Menu

Kết hôn với người nước ngoài

TƯ VẤN PHÁP LUẬT - tu van phap luat - HƯỚNG DẪN THỦ TỤC KẾT HÔN GIỮA NGƯỜI VIỆT NAM VỚI NGƯỜI MỸ
 THỦ TỤC LÀM GIẤY TỜ Ở MỸ ĐỂ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Ở VIỆT NAM Nếu bạn nào ở Mỹ và muốn tự mình làm giấy tờ để về Việt Nam kết hôn thì nên cần có những giấy tờ sau đây: . Bản sao hộ chiếu có công chứng bởi Notary Public. . Giấy chứng nhận độc thân (hay còn gọi là công hàm độc thân) . Giấy tuyên thệ độc thân được xác nhận chữ ký bởi Notary Public. Bạn có thể vào trang: https://viet.vietnamembassy.us/pdf/6.1%2 ... et-nam.pdf  của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ để lấy mẫu tuyên thệ độc thân. Trường Hợp Không Ủy Quyền:   1. Xin giấy chứng nhận độc thân ở Tòa Án Quận hoặc phòng thống kê Hộ Tịch nơi bạn cư trú. Bạn vào trang: viewtopic.php?f=6&t=10214 để biết địa chỉ của những nơi xin giấy chứng nhận độc thân. 2. Sau khi bạn nhận được giấy chứng nhận độc thân thì bạn cầm giấy tuyên thệ độc thân và bản sao hộ chiếu đến văn phòng của một người Notary Public để nhờ họ công chứng. 3. Bạn gửi tất cả giấy tờ cho Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ hoặc Bộ Ngoại Giao Tiểu Bang Hoa Kỳ để công chứng. • Muốn biết địa chỉ của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ hoặc Bộ Ngoại Giao Tiểu Bang Hoa Kỳ, bạn có thể vào trang Web: . https://www.state.gov/m/a/authhttps://www.nass.org/index.php?option=co ... Itemid=484Trong trang sau nầy, thì bạn cần chọn tiểu bang nơi bạn cư trú để có địa chỉ của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ. 4. Sau khi bạn nhận được giấy tờ gửi trả lại cho bạn bởi Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ hoặc Bộ Ngoại Giao Tiểu Bang Hoa Kỳ thì bạn gửi cho Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Hoa Kỳ để hợp pháp hóa lãnh sự. 5. Bạn cầm tất cả giấy tờ về Việt Nam để cùng người hôn phối tương lai của bạn đi nộp hồ sơ xin đăng ký kết hôn ở sở tư pháp cấp thành phố hay cấp tỉnh nơi đăng ký thường trú của người hôn phối tương lai. Nếu bạn không có thời gian về Việt Nam quá một tháng thì bạn cần thêm 2 tờ sau đây: - Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. - Kết quả khám sức khỏe tâm thần tiền hôn nhân công chứng bởi Notary Public. Bạn có thể tải hai mẫu này tại trang web nầy:  . https://viet.vietnamembassy.us/pdf/6.1%2 ... et-nam.pdf của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ. Trường Hợp Ủy Quyền: 1. Xin giấy chứng nhận độc thân ở tòa án quận hoặc phòng thống kê hộ tịch nơi bạn cư trú. Đồng thời, trong thời gian này, người hôn phối tương lai của bạn nên đến sở tư pháp cấp tỉnh hay cấp thành phố nơi đăng ký thường trú để mua bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài và gửi qua cho bạn. Bạn sẽ phải điền tờ khai đăng ký kết hôn và tờ lý lịch cá nhân. Nói về tờ khai đăng ký kết hôn thì bạn chỉ cần điền phần của bạn và ký tên. Ngày thì để cho người bên Việt Nam ghi sau lúc đem nộp cho sở tư pháp.  * Ở đây, tôi xin lưu ý bạn rằng có sở tư pháp buộc tờ khai đăng ký kết hôn và tờ lý lịch cá nhân cũng phải có dấu hợp pháp hóa lãnh sự của Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Hoa Kỳ. Trong trường hợp này, trước khi gửi bộ hồ sơ đăng ký kết hôn cho bạn, người hôn phối tương lai của bạn cũng phải điền phần của họ và ký tên. Ngày thì để cho bạn ghi sau lúc gửi giấy tờ cho Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Hoa Kỳ. - Khi mua bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài, người hôn phối tương lai của bạn nên hỏi sở tư pháp xem họ có yêu cầu tờ khai đăng ký kết hôn và tờ lý lịch cá nhân phải hợp pháp hóa bởi Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Hoa Kỳ hay không. 2. Bạn cầm giấy kết quả khám sức khỏe tiền hôn nhân đến một phòng mạch bác sĩ để khám bệnh và nhờ họ điền tờ này. Bác sĩ phải ký tờ này trước mặt người Notary Public.  3. Sau khi bạn nhận được giấy chứng nhận độc thân thì bạn cầm giấy tuyên thệ độc thân, giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, kết quả khám sức khỏe tiền hôn nhân và bản sao hộ chiếu đến văn phòng của một người Notary Public để nhờ họ công chứng. Do bác sĩ ký tên trên tờ kết quả khám sức khỏe tiền hôn nhân không ký tên trước mặt người Notary Public nên nếu bạn cầm đến văn phòng của một người Notary Public người Mỹ, họ sẽ từ chối công chứng tờ này. Do đó, bạn nên cầm giấy tờ đến văn phòng của một người Notary Public người Việt Nam. Trước khi đến gặp người Notary Public Việt Nam, bạn cũng nên gọi điện cho họ để hỏi xem họ có bằng lòng công chứng tờ kết quả khám sức khỏe tiền hôn nhân mà bác sĩ đã không ký tên trước mặt họ hay không.  4. Bạn gửi tất cả giấy tờ cho Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ hoặc Bộ Ngoại Giao Tiểu Bang Hoa Kỳ để công chứng. * Lúc nầy là sau khi bạn nhận được giấy tờ gửi trả lại cho bạn bởi Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ hoặc Bộ Ngoại Giao Tiểu Bang Hoa Kỳ thì bạn gửi cho Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Hoa Kỳ để hợp pháp hóa lãnh sự. 5. Bạn gửi tất cả giấy tờ về Việt Nam cho người hôn phối tương lai của bạn để họ đem đi nộp cho sở tư pháp. Nếu bạn đã có lần ly hôn ở Mỹ thì bạn phải làm thêm thủ tục ghi chú vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài, gọi tắt là ghi chú ly hôn.  Hồ sơ ghi chú ly hôn sẽ gồm có: . Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài. . Giấy kết hôn lúc trước. . Bản án hay giấy chứng nhận ly hôn có đóng dấu hoặc công chứng bởi Notary Public. . Bản sao hộ chiếu có công chứng bởi Notary Public. - Trong trường hợp bạn không thể đích thân đi nộp đơn xin ghi chú ly hôn thì bạn cần làm thêm giấy ủy quyền ghi chú ly hôn. Tuy nhiên, nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha mẹ, người phối ngẫu, con, anh chị em ruột của bạn thì bạn không cần phải làm giấy ủy quyền. Họ phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ khi đi nộp đơn xin ghi chú ly hôn. Lưu ýnếu bạn kết hôn ở Việt Nam và ly hôn ở bên Mỹ thì bạn phải nộp đơn xin ghi chú ly hôn ở sở tư pháp nơi bạn đã đăng ký kết hôn lúc trước. - Sau khi có giấy chứng nhận ghi chú ly hôn thì bạn mới có thể nộp đơn xin đăng ký kết hôn. - Tất cả giấy tờ dùng cho việc xin ghi chú ly hôn cũng phải trải qua những trình tự công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự như các giấy tờ dùng cho việc xin đăng ký kết hôn. - Bạn nên nhớ làm thêm một bản án hoặc giấy chứng nhận ly hôn để kèm chung với bộ hồ sơ xin đăng ký kết hôn.   Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại VN Căn cứ theo: • Bộ luật Dân sự năm 2005. • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. • Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài của Luật hôn nhân và gia đình. • Thông tư 07/2002/TT-BTP ngày 16-12-2002 về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài của Luật hôn nhân và gia đình. • Nghị định 69/2006/NĐ-CP ngày 21-7-2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài của Luật hôn nhân và gia đình. 1. Điều kiện kết hôn  • Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên. • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở. • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Những trường hợp cấm kết hôn (Điều 10, Luật Hôn nhân và Gia đình):  • Người đang có vợ hoặc có chồng. • Người mất năng lực hành vi dân sự. • Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. • Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. • Giữa những người cùng giới tính.  • Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; người nước ngoài còn phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn nếu việc kết hôn được tiến hành trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. • Trường hợp việc kết hôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam, trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân hoặc thường trú (đối với người không quốc tịch) về điều kiện kết hôn; ngoài ra, còn phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn. 2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Trong trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về hộ khẩu thì Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh nơi tạm trú có thời hạn của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa người đó với người nước ngoài. • Trong trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam xin kết hôn với nhau thì Ủy Ban Nhân Dân cấp tỉnh nơi thường trú của một trong hai bên đương sự thực hiện đăng ký việc kết hôn. 3. Hồ sơ đăng ký kết hôn Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm 02 bộ, mỗi bên phải có các giấy tờ sau: • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, có chữ ký và dán ảnh của hai bên nam, nữ. • Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.  Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó. Trường hợp người đã li dị hay có phối ngẫu đã qua đời phải mang về Việt Nam giấy li dị hoặc khai tử, nếu là bản sao thì phải có thị thực. • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận: hiện tại đương đơn không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài). • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam). • Ngoài các giấy tờ quy định trên, đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó. Thông tin lưu ý:  • Những giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài để sử dụng cho việc kết hôn, phải được Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hợp pháp hoá lãnh sự. Ngoài ra, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt của cơ quan có thẩm quyền, bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.  - Văn bản được cấp từ cơ quan Đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại Việt Nam thì do Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo qui định của Bộ Ngoại giao). - Văn bản được cấp từ nước ngoài do cơ quan Lãnh sự Việt Nam tại nước đó hợp pháp hóa (trừ trường hợp các nước đã ký Hiệp định tương trợ tư pháp với Việt Nam có quy ước miễn hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ dùng cho việc kết hôn theo công văn 246-CV/NGLS ngày 31/05/2005 của Bộ Ngoại giao). - Trường hợp văn bản được cấp từ nước ngoài đã mang về Việt Nam nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn bản này phải thông qua cơ quan Ngoại giao của nước họ đang trú đóng tại Việt Nam thị thực. Sau đó, Bộ Ngoại giao Việt Nam hay cơ quan Ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại theo công văn 246-CV/NGLS ngày 31/05/2005 của Bộ Ngoại giao). - Đối với công dân có quốc tịch Pháp ngoài giấy xác nhận hiện tại không có vợ hoặc không có chồng còn phải được Tổng Lãnh sự quán Pháp tại thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận khả năng kết hôn (Công hàm số 472/AL ngày 12/5/2003 của Đại sứ quán Cộng hòa Pháp tại Việt Nam). 4. Thủ tục đăng ký kết hôn • Khi đến nộp hồ sơ kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt và xuất trình Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Thị thực nhập cảnh, Sổ hộ khẩu.  Trong trường hợp chỉ có mặt một bên đến nộp hồ sơ thì bên vắng mặt (là người đang cư trú ở nước ngoài) phải có giấy ủy quyền được chứng thực hợp lệ. Giấy ủy quyền ghi rõ nội dung ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn và lý do ủy quyền.  • Thời hạn giải quyết hồ sơ là 22 ngày làm việc. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan Công An xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày. • Đóng lệ phí theo quy định hiện hành.  • Ngày phỏng vấn được ấn định và ghi trực tiếp trên biên nhận nộp hồ sơ. Đến ngày hẹn phỏng vấn, Sở Tư pháp sẽ thực hiện phỏng vấn trực tiếp hai bên nam nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về sự tự nguyện kết hôn của họ, về khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ chung và mức độ hiểu biết về hoàn cảnh của nhau. Việc phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn. • Ngày hẹn trả hồ sơ 07 ngày, sau ngày hẹn trả hồ sơ, nếu hai bên nam nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn, hồ sơ sẽ bị huỷ bỏ (không hoàn lại lệ phí). Trường hợp có lý do chính đáng, có yêu cầu khác về thời gian, phải có đơn trình bày và hẹn ngày đến ký Giấy chứng nhận kết hôn, nhưng thời hạn kéo dài thêm không quá 90 ngày. Hết thời hạn này, nếu các đương sự vẫn có yêu cầu kết hôn thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu. • Khi nhận Giấy chứng nhận kết hôn phải có đầy đủ hai bên nam, nữ và xuất trình: Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Visa để ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ bộ. • Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức tại trụ sở Sở Tư pháp. Khi tổ chức Lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện Sở Tư Pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn, đại diện Sở Tư Pháp ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, sổ đăng ký kết hôn và trao cho vợ, chồng mỗi người 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. • Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn và ghi vào sổ đăng ký kết hôn. Việc cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ sổ gốc do Sở Tư pháp thực hiện theo yêu cầu của đương sự.   (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});
TƯ VẤN PHÁP LUẬT - tu van phap luat - HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC KẾT HÔN GIỮA NGƯỜI VIỆT NAM VÀ NGƯỜI MỸ (HOA KỲ)
    Hướng dẫn chi tiết thủ tục kết hôn giữa người Việt Nam và Người Mỹ, Người Việt Nam cần chuẩn bị gì ? Người Mỹ cần chuẩn bị gì ? Thời gian bao lâu ? Chi Phí ....     HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC KẾT HÔN GIỮA NGƯỜI VIỆT NAM VÀ NGƯỜI MỸ (HOA KỲ) TẠI MỸ 1. Xin công hàm độc thân tại Mỹ.   Công hàm độc thân còn gọi là giấy chứng nhận độc thân. Từ tiếng Anh có nhiều tên gọi như Letter of Non-Impediment, Certificate of No Marrriage, Single Status Letter, Verification Letter, v.v... Bên Mỹ, công hàm độc thân có thể xin ở County Recorder's Office của quận hạt nơi cư trú hay ở Vital Statistics của tiểu bang nơi cư trú. Trước tiên, bạn liên hệ với county clerk nơi bạn cư trú vì đăng ký kết hôn là ở country. Nếu họ không cấp thì họ sẽ hướng dẫn bạn qua Vital Records của tiểu bang. Bạn có thể vào trang Webhttps://www.vietnamconsulate-ca.org/lanhsu.asp của Tổng Lãnh sự Việt Nam ở San Francisco. Trên trang Web đó có tài liệu về địa chỉ các văn phòng hồ sơ hộ tich. Ở California, bạn có thể xin công hàm độc thân ở County Recorder's Office bằng cách gởi thư hay email lại cho họ hay bằng cách đích thân đến tận nơi. Bạn nào ở California thì có thể vào trang Webhttps://www.dhs.ca.gov/hisp/chs/OVR/Loca ... efault.htm để tìm County Recorder của quận hạt nơi mình cư trú.  Ở Texas, bạn có thể xin công hàm độc thân ở Vital Statistics của tiểu bang Texas, Mỹ qua mạng Internet ở trang Web https://www.dshs.state.tx.us/vs/reqproc/ ... ation.shtm. Ngoài ra, cũng giống như ở California, bạn cũng có thể xin công hàm đôc thân bằng cách gởi thư hay bằng cách đích thân đến tận nơi. Khi xin công hàm độc thân, bạn phải cho họ biết quãng thời gian mà bạn muốn họ tìm kiếm trong sổ bộ kết hôn của họ. Thông thường, quãng thời gian đó là thời gian từ lúc bạn được 18 tuổi (nếu bạn ở nơi đó từ nhỏ đến lớn) hay từ lúc bạn di dân đến quận hạt hay tiểu bang đó cho đến lúc bạn làm đơn xin. Ngoài ra, bạn phải cung cấp cho họ ngày sanh của bạn. Lệ phí xin công hàm độc thân thay đổi tuỳ theo mỗi nơi. Thí dụ, ở Los Angeles, Mỹ lệ phí xin công hàm độc thân là 13$ và ở Texas, lệ phí là 20$. 2. Thư xin công hàm Để giúp các bạn nào muốn xin công hàm độc thân (chứng nhận độc thân) mà không phải qua dịch vụ, tôi soạn giúp các bạn mẫu thư để gửi cho County Recorder’s Office hay Vital Records Office.  Trước hết, như tôi đã nói trong bài viết về xin công hàm ngoại giao ở Mỹ, các bạn nên liên hệ với county clerk nơi các bạn cư trú trước. _______________________________________ Date: County Recorder’s Office Object : Single-Status Letter Dear Madam or Sir: Would you be kind enough to issue to me a single-status letter? In fact, I will go back and get married in Vietnam. Vietnamese law requires that I submit to the local justice department a letter that states I am single and free to marry. The search period should be from (Ngày đến sinh sống tại tiểu bang hay ngày sinh nhật thứ 18 hay ngày ly hôn), date on which I came and lived in (Tên tiểu bang) (hay date on which my divorce came into effect hay date of my 18th birthday) to (Ngày viết thư). Please note that I was born on (Ngày sanh) and I have been a U.S. citizen (hay lawful permanent resident) since (Ngày nhập tịch hay ngày trở thành thường trú nhân). Looking forward to hearing from you as soon as possible, I remain. Yours truly, (Tên họ) (Địa chỉ) (Số điện thoại)  Encl: Cheque or money order for (Số tiền lệ phí) 3. Địa chỉ xin giấy độc thân tại Mỹ Sau đây là danh sách những nơi xin giấy chứng nhận độc thân (công hàm độc thân) ở Hoa Kỳ cho những ai cần để kết hôn ngoài Mỹ, như ở Việt Nam, Trung Quốc, v.v… ALABAMA Alabama Center for Health Statistics P.O. Box 5625 Montgomery, AL 36103-5625 - Tel: (334) 206-2679 - Fax: (334) 206-2659 - Emailnicole.henderson@adph.state.al.us  . https://www.adph.org/vitalrecords ALASKA Alaska Department of Health & Social Services P.O. Box 11065 Juneau, AK 99811-0675 - Tel: (907) 465-3392 - Fax: (907) 465-3618 . Email: BVSOFFICE@health.state.ak.us  . https://www.hss.state.ak.us/dph/bvs/marriage/default.htm  ARIZONA Ở tiểu bang Arizona,Mỹ bạn phải liên lạc với Clerk của Superior County ở county nơi bạn cư trú. ARKANSAS Arkansas Department of Health Division of Vital Records 4815 West Markham Street, Slot 44 Little Rock, Arkansas 72205 - Tel: (501) 661-2174 - Fax: (501) 661-2717 . https://www.healthy.arkansas.gov/program ... fault.aspx CALIFORNIA Ở tiểu bang California,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. COLORADO Department of Public Health and Environment Vital Records Office 4300 Cherry Creek Drive South Denver, CO 80246-1530 - Tel: (303) 692-2200 - Fax: (800) 423-1108 hay (303) 691-9307 - Email: vital.records@state.co.ushttps://www.cdphe.state.co.us/certs/index.html  CONNECTICUT Ở tiểu bang Connecticut,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. DELAWARE Delaware Health and Social Services Office of Vital Records 417 Federal Street Dover, DE 19901 - Tel: (302) 744-744-4549 - Fax: (302) 736-1862 . https://www.dhss.delaware.gov/dhss/dph/s ... stats.html FLORIDA Department of Health and Rehabilitative Services Office of Vital Statistics P.O. Box 210 1217 Pearl Street Jacksonville, FL 32231 - Tel: (904) 359-6900, ext, 9000 - Fax : (904) 359-6993 - Email: VitalStats@doh.state.fl.ushttps://www.doh.state.fl.us/planning_eva ... statistics  GEORGIA Department of Human Resources Vital Records Service 2600 Skyland Dr. NE Atlanta, GA 30319-3640 - Tel: (404) 679-4702 - Email: phvitalrecords@gdph.state.ga.us  . https://health.state.ga.us/programs/vitalrecords  HAWAII State Department of Health Vital Records Section P.O. Box 3378 Honolulu, HI 96801-9984 - Tel: (808) 586-4533 . https://hawaii.gov/health/vital-records  IDAHO Idaho Department of Health and Welfare Vital Statistics 450 W. State St., 1st Floor P.O. Box 83720 Boise, ID 83720-0036 - Tel: (208) 334-5988 - Fax: (866) 559-9629. - Đường dây gọi miễn phí: 1-800-742-5877 . https://www.healthandwelfare.idaho.gov/?tabid=82  ILLINOIS Ở tiểu bang Illinois,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. INDIANA Ở tiểu bang Indiana,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. IOWA Iowa Department of Public Health Bureau of Vital Records Lucas State Office Building, 1st Floor 321 E. 12th Street DesMoines, IA 50319-0075 - Tel: (515) 281-4944 Đường dây gọi miễn phí: (866) 227-9878 . https://www.idph.state.ia.us/apl/health_statistics.asp KANSAS Kansas State Department of Health and Environment Office of Vital Statistics 1000 SW Jackson Street, Suite 120 Topeka, Kansas 66612-2221 - Tel: (785) 296-1500 - Fax: (785) 368-6368 - Email: Vital.Records@kdheks.gohttps://www.kdheks.gov/vital KENTUCKY Department for Public Health Office of Vital Statistics 275 E. Main St. Frankfort, KY 40621 - Tel: (502) 564-4212 - Fax: (866) 283-7477 Đường dây gọi miễn phí: (800) 241-8322 . https://chfs.ky.gov/dph/vital LOUISANA Ở tiểu bang Louisana,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. MAINE Maine Department of Vital Records 244 Water Street Augusta, ME 04333-0011 - Tel: (207) 287-3181 . https://www.maine.gov/portal/facts_histo ... cords.html MARYLAND Department of Health & Mental Hygiene Maryland Division of Vital Records 6550 Reisterstown Road Plaza Baltimore, MD 21215-3105 - Tel: (410) 764-3036 Đường dây gọi miễn phí: (832) 463-3277 - Email: DESmith@dhmh.state.md.us  . https://vsa.maryland.gov/html/contact.cfm MASSACHUSETTS Massachusetts Registry of Vital Records and Statistics 150 Mount Vernon St., 1st Floor Dorchester, MA 02125-3105 - Tel: (617) 740-2600 - Email: vital.recordsrequest@state.ma.us  . https://www.mass.gov/dph/rvrs  MICHIGAN Michigan Department of Community Health Vital Records Office 201 Townsend Street Capitol View Building, 3rd Floor Lansing, MI 48913 - Tel: (517) 335-8656 - Email: VRCustomerService@michigan.gov  MINNESOTA Ở tiểu bang Minnesota,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. MISSISSIPI Mississipi State Department of Health Vital Records Office 571 Stadium Drive P.O. Box 1700 Jackson, MS 39215-1700 - Tel: (601) 576-7981 - Fax: (601) 576-7505 - Email: VRInfo@msdh.state.ms.us  . https://www.health.ms.gov/phs MISSOURI Ở tiểu bang Missouri,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. MONTANA Ở tiểu bang Montana,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. NEBRASKA Nebraska Department of Health &Human Services Office of Vital Records 1033 “O” Street, Suite 130 Gold’s Galleria, 1st Floor P.O. Box 95065 Lincoln, NE 68509-5065 - Tel: (402) 471-2871 - Email: Vitalrecords@dhhs.ne.gov  NEVADA Ở tiểu bang Nevada,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. NEW HAMPSHIRE New Hampshire Bureau of Vital Records & Health Statistics 71 South Fruit Street Concord, NH 03301-2410 - Tel: (603) 271-4650 - Fax: (603) 271-3447 - Email: vitalrecords@sos.state.nh.us  . https://www.sos.nh.gov/vitalrecords NEW JERSEY New Jersey Department of Health & Senior Services Bureau of Vital Statistics and Registration 140 East Front Street Trenton, NJ 08608-2104 P.O. Box 370 Trenton, NJ 08625-0370 - Tel: (609) 292-4087 Đường dây gọi miễn phí: (866) 649-8726 . https://www.state.nj.us/health/vital  NEW MEXICO Ở tiểu bang New Mexico,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. NEW YORK (Không bao gồm thành phố New York City)  New York State Department of Health Vital Records Section Certification Unit  800 North Pearl Street Menands, NY 12204 - Tel: (518) 474-3075 - Fax: (518) 474-3077 - Email: vr@health.state.ny.us  . https://www.health.state.ny.us/vital_records  NEW YORK CITY Department of Records and Information Services 31 Chambers Street New York, NY 10007  - Tel: 311 hay (212) 639-9675 (nếu ở ngoài thành phố New York)https://nyc.gov/html/records/html/vitalr ... home.shtml  NORTH CAROLINA Department of Health and Human Services North Carolina Vital Records 1903 Mail Service Center Raleigh, NC 27699-1903 - Tel: (919) 733-3000 - Fax: (919) 733-1511 Email: vitalrecords@dhhs.nc.gov  . https://vitalrecords.nc.gov/vitalrecords  NORTH DAKOTA Department of Health Division of Vital Records 600 East Boulevard Ave., Dept. 301 Bismarck, ND 58505-0200 - Tel: (701) 328-2360 - Fax: (701) 328-1850 - Email: vitalrec@nd.gov  . https://www.ndhealth.gov/vital OHIO Ở tiểu bang Ohio, bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. OKLAHOMA  Ở tiểu bang Oklahoma, bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. OREGON Center for Health Statistics Vital Records P.O. Box 14050 Portland, OR 97293-0050 - Tel: (971) 673-1190 - Fax: (503) 234-8417 - Email: karen.l.rangan@state.or.us  . https://www.oregon.gov/DHS/ph/chs  PENNSYLVANIA Ở tiểu bang Pennsylvania,Mỹ bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. PUERTO RICO Department of Health Demographic Registry 171 Quisqueya Street Hato Rey, PR 00917 P.O. Box 11854 Fernandez Juncos Station San Juan, PR 00910 - Tel: (787) 728-7980 . https://www.salud.gov.pr/Programas/Regis ... fault.aspx RHODE ISLAND Rhode Island Department of Health Office of Vital Records 3 Capitol Hill, Room 101 Providence, RI 02908-5097 - Tel: (401) 222-2811 . https://www.health.state.ri.us Xin lưu ý rằng ở tiểu bang Rhode Island, giấy tờ ly hôn được lưu trữ ở cấp County. SOUTH CAROLINA South Carolina Department of Health and Environmental Control Division of Vital Records 2600 Bull Street Columbia, SC 29201 - Tel: (803) 898-3630 - Fax: (803) 898-3761 - Email: mileslb@dhec.sc.govhttps://www.scdhec.gov/administration/vr/index.htm  SOUTH DAKOTA South Dakota Department of Health Vital Records 600 East Capitol Avenue Pierre, SD 57501-2536 - Tel: (605) 773-4961 - Fax: (605) 773-5683 Đường dây gọi miễn phí: (800) 738-2301 - Email: vitalrecords@state.sd.ushttps://doh.sd.gov/VitalRecords/default.aspx TENNESSEE Department of Health Office of Vital Records 421 5th Avenue N., 1st Floor Nashville, TN 37247-0460 - Tel: (615) 741-1763 Đường dây gọi miễn phí: (866) 233-0740 - Email: tn.health@tn.gov  . https://health.state.tn.us/Vr/index.htm TEXAS  Department of State Health Services Texas Vital Statistics 1100 W. 49th St. Austin, TX 78756 P.O. Box 12040 Austin, TX 78711-2040 - Tel: (888) 963-7111 - Fax: (512) 458-7711 hay (512) 458-7670 - Email: customer.service@dshs.state.tx.us  . https://www.dshs.state.tx.us/VS UTAH Ở tiểu bang Utah, bạn phải liên lạc với County Clerk nơi bạn cư trú. VERMONT Vermont Department of Health Vital Records Office 108 Cherry Street Burlington, VT 05402 P.O. Box 70 Burlington, VT 05402-0070 - Tel: (802) 863-7275 Đường dây gọi miễn phí: (800) 439-5008 - Email: vitals@sec.state.vt.ushttps://healthvermont.gov/research/recor ... cords.aspx  VIRGINIA Virginia Department of Health Division of Vital Records and Health Statistics The Shops at Willow Lawn 1601 Willow Lawn Drive Suite 275 Richmond, VA 23230 P.O. Box 1000 Richmond, VA 23218-1000 - Tel: (804) 662-6200 - Email: VitalRec.Questions@vdh.virginia.gov  . https://www.vdh.state.va.us/vital_records WASHINGTON Washington State Department of Health Center for Health Statistics 101 Israel Road SE Turnwater, WA 98501 P.O. Box 47814 Olympia, WA 98504-7814 - Tel: (360) 236-4313 - Fax: (360) 352-2586 - Email: contactchs@doh.wa.gov  . https://www.doh.wa.gov/EHSPHL/CHS/cert.h ... ThroughCHS WEST VIRGINIA West Virginia Department of Health and Human Resources Health Statistics Center Vital Registration Office 350 Capital St., Room 165 Charleston, WV 25301-3701 - Tel: (304) 558-2931 - Fax: (304) 558-1051 - Email: dhhrvitalreg@wv.gov  . https://www.wvdhhr.org/bph/hsc/default.asp WISCONSIN Wisconsin Department of Health Services  Vital Records Services 1 West Wilson Street Madison, WI 53703 P.O. Box 309 Madison, WI 53701-0309 - Tel: (608) 266-1373 hay (608) 266-1371 (Máy tự động 24 tiếng) Đường dây gọi miễn phí: (888) 701-1251 - Email: DHSVitalRecords@wisconsin.gov  . https://www.dhs.wisconsin.gov/vitalrecords WYOMING Wyoming Department of Health Vital Records Service Hathaway Building 2300 Capitol Avenue Cheyenne, WY 82002 - Tel: (307) 777-7591 - Fax: (307) 777-2483 . https://wdh.state.wy.us/rfhd/vital_records/index.html 4. Hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ để kết hôn Người vợ/chồng ở Mỹ có nhiều thời gian sẽ về VN cùng nộp đơn xin kết hôn thì cần làm các giấy tờ sau: - Công hàm độc thân. - Bản tuyên thệ độc thân (Affidavit of Single Status) - Bản sao hộ chiếu, visa. - Bản sao thẻ xanh. Những giấy trên phải gởi đến bộ ngoại giao tiểu bang để xác nhận. Sau đó gơỉ toàn bộ giấy tờ trên cho Lãnh sự quán VN tại Mỹ để hợp pháp hoá lãnh sự. Xem thêmHợp pháp hoá hồ sơ xin đăng ký kết hôn tại VN Trong trường hợp người vợ/chồng ở Mỹ không có nhiều thời gian để về VN đăng ký kết hôn thì có thể uỷ quền cho người vợ/chồng ở VN nộp đơn xin kết hôn ở Sở tư Pháp tỉnh hoặc Thành phố nơi vợ/chồng đang sinh sống. Khi đó người vợ/chồng ở Mỹ cần làm thêm giấy uỷ quyền. Xem thêmChứng thực giấy uỷ quyền Người vợ/chồng ở VN sẽ xin mẫu đơn giấy uỷ quyền ở Sở tư Pháp tỉnh hoặc Thành phố nơi vợ/chồng đang sinh sống để gởi cho người ở Mỹ điền. Gởi giấy uỷ quyền này chung với các giấy tờ đã được xác nhận ở bộ ngoại giao tiểu bang đến Lãnh sự quán VN tại Mỹ để hợp pháp hoá lãnh sự. Sau khi các giấy tờ được hợp pháp hoá lãnh sự thì bạn có thể gởi về VN để người vợ/chồng tiến hành nộp đơn xin kết hôn. Sở tư pháp sẽ lên ngày hẹn để 2 vợ chồng đến ký giấy kết hôn và bạn phải có mặt tại VN để ký giấy kết hôn. II. TẠI VIỆT NAM: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Ở SỞ TƯ PHÁP Lên Sở tư pháp để mua bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài: 1. Bên Việt Nam (người được bảo lãnh): - Tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản gốc) - Giấy chứng nhận độc thân (1 bản gốc & 1 bản sao) - Hộ khẩu (2 bản sao) - CMND (2 bản sao) - Giấy khám sức khỏe tâm thần: Khi đi khám mang theo bản photo giấy ĐKKH đã được chính quyền địa phương ký nhận - CMND (bản gốc & bản sao) - Hộ khẩu & 4 tấm hình 3x4.  Thường là đi khám vào ngày hôm trước thì chiều hôm sau 15g30 mới có kết quả. 1. Bên nước ngoài (người bảo lãnh) - Tờ khai đăng ký kết hôn (khai chung với bên VN) - Công hàm độc thân (1 bản gốc + 1 bản sao). - Passport & Visa (2 bản sao) - Giấy khám sức khỏe: Nếu đi khám ở Vn thì khi đi khám mang theo bản photo giấy ĐKKH đã được chính quyền địa phương ký nhận cùng với Passport, Visa & hình 3x4 Lưu ýGiấy khám sức khỏe tâm thần từ bên Mỹ thì giấy này phải được chứng nhận bởi bệnh viện lớn, chuyên khoa tâm thần (giấy chứng nhận của bác sĩ gia đình không được chấp nhận). * Sau khi nộp đầy đủ giấy tờ, khoảng 10 ngày sau sẽ được phỏng vấn. Khi đi mang theo hộ chiếu, visa, CMND, hộ khẩu, hình đi chơi, hình đám hỏi/hình cưới (nếu có), copy một ít thư từ, email, vé máy bay. * Khi phỏng vấn ở STP, họ sẽ tách riêng vợ chồng ra, phỏng vấn từng người một.  Các câu hỏi thường hỏi khi phỏng vấn ở STP: - Tên đầy đủ của chồng? (tên tiếng việt, tên tiếng anh)  - Ngày tháng năm sinh chồng/vợ? - Tên ba mẹ chồng, anh chị em chồng (có khi hỏi cả năm sinh) - Quen nhau ở đâu? - Quen bao lâu thì tổ chức đính hôn? (yêu cầu xem hình) - Đã đi chơi chung những đâu? (liệt kê và yêu cầu xem hình, vé máy bay) - Về VN mấy lần (kể từng thời gian) - Chồng/vợ qua Mỹ từ năm nào? - Học ngành gì? - Nghề nghiệp là gì? (Miêu tả đôi nét về công việc) - Liên lạc với nhau bằng phương tiện gì (yêu cầu coi bill điện thoại, thư tay, email...) Khoảng 20 ngày sau ngày phỏng vấn sẽ đến ký giấy tuyên thệ. Khi đến nhớ mang theo máy chụp hình để ghi lại khoảnh khắc đáng nhớ, đồng thời có thêm bằng chứng để trình ra khi đi phỏng vấn tại LSQ Mỹ sau này.   Trân trọng