Menu

Hướng dẫn làm giấy phép lao động

HƯỚNG DẪN LÀM WORK PERMIT

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - HƯỚNG DẪN LÀM WORK PERMIT
Work Permit tại Việt Nam được xem là công cụ quan trọng đối với người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam tuy nhiên việc này không hề đơn giản với người nước ngoài do vấn đề ngôn ngữ và quy định pháp luật, thấu hiểu điều này LHD Law Firm đã tư vấn và tiến hành thủ tục xin Work Permit cho hàng nghìn khách hàng tại Việt Nam.  Căn cứ pháp luật cấp giấy phép lao động (Work Permit) - Bộ Luật Lao động năm 2012 - Thông tư số 09/TT-BLĐTBXH ngày 18/3/1998 của Bộ Lao động thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện việc cấp Giấy phép Work Permit  cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam - Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Nghị định số 93/2005/NĐ-CP ngày 13/7/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh xã hội ngày 10/3/2004 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Thông tư số 24/2005/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2005 của Bộ Lao động thương binh xã hội bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 04/2004/TT-BLĐTBXH - Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động - Quyết định số 54/2005/QĐ-BTC ngày 04/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí cấp Giấy phép Work Permit cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Mẫu số 6 kèm theo thông tư số 03/2014/TT-BLD-TBXH. Chúng tôi xin trao đổi sơ bộ về việc xin Giấy phép Work Permit cho người nước ngoài tại Việt Nam như sau: Điều kiện cấp giấy phép đối với người lao động (Work Permit) nước ngoài làm việc tại Việt Nam - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; - Là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia; - Đối với người nước ngoài xin vào hành nghề y, dược tư nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề. - Không có tiền án về tội vi phạm an ninh quốc gia; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. - Có Giấy phép Work Permit do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp Giấy phép Work Permit theo mục 4 dưới đây. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, gồm + Văn bản đề nghị cấp Giấy phép Work Permit của người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam theo mẫu; + Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài: + Phiếu đăng ký dự tuyển lao động của người nước ngoài theo mẫu; + Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước ngoài hiện đã cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp; + Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài theo mẫu và có dán ảnh của người nước ngoài; + Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam; + Bản sao chứng nhận về trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao của người nước ngoài bao gồm bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ phù hợp với chuyên môn, công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. + Đối với người nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ, bằng công nhận thì phải có bản xác nhận ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận và phù hợp với công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. + Riêng đối với cầu thủ bóng đá thì phải có bản liệt kê các câu lạc bộ bóng đá mà cầu thủ đã tham gia thi đấu hoặc chứng nhận của câu lạc bộ mà cầu thủ đã tham gia thi đấu liền trước đó. + 03 (ba) ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 (sáu) tháng tính từ thời điểm người nước ngoài nộp hồ sơ. + Đối với người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Work Permit không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam. Trong đó nêu rõ thời gian người nước ngoài đã tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài cử sang. + Đối với người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hoặc cung cấp dịch vụ theo hợp đồng thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Work Permit không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. + Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Work Permit  không cần phải có Phiếu đăng ký dự tuyển lao động mà thay vào đó là giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. + Các giấy tờ nêu trên được dịch ra tiếng Việt Nam và công chứng. Thời hạn của Giấy phép Work Permit được cấp - Thời hạn của Giấy phép Work Permit được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ giao kết hoặc thời hạn của phía nước ngoài cử người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc không theo hợp đồng lao động thì thời hạn của Giấy phép Work Permit được cấp theo hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài. Đối với người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thời hạn của Giấy phép Work Permit được cấp theo thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Thời hạn của Giấy phép Work Permit đối với các trường hợp nêu trên tối đa không quá 36 (ba mươi sáu) tháng. Các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động - Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng; - Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; - Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; - Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần; - Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ; - Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như:  những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm     ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp Giấy phép Work Permit theo quy định nêu trên; Quý khách có nhu cầu xin giấy phép Work Permit tại Việt Nam vui lòng liên hệ với Chúng tôi. Trân trọng   
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - HƯỚNG DẪN XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Khi cá nhân người nước ngoài sang Việt Nam làm việc hoặc công tác từ trên 03 tháng, theo yêu cầu của chính phủ Việt Nam, cá nhân người nước ngoài đó phải có giấy phép lao động theo thời hạn làm việc tại Việt Nam từ 1-3 năm hoăc có thể gia hạn sau khi hết hạn. LHD Law Firm kính gửi quý khách quan tâm đến dịch vụ giấy phép lao động cần biết các hồ sơ bên dưới. Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 01/04/2016, người sử dụng lao động muốn xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải thực hiện thủ tục theo 2 bước sau: Bước 1: Lập báo cáo, giải trình nhu cầu lao động nước ngoài gửi đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh và xin văn bản cho phép được sử dụng lao động nước ngoài. Trường hợp sử dụng người lao động trong các dự án đấu thầu, việc báo cáo phải được thực hiện trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Căn cứ trên báo cáo này,  UBND cấp tỉnh sẽ thực hiện giới thiệu người lao động cho nhà thầu, trường hợp không giới thiệu được thì chủ tịch UBND sẽ  xem xét việc cho phép sử dụng người lao động nước ngoài. Các trường hợp người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Người nước ngoài vào Việt Nam dưới thời hạn 03 để thực hiện chào bán dịch vụ; Người nước ngoài vào Việt Nam dưới thời hạn 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được; Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh; Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm; Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam. Bước 2: Lập hồ sơ xin giây phép lao động theo quy định bao gồm: Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp. Có giá trị trong thời hạn 06 tháng. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây: Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài; Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài; Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay. 02 ảnh mầu (kích thước 4cmx 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài để xin cấp giấy phép lao động: Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động đó đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng. Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ. Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với người lao động nước ngoài là người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó. Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó...