy thời gian tối đa của thẻ tạm trú cũng là 02 năm. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (thường là người sử dụng lao động) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh: Mẫu NA8 được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Tờ khai này được người đề nghị cấp thể tạm trú ký, ghi rõ họ tên. Cơ quan, tổ chức bảo lãnh đóng dấu giáp lai ảnh và tờ khai và đóng dấu treo ở bên còn lại; Hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ tạm trú; Giấy phép lao động của người đề nghị cấp thẻ tạm trú. Điều kiện trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài Hằng năm, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận cho từng người sử dụng lao động về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc. Thời gian đợi văn bản chấp thuận của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là từ 30 ngày làm việc. NHỮNG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC ĐƯỢC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Nhà thầu (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng; Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và nhà thầu được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập; Cơ quan nhà nước; Tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; Văn phòng dự án nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật; Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. NHỮNG TRƯỜNG HỢP PHẢI XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNGHƯNG Thực hiện hợp đồng lao động; Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế; Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; Chào bán dịch vụ; Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật; NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận tải; Bộ Công Thương hướng dẫn căn cứ, thủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ nêu trên. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài; Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; Giáo viên của cơ quan, tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Tình nguyện viên; Người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Người có trình độ từ thạc sĩ trở lên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30 ngày; Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước ngoài thực hiện công việc tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học. Người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức – xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan cấp tỉnh và tổ chức – xã hội cấp Trung ương phải có văn bản thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ chức này đã ký kết. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

HƯỚNG DẪN LÀM WORK PERMIT

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - HƯỚNG DẪN LÀM WORK PERMIT
Work Permit tại Việt Nam được xem là công cụ quan trọng đối với người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam tuy nhiên việc này không hề đơn giản với người nước ngoài do vấn đề ngôn ngữ và quy định pháp luật, thấu hiểu điều này LHD Law Firm đã tư vấn và tiến hành thủ tục xin Work Permit cho hàng nghìn khách hàng tại Việt Nam.  Căn cứ pháp luật cấp giấy phép lao động (Work Permit) - Bộ Luật Lao động năm 2012 - Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH ngày 18/3/1998 của Bộ Lao động thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện việc cấp Giấy phép Work Permit  cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam - Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Nghị định số 93/2005/NĐ-CP ngày 13/7/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh xã hội ngày 10/3/2004 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Thông tư số 24/2005/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2005 của Bộ Lao động thương binh xã hội bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH - Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động - Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC ngày 04/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp Giấy phép Work Permit cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Mẫu số 6 kèm theo thông tư số 03/2014/TT-BLD-TBXH. Chúng tôi xin trao đổi sơ bộ về việc xin Giấy phép Work Permit cho người nước ngoài tại Việt Nam như sau: Điều kiện cấp giấy phép đối với người lao động (Work Permit) nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; - Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia; - Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề. - Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. - Có Giấy phép Work Permit do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp Giấy phép Work Permit theo mục 4 dưới đây. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, gồm + Văn bản đề nghị cấp Giấy phép Work Permit của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu; + Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài: + Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu; + Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; + Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài theo mẫu và có dán ảnh của người nước ngoài; + Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam; + Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. + Đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì phải có bản xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. + Riêng đối với cầu thủ bóng đá thì phải có bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó. + 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. + Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Work Permit không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam. Trong đó nêu rõ thời gian người nước ngoài đã tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài cử sang. + Đối với người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hoặc cung cấp dịch vụ theo hợp đồng thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Work Permit không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. + Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Work Permit  không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. + Các giấy tờ nêu trên được dịch ra tiếng Việt Nam và công chứng. Thời hạn của Giấy phép Work Permit được cấp - Thời hạn của Giấy phép Work Permit được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ giao kết hoặc thời hạn của phía nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc không theo hợp đồng lao động thì thời hạn của Giấy phép Work Permit được cấp theo hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thời hạn của Giấy phép Work Permit được cấp theo thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Thời hạn của Giấy phép Work Permit đối với các trường hợp nêu trên tối đa không quá 36 (ba mươi sáu) tháng. Các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động - Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; - Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; - Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; - Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần; - Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ; - Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như:  những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm     ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp Giấy phép Work Permit theo quy định nêu trên; Quý khách có nhu cầu xin giấy phép Work Permit tại Việt Nam vui lòng liên hệ với Chúng tôi. Trân trọng   

GIẤY PHÉP WORK PERMIT

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - GIẤY PHÉP WORK PERMIT
Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép work permit tại Việt Nam theo nghị định 46/2011/NĐ-CP  Ngày 17 tháng 6 năm 2011 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2011/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo quy định này, Chỉnh phủ đã có sự điều chỉnh rất lớn về vấn đề cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các Doanh nghiệp và tổ chức của Việt Nam. Điều kiện trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài Trước khi tuyển người nước ngoài ít nhất 30 (ba mươi) ngày, người sử dụng lao động phải thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài trên ít nhất 01 (một) số báo Trung ương và ít nhất 01 (một) số báo địa phương bằng một trong các hình thức là báo viết, báo nói, báo hình hoặc báo điện tử về các nội dung: số lượng người cần tuyển, vị trí công việc, trình độ chuyên môn, mức lương và các khoản thu nhập khác, điều kiện làm việc và một số nội dung khác nếu người sử dụng lao động yêu cầu. Trường hợp người sử dụng lao động tuyển người nước ngoài thông qua tổ chức giới thiệu việc làm hoặc trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc trong các trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, các tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam thì không phải thông báo nhu cầu tuyển lao động trên báo Trung ương và địa phương theo quy định nêu trên.   Những Doanh nghiệp, tổ chức được sử dụng lao động người nước ngoài 1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư; 2. Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam; 3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế; 4. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức phi chính phủ; 5. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;  6. Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập; 7. Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam; 8. Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; 9. Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam; 10. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã. 11. Các doanh nghiệp, tổ chức nói trên sau đây gọi chung là người sử dụng lao động. 12. Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; 13. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) Những người lao động sau đây làm việc tại Việt Nam cần phải xin cấp giấy phép lao động (Work Permit): 1. Thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam; 2. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam (Trừ người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam); 3. Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế; 4. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;  5. Chào bán dịch vụ; 6. Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Những trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động 1.      Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; 2. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; 3. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; 4. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần; 5. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ; 6. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia  7. Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này; 8. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 9. Người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam; 10. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ bao gồm: dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin; dịch vụ xây dựng, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế... 11. Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài; 12. Người nước ngoài đã được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; 13. Các trường hợp khác theo quy định của chính phủ. Liên hệ sử dụng dịch vụ 
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG MỚI CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
Giấy phép lao động mới cho người nước ngoài ở Việt Nam     Bởi LHD Law Firm         Cập nhật mới nhất về các yêu cầu cho người nước ngoài để có được giấy phép cần thiết để làm việc trong nước, có hiệu lực vào ngày 1 tháng 4 năm 2016. Đây là những gì bạn cần biết về các quy tắc mới.   Ai được miễn thuế?   Các luật quy định rằng người nước ngoài có bằng cử nhân và ít nhất ba năm kinh nghiệm trong một lĩnh vực có liên quan có thể làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép làm việc, nhưng chỉ khi họ ở trong nước không quá 30 ngày một lần Và không quá 90 ngày trong một năm.    Tuy nhiên, các nhân viên khác có thể làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép bất kể thời gian chuyển từ công ty sang Việt Nam và nếu công ty hoạt động trong một trong 11 ngành dịch vụ như kinh doanh, công nghệ thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, Tài chính, y tế, du lịch, giải trí và vận tải.   Làm việc không có giấy phép bất kể thời gian cũng áp dụng cho giáo viên làm việc cho các trường quốc tế dưới sự kiểm soát của các đại sứ quán nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế. Nếu đang làm việc cho các trường học địa phương, họ phải có giấy phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được miễn giấy phép lao động.   Ngoài ra, các tình nguyện viên được ủy quyền từ các tổ chức quốc tế, sinh viên nước ngoài làm việc như là một thực tập sinh tại các công ty Việt Nam hoặc chuyên gia hỗ trợ và thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển chính thức không phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam.   Làm thế nào để được miễn?   Người sử dụng lao động phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để được miễn cho người lao động ít nhất bảy ngày trước khi bắt đầu làm việc.   Các tài liệu phải bao gồm:   - Yêu cầu xác nhận người lao động nước ngoài đủ điều kiện được miễn giấy phép lao động   - Thông tin chi tiết về nhân viên, bao gồm tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc và mô tả công việc.   - Bản sao giấy tờ chứng minh nhân viên được miễn giấy phép làm việc phải được dịch sang tiếng Việt. Trong trường hợp nộp bản sao các giấy tờ trên, bản sao phải được công chứng hoặc phải có bản chính để đối chiếu.   Trong vòng ba ngày, Bộ sẽ xác nhận giấy phép lao động hoặc nêu rõ lý do tại sao nhân viên không hội đủ điều kiện.   Một giấy phép lao động được miễn là có giá trị trong hai năm.   Ai cần giấy phép làm việc?   Bất kỳ người nước ngoài nào làm việc tại Việt Nam (trừ trường hợp miễn thuế) sẽ cần giấy phép lao động do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội   Cách xin giấy phép làm việc?   Các giấy tờ cần thiết phải được nộp cho Bộ ít nhất 15 ngày trước khi bắt đầu việc làm.   Tài liệu phải bao gồm:   - Một yêu cầu được người sử dụng lao động viết cho giấy phép lao động cho người lao động.   - Giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền cấp ra nước ngoài hoặc tại Việt Nam có giá trị 12 tháng.   - Hồ sơ hình sự từ nước xuất xứ. Nếu nhân viên đó đã cư trú tại Việt Nam, anh ta chỉ cần lấy điều này từ chính quyền Việt Nam.   - Tài liệu hỗ trợ trình độ như người quản lý, điều hành, chuyên gia hoặc công nhân kỹ thuật. Trong các trường hợp khác, các tài liệu này có thể được thay thế bằng:   + Giấy chứng nhận nghề thủ công truyền thống   + Bằng cấp kinh nghiệm cho một cầu thủ bóng đá.   + Giấy phép bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho phi công nước ngoài.   Giấy phép bảo hành máy bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho kỹ thuật viên bảo trì máy bay nước ngoài.   - Bằng chứng về việc làm với các công ty nước ngoài đưa nhân viên đi làm việc tại Việt Nam   - Hai ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, nền trắng, nhìn về phía trước, không có đầu gối, không kính màu), chụp trong vòng sáu tháng qua.   - Bản sao hộ chiếu   Tài liệu do các công ty, tổ chức nước ngoài phải thông qua quá trình công chứng lãnh sự trước khi gửi đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.   Trong vòng bảy ngày, Bộ sẽ cấp giấy phép lao động hoặc nêu lý do tại sao nhân viên không đủ điều kiện.   Giấy phép lao động có giá trị trong 2 năm.   Sau khi nhận được giấy phép lao động, nhân viên người nước ngoài và người sử dụng lao động ký một hợp đồng lao động và cung cấp một bản sao của hợp đồng cho bộ.       Điều gì sẽ xảy ra nếu nhân viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép làm việc?         Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động (trừ trường hợp được Bộ Lao động Thương binh và Phúc lợi xã hội miễn) sẽ bị trục xuất khỏi đất nước.

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
Giấy phép lao động (Work Permit) tại www.luathongduc.com hỗ trợ tư vấn và thực hiện đăng kí giấy phép lao động. Chi phí hợp lý, thủ tục đơn giản. Liên hệ ngay. ☎ 0822446739 hoặc 0462604011. Giấy phép lao động mới cho người nước ngoài ở Việt Nam     Bởi LHD Law Firm         Cập nhật mới nhất về các yêu cầu cho người nước ngoài để có được giấy phép cần thiết để làm việc trong nước, có hiệu lực vào ngày 1 tháng 4 năm 2016. Đây là những gì bạn cần biết về các quy tắc mới.   Ai được miễn thuế?   Các luật quy định rằng người nước ngoài có bằng cử nhân và ít nhất ba năm kinh nghiệm trong một lĩnh vực có liên quan có thể làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép làm việc, nhưng chỉ khi họ ở trong nước không quá 30 ngày một lần Và không quá 90 ngày trong một năm.    Tuy nhiên, các nhân viên khác có thể làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép bất kể thời gian chuyển từ công ty sang Việt Nam và nếu công ty hoạt động trong một trong 11 ngành dịch vụ như kinh doanh, công nghệ thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, Tài chính, y tế, du lịch, giải trí và vận tải.   Làm việc không có giấy phép bất kể thời gian cũng áp dụng cho giáo viên làm việc cho các trường quốc tế dưới sự kiểm soát của các đại sứ quán nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế. Nếu đang làm việc cho các trường học địa phương, họ phải có giấy phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được miễn giấy phép lao động.   Ngoài ra, các tình nguyện viên được ủy quyền từ các tổ chức quốc tế, sinh viên nước ngoài làm việc như là một thực tập sinh tại các công ty Việt Nam hoặc chuyên gia hỗ trợ và thực hiện dự án Hỗ trợ phát triển chính thức không phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam.   Làm thế nào để được miễn?   Người sử dụng lao động phải xuất trình các giấy tờ cần thiết cho Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để được miễn cho người lao động ít nhất bảy ngày trước khi bắt đầu làm việc.   Các tài liệu phải bao gồm:   - Yêu cầu xác nhận người lao động nước ngoài đủ điều kiện được miễn giấy phép lao động   - Thông tin chi tiết về nhân viên, bao gồm tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc và mô tả công việc.   - Bản sao giấy tờ chứng minh nhân viên được miễn giấy phép làm việc phải được dịch sang tiếng Việt. Trong trường hợp nộp bản sao các giấy tờ trên, bản sao phải được công chứng hoặc phải có bản chính để đối chiếu.   Trong vòng ba ngày, Bộ sẽ xác nhận giấy phép lao động hoặc nêu rõ lý do tại sao nhân viên không hội đủ điều kiện.   Một giấy phép lao động được miễn là có giá trị trong hai năm.   Ai cần giấy phép làm việc?   Bất kỳ người nước ngoài nào làm việc tại Việt Nam (trừ trường hợp miễn thuế) sẽ cần giấy phép lao động do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội   Cách xin giấy phép làm việc?   Các giấy tờ cần thiết phải được nộp cho Bộ ít nhất 15 ngày trước khi bắt đầu việc làm.   Tài liệu phải bao gồm:   - Một yêu cầu được người sử dụng lao động viết cho giấy phép lao động cho người lao động.   - Giấy chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền cấp ra nước ngoài hoặc tại Việt Nam có giá trị 12 tháng.   - Hồ sơ hình sự từ nước xuất xứ. Nếu nhân viên đó đã cư trú tại Việt Nam, anh ta chỉ cần lấy điều này từ chính quyền Việt Nam.   - Tài liệu hỗ trợ trình độ như người quản lý, điều hành, chuyên gia hoặc công nhân kỹ thuật. Trong các trường hợp khác, các tài liệu này có thể được thay thế bằng:   + Giấy chứng nhận nghề thủ công truyền thống   + Bằng cấp kinh nghiệm cho một cầu thủ bóng đá.   + Giấy phép bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho phi công nước ngoài.   Giấy phép bảo hành máy bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho kỹ thuật viên bảo trì máy bay nước ngoài.   - Bằng chứng về việc làm với các công ty nước ngoài đưa nhân viên đi làm việc tại Việt Nam   - Hai ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, nền trắng, nhìn về phía trước, không có đầu gối, không kính màu), chụp trong vòng sáu tháng qua.   - Bản sao hộ chiếu   Tài liệu do các công ty, tổ chức nước ngoài phải thông qua quá trình công chứng lãnh sự trước khi gửi đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.   Trong vòng bảy ngày, Bộ sẽ cấp giấy phép lao động hoặc nêu lý do tại sao nhân viên không đủ điều kiện.   Giấy phép lao động có giá trị trong 2 năm.   Sau khi nhận được giấy phép lao động, nhân viên người nước ngoài và người sử dụng lao động ký một hợp đồng lao động và cung cấp một bản sao của hợp đồng cho bộ.       Điều gì sẽ xảy ra nếu nhân viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép làm việc? Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động (trừ trường hợp được Bộ Lao động Thương binh và Phúc lợi xã hội miễn) sẽ bị trục xuất khỏi đất nước. Liên hệ sử dụng dịch vụ giấy phép lao động