Menu

LUẬT SƯ BÀO CHỮA TPHCM

LUẬT SƯ BÀO CHỮA TPHCM

trong LUẬT SƯ TRANH TỤNG
LUẬT SƯ TRANH TỤNG - luat su tranh tung - LUẬT SƯ BÀO CHỮA TPHCM
LHD với 10 năm kinh nghiệm và đội ngũ Luật sư uy tín, chúng tôi giúp quý Khách hàng yên tâm với câc giải pháp đưa ra, và tư vấn giải quyết tranh chấp tại Tòa án các cấp, LHD tham gia vào các hoạt động sau:  1. Tranh chấp hợp đồng Thẩm định và rà soát những rủi ro pháp lý đối với các hợp đồng đã ký kết và các văn bản khác liên quan đến hợp đồng (Phụ lục hợp đồng, Biên bản thanh lý hợp đồng, Thoả thuận chấm dứt hợp đồng…) Dự thảo các hợp đồng kinh tế, hợp tác, phân phối, chuyển nhượng, đầu tư, lao động Tham gia trong quá trình đàm phán hợp đồng với đối tác, khách hàng, nhà cung cấp và các bên buôn bán, cho thuê Đại diện doanh nghiệp xử lý các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng Tư vấn về vấn đề thu hồi nợ 3. Lao động Rà soát tính pháp lý của hợp đồng lao động trong quá trình giao kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng Xây dựng các Nội quy, Quy chế lao động và Thoả ước lao động tập thể Thực hiện các thủ tục liên quan đến lao động nước ngoài như: Giấy phép lao động, Visa, Thẻ tạm trú Tư vấn các thoả thuận đào tạo và soản thảo hợp đồng đào tạo Tư vấn các hình thức, trình tự xử lý kỷ luật lao động, chấm dứt hợp đồng lao động  và yêu cầu bồi thường thiệt hại Tham gia, tư vấn giải quyết các tranh chấp lao động 4. Thuế, kế toán, hải quan Phối hợp với Bộ phận Kế toán của doanh nghiệp thực hiện các quy định của luật thuế, kế toán Xây dựng các quy trình nhằm kiểm soát các khoản chi phí hoạt động, chi phí đầu tư, mua sắm tài sản cố định; Tư vấn các thủ tục hải quan: xuất nhập khẩu, xuất nhập khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập…  Đại diện doanh nghiệp khiếu nại các quyết định của cơ quan chức năng 5. Thủ tục hành chính Thực hiện các thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, điều chỉnh dự án đầu tư (bổ sung ngành nghề, thay đổi trụ sở, người đại diện theo pháp luật…) Thực hiện các thủ tục liên quan đến người lao động nước ngoài: cấp Giấy phép lao động, Visa, Thẻ tạm trú, đăng ký mã số thuế cá nhân Tư vấn, thực hiện các thủ tục thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh, bổ sung quyền phân phối, xuất nhập khẩu 6. Văn bản pháp lý Xây dựng hệ thống lưu trữ các văn bản pháp luật chi phối các hoạt động của doanh nghiệp Cập nhật các thông tin chính sách nhà nước, thay đổi của pháp luật  ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp Hướng dẫn các phòng ban, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trong việc áp dụng quy định pháp luật Hoàn thiện các thủ tục pháp lý, giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Cung cấp các biểu mẫu cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp 7. Hỗ trợ doanh nghiệp Tư vấn, hỗ trợ cho các đơn vị, bộ phận trực thuộc trong công ty các kiến thức về pháp luật và tuân thủ pháp luật Hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình làm việc với cơ quan chức năng Dịch thuật các văn bản liên quan đến pháp lý theo yêu cầu của doanh nghiệp
VĂN BẢN MỚI - van ban moi - TĂNG LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NĂM 2015
Theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 11/11/2014 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động, từ ngày 01/01/2015, mức lương tối thiểu vùng sẽ dao động từ 2,15 - 3,1 triệu đồng/tháng, tăng khoảng 250.000 - 400.000 đồng/tháng tùy từng khu vực. Cụ thể, đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I, như các quận, huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì thuộc Thành phố Hà Nội; các quận, huyện Thủy Nguyên, An Dương, Vĩnh Bảo thuộc Thành phố Hải Phòng; các quận, huyện Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc TP.HCM..., mức lương tối thiểu chung tăng 400.000 đồng/tháng, từ 2,7 triệu đồng/tháng lên 3,1 triệu đồng/tháng. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II, III và IV, mức lương tối thiểu chung tăng khoảng 250.000 - 350.000 đồng/tháng lên 2,75 triệu đồng/tháng; 2,4 triệu đồng/tháng và 2,15 triệu đồng/tháng từ ngày 01/01/2015.     Các mức lương tối thiểu vùng nêu trên là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương; trong đó, mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường phải đảm bảo đủ thời giờ làm việc trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất và cao hơn ít nhất 7% so với lương tối thiểu vùng đối với lao động đã qua học nghề. Đặc biệt, khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Nghị định này thay thế Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
VĂN BẢN MỚI - van ban moi - CĂN CỨ XÁC ĐỊNH NLĐ NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MIỄN CẤP PHÉP LAO ĐỘNG
Ngày 05/11/2014, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 41/2014/TT-BCT quy định căn cứ, thủ tục xác định người lao động (NLĐ) nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) không thuộc diện cấp Giấy phép lao động; trong đó, 11 ngành dịch vụ này gồm các ngành như: Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ xây dựng, dịch vụ tài chính, dịch vụ y tế và xã hội, dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao, dịch vụ vận tải… Theo hướng dẫn của Thông tư này, căn cứ xác định NLĐ nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết với WTO không thuộc diện cấp phép lao động bao gồm: Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam; hiện diện thương mại của doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi 11 ngành dịch vụ nên trên; NLĐ nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp đó trên lãnh thổ Việt   Nam. Để chứng minh NLĐ nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ không thuộc diện cấp phép lao động, người sử dụng lao động phải gửi hồ sơ tới Sở Lao động Thương binh và Xã hội gồm: Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc nêu rõ thời hạn làm việc của người lao động; văn bản chứng minh NLĐ nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc; văn bản chứng minh hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động trong 11 ngành dịch vụ (Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh….). Dựa vào hồ sơ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội xác định NLĐ nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp để làm cơ sở xác nhận NLĐ đó không thuộc diện cấp Giấy phép lao động. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2014.