Menu

Luật sư tranh tụng

PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ

trong TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN PHÁP LUẬT - tu van phap luat - PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ
1. Tư vấn các quy định của pháp luật về thừa kế · Tư vấn về quyền thừa kế và sự bình đẳng về thừa kế của cá nhân; · Tư vấn về thời điểm, địa điểm mở thừa kế; · Tư vấn xác định di sản thừa kế; · Tư vấn xác định người thừa kế di sản; · Tư vấn về thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế; · Tư vấn cách thức xác định nghĩa vụ tài sản do người chết để lại; · Tư vấn cách thức xác định người quản lý di sản, quyền và nghĩa vụ của người quản lý di sản; · Tư vấn xác định việc thừa kế của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm (nếu có); · Tư vấn thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế; · Tư vấn xác định những người không được quyền hưởng di sản thừa kế; · Tư vấn xác định thời hiệu về thừa kế; · Tư vấn về Hình thức hợp đồng. 2. Tư vấn về thừa kế theo di chúc · Tư vấn hình thức di chúc và cách thức lập di chúc đảm bảo đúng pháp luật; · Tư vấn viết nội dung di chúc; · Tư vấn cho người lập di chúc các quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc lập di chúc: - Tư vấn chỉ định người thừa kế, người bị truất quyền hưởng di sản; - Tư vấn cách phân định phần di sản cho từng người thừa kế; - Tư vấn cách phân chia di sản để tặng cho, thờ cúng; - Tư vấn giao nghĩa vụ cho những người thừa kế; - Tư vấn chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản và người phân chia di sản; · Tư vấn Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc; · Tư vấn lập di chúc chung của vợ chồng; · Tư vấn Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc chung của vợ, chồng; · Tư vấn thủ tục gửi giữ di chúc; · Tư vấn hiệu lực pháp luật của di chúc; · Tư vấn thủ tục Công bố di chúc; · Tư vấn giải thích nội dung di chúc; 3. Tư vấn về thừa kế theo pháp luật · Tư vấn các trường hợp thừa kế theo pháp luật; · Tư vấn xác định người thừa kế theo pháp luật; · Tư vấn về thừa kế thế vị (nếu có); · Tư vấn về quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ, Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế; · Tư vấn về Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác 4. Tư vấn thanh toán và phân chia di sản thừa kế · Tư vấn thủ tục họp mặt những người thừa kế; · Tư vấn xác định người phân chia di sản; · Tư vấn trình tự thanh toán nghĩa vụ tài sản và chi phí liên quan đến thừa kế; · Tư vấn phân chia di sản theo đúng nội dung của di chúc; 5. Tư vấn khởi kiện để bảo vệ quyền lợi cho các bên hưởng di sản khi có tranh chấp · Tư vấn các hình thức khởi kiện để bảo vệ quyền lợi; · Tư vấn viết đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện; · Đại diện thực hiện khiếu nại, bảo vệ quyền lợi trước cơ quan có thẩm quyền;      

LUẬT SƯ CHUYÊN TRANH TỤNG

trong LUẬT SƯ TRANH TỤNG
LUẬT SƯ TRANH TỤNG - luat su tranh tung - LUẬT SƯ CHUYÊN TRANH TỤNG
Với đội ngũ luật sư có nhiều kinh nghiệm trong việc giải quyết các tranh chấp tại Toà án các cấp, Công ty Luật Hồng Đức đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách trong các vụ việc, vụ án như: dân sự, kinh tế, lao động, đất đai, hành chính, hôn nhân và gia đình… Theo đó, Công ty  Luật  Yourlawyer Hongduc cung cấp dịch vụ Luật sư tranh tụng theo yêu cầu của quý khách như: - Tư vấn luật về chiến lược giải quyết tranh chấp; phân tích và đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu của các bên trong tranh chấp. - Tư vấn về cách thức, biện pháp giải quyết tranh chấp; đại diện cho khách hàng trong việc đàm phán giải quyết tranh chấp với đối tác. - Tham gia điều tra, thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ, tài liệu; tư vấn và hỗ trợ khách hàng soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ xuất trình trước tòa án, trọng tài. - Tư vấn về thủ tục và quy trình liên quan đến thi hành án; nhận đại diện trong thủ tục thi hành án dân sự. - Đại diện theo ủy quyền và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự trong các vụ án/việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính. - Bào chữa cho người bị nghi là tội phạm trong vụ án hình sự. - Cử luật sư tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong các vụ án dân sự, kinh tế, lao động, hành chính, hôn nhân gia đình. Trân trọng QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU TƯ VẤN VUI LÒNG LIÊN HỆ VĂN PHÒNG HỒ CHÍ MINH:  (08) 22416866 -  (08) 22446739 - all@lhdfirm.com  VĂN PHÒNG HÀ NỘI:  0907 796 818 - hanoi@lhdfirm.com

TRANH TỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

trong LUẬT SƯ TRANH TỤNG
LUẬT SƯ TRANH TỤNG - luat su tranh tung - TRANH TỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Tranh tụng và Giải quyết tranh chấp Kể từ khi Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Các luât đã được ban hành như: Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990; Luật Công ty 1990; Luật Doanh nghiệp 1999, 2005; Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996, 2000; Luật khuyến khích đầu tư trong nước 1998; Luật Đầu tư (2005) đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thương nhân trong việc thành lập, quản lý, điều hành các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Kinh tế phát triển kéo theo đó là các mối quan hệ trong hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, phức tạp và các tranh chấp cũng phát sinh ngày càng nhiều. Các tranh chấp xuất phát phần vì do hệ thống văn bản pháp luật chưa thật sự hoàn thiện, phần vì các thương nhân khi tham gia đầu tư chưa thật sư am hiểu pháp luật và do cả mặt trái của nền kinh tế thị trường. Các tranh chấp thường gặp là: • Tranh chấp trong nội bộ công ty; • Tranh chấp hợp đồng kinh tế; • Tranh chấp trong lập, quản lý, sử dụng, chuyển nhượng đất đai; • Tranh chấp trong lao động; • Tranh chấp dân sự: các hợp đồng dân sự, di chúc, thừa kế … Để hạn chế và giải quyết các tranh chấp như thế nào là câu hỏi thường được các thương nhân đặt ra và tìm cách giải quyết. Bằng uy tín, trình độ và kinh nghiệm giải quyết các tranh chấp, các Luật sư Công ty luật Hồng Đức đã, đang và sẽ lỗ lực hết mình để đem lại các giải pháp nhằm giải quyết các tranh chấp một cách tốt nhất cho Quý Khách hàng với phương trâm “các bên cùng thắng”. Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn giải quyết tranh chấp, sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ với Công ty luật Yourlawyer Hongduc để được các Luật sư của Công ty tư vấn, đại diện tiến hành giải quyết tranh chấp.  
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - BẢNG TỔNG HỢP  NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU
   BẢNG TỔNG HỢP  NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU Tờ số:........   Hợp đồng gia công số: ........................................... ngày ............................ Thời hạn ............................................... Phụ kiện hợp đồng gia công số: ............................. ngày ............................ Thời hạn ............................................... Bên thuê: ................................................................ Địa chỉ ...................................................................................... Bên nhận: ............................................................... Địa chỉ ....................................................................................... Mặt hàng: ............................................................... Số lượng .................................................................................... Đơn vị Hải quan làm thủ tục: .....................................................................................................................................     Tên nguyên liệu ĐV tính Tờ khai  số................. ngày.............. Tờ khai  số................. ngày.............. Tờ khai  số................. ngày.............. Tờ khai số................... ngày................ Tờ khai số................. ngày............. Tổng cộng   Ghi chú Lượng Lượng Lượng Lượng Lượng 1 2 3 4 5 6 7 8 9                                                                                                                  
 -  - Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài và cơ chế hỗ trợ của Tòa án
Trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO và nền kinh tế nước ta đã chuyển sang mô hình phát triển theo thể chế thị trường, các tranh chấp kinh tế không những đơn thuần là tranh chấp giữa hai chủ thể giao kết hợp đồng kinh tế, mà còn có những tranh chấp dưới các dạng khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh như tranh chấp giữa các thành viên trong công ty, tranh chấp về cổ phần, cổ phiếu, tranh chấp giữa công ty và các thành viên của công ty… Vậy, khi phát sinh tranh chấp thì doanh nghiệp cần tìm đến tổ chức nào để giải quyết một cách có hiệu quả, nhanh gọn, tránh những tổn thất quá lớn cho doanh nghiệp? Hiện nay, việc giải quyết các tranh chấp ở Việt Nam chủ yếu được xét xử thông qua hệ thống Toà án và Trung tâm trọng tài. Tuy nhiên, một vấn đề nhận thấy rõ ràng là hệ thống Toà án đã trở nên quá tải, dẫn đến tăng lượng vụ tồn đọng, không kịp giải quyết, do đó làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Theo thống kê của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), trong khi Toà kinh tế Hà Nội trong năm 2007 phải xử gần 9.000 vụ án, trong đó có khoảng 300 vụ án kinh tế và Toà kinh tế thành phố Hồ Chí Minh phải xử gần 42.000 vụ án các loại, trong đó có 1.000 vụ án kinh tế, thì VIAC cũng chỉ tiếp nhận khoảng 30 vụ (1). Tính trung bình mỗi trọng tài viên của VIAC chỉ xử 0, 25 vụ một năm, trong khi mỗi thẩm phán Toà kinh tế Hà Nội phải xử trên 30 vụ một năm và mỗi thẩm phán ở Toà kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh xử trên 50 vụ một năm. Theo thống kê năm 2007 về giải quyết các vụ tranh chấp về dân sự, kinh doanh, thương mại và lao động, thì Toà án các tỉnh đã thụ lý 108.060 vụ; đã xử lý được 80.773 vụ. Ngoài ra, có 1.280 vụ được kháng cáo lên Toà án nhân dân tối cao. Những con số này ngoài việc cho thấy sự phổ biến việc xử lý các tranh chấp bằng Toà án còn cho thấy phần nào sự quá tải của hệ thống Toà án (2). Các tranh chấp giữa các bên Việt Nam và các bên nước ngoài vẫn tiếp tục được xét xử chủ yếu bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài quốc tế Singapore (119 vụ), Hiệp hội Trọng tài Mỹ (621 vụ); Toà án Trọng tài Quốc tế bên cạnh Phòng Thương mại Quốc tế ICC (599 vụ); Hội đồng Trọng tài Thương mại và Kinh tế Trung Quốc (1.118 vụ); Trung tâm Trọng tài Quốc tế Hồng Kông (448 vụ)(3). 1. Trọng tài – một phương thức giải quyết tranh chấp ưu việt Theo luật pháp hiện hành của Việt Nam, việc giải quyết tranh chấp kinh tế được thực hiện bằng một trong hai con đường: Một là, giải quyết tại Toà án nhân dân theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hai là, giải quyết bằng trọng tài theo quy định của Pháp lệnh Trọng tài thương mại năm 2003; Nghị định số 25/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Toà án là cơ quan xét xử của Nhà nước, nhân danh Nước CHXHCN Việt Nam quyết định đưa vụ tranh chấp ra xét xử theo trình tự tố tụng dân sự được quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình tố tụng như vậy, đương nhiên là phải chặt chẽ, với nhiều thủ tục tố tụng rườm rà, thời gian kéo dài; xét xử công khai; án được tuyên không tuỳ thuộc ý chí các bên mà là kết quả nghị án của Hội đồng xét xử; án đã tuyên dù có quyền kháng cáo, nhưng “gỡ” được không phải dễ. Trong khi đó, trọng tài thương mại là một tổ chức phi chính phủ, chỉ nhận giải quyết các vụ tranh chấp khi các bên có thoả thuận bằng văn bản về việc chọn trọng tài. Quá trình giải quyết, được thực hiện theo nguyên tắc “phân xử trọng tài” phù hợp với quy định trong Pháp lệnh Trọng tài thương mại và quy chế của Tổ chức trọng tài mà các bên đã lựa chọn. Như vậy, có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp ngoài con đường Toà án như thương lượng, trung gian, hoà giải… nhưng so với các phương thức giải quyết tranh chấp bằng Toà án thì việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài có một số ưu điểm như sau: Thứ nhất, tính chung thẩm và hiệu lực của quyết định trọng tài đối với việc giải quyết tranh chấp Việc giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài thương mại có ưu điểm nổi bật so với Tòa án ở chỗ nhanh gọn, kín đáo và phán quyết của trọng tài là có giá trị chung thẩm, tức có hiệu lực cuối cùng. Trong khi Tòa án xử thì phải 2 – 3 lần, từ sơ thẩm đến phúc thẩm, rồi còn thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, rồi còn khiếu nại, khiếu kiện và còn có sự tham gia của nhiều cơ quan khác (như Viện kiểm sát…). Còn cách thức giải quyết bằng trọng tài lại hết sức đơn giản và linh động. Tính chung thẩm của quyết định trọng tài không chỉ có giá trị bắt buộc đối với các bên đương sự mà nó còn khiến các bên không thể chống án hay kháng cáo. Xét xử tại trọng tài chỉ có một cấp xét xử. Khi tuyên phán quyết xong, Uỷ ban Trọng tài (Hội đồng trọng tài) hoàn thành nhiệm vụ và chấm dứt sự tồn tại của mình. Những ưu điểm này đặc biệt quan trọng đối với hoạt động đầu tư thương mại. Chính những ưu điểm đó bảo đảm rằng nếu các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thì các nhà đầu tư sẽ giảm rủi ro cho bên nước ngoài khi quyết định tham gia đầu tư thương mại tại Việt Nam; tạo thuận lợi cho các bên nước ngoài và cả bên Việt Nam thông qua việc giải quyết tranh chấp tại Việt Nam. Quyết định trọng tài được thực hiện ngay, đáp ứng yêu cầu khôi phục nhanh những tổn thất về tiền, hàng trong kinh doanh thương mại. Quyết định trọng tài là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật, như bản án của Toà án. Tuy là chung thẩm, nhưng tố tụng trọng tài không đặt vấn đề cưỡng chế thi hành, nên bên đương sự nào không chấp nhận phán quyết của trọng tài thì có thể kiện ra Toà kinh tế theo thủ tục giải quyết các vụ án. Thứ hai, trọng tài là một cơ chế giải quyết tranh chấp bí mật Trọng tài là một tiến trình giải quyết tranh chấp có tính riêng biệt. Hầu hết pháp luật về trọng tài của các nước đều thừa nhận nguyên tắc trọng tài xử kín (in camera) nếu các bên không quy định khác. Tính bí mật thể hiện rõ ở nội dung tranh chấp và danh tính của các bên được giữ kín, đáp ứng nhu cầu tin cậy trong quan hệ thương mại. Điều đó có ý nghĩa lớn trong điều kiện cạnh tranh. Đây là ưu điểm đối với những doanh nghiệp không muốn các chi tiết trong vụ tranh chấp của mình bị đem ra công khai, tiết lộ trước Tòa án (hoặc công chúng) – điều mà các doanh nghiệp luôn coi là tối kỵ trong hoạt động kinh doanh của mình. Thứ ba, trọng tài là một cơ chế giải quyết tranh chấp liên tục Các bên đương sự được tự do lựa chọn trọng tài viên. Cách thức lựa chọn trọng tài và Hội đồng trọng tài phát huy tính dân chủ, khách quan trong quá trình tố tụng. Hoạt động trọng tài diễn ra liên tục vì Hội đồng trọng tài (Uỷ ban trọng tài) xét xử vụ kiện đã được các bên lựa chọn, hoặc được chỉ định để giải quyết vụ kiện đó. Khi mang một vụ việc ra xét xử ở Toà án, có khả năng thẩm phán được chỉ định giải quyết vụ việc không có trình độ chuyên môn liên quan đến đối tượng tranh chấp, đặc biệt các ngành có đặc thù chuyên môn cao như: dầu khí, xây dựng, tài chính, đầu tư, bảo hiểm… Khi giải quyết bằng trọng tài, các bên hoàn toàn có thể lựa chọn trọng tài viên có trình độ chuyên môn (4) phù hợp với đối tượng tranh chấp, góp phần nâng cao hiệu quả, công bằng và chính xác trong giải quyết tranh chấp. Trọng tài viên – người chủ trì phân xử tranh chấp theo suốt vụ kiện từ đầu đến cuối, vì vậy, họ có cơ hội tìm hiểu tình tiết vụ việc. Điều này có lợi ngay cả khi các bên muốn hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua đàm phán, trọng tài có thể hỗ trợ các bên đạt tới một thỏa thuận. Thứ tư, trọng tài là một cơ chế giải quyết tranh chấp mềm dẻo, nhanh chóng, linh hoạt cho các bên Tòa án, khi xét xử các bên hoàn toàn phụ thuộc vào sự chỉ đạo của Toà án về thủ tục, thời gian, địa điểm, cách thức xét xử… được quy định trước đó. Trong khi đó, với trọng tài, các bên thông thường được tự do lựa chọn thủ tục, thời gian, địa điểm phương thức giải quyết tranh chấp theo phương thức tiện lợi, nhanh chóng, hiệu quả nhất cho các bên trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Điều này có thể làm giảm chi phí, thời gian và tăng hiệu quả cho quá trình giải quyết tranh chấp. Thứ năm, tiết kiệm thời gian Tính liên tục, đặc biệt trong hoạt động kinh doanh quốc tế đòi hỏi các bên không thể lãng phí thời gian, điều mà các Tòa án sẽ rất khó đáp ứng được do luôn phải giải quyết nhiều tranh chấp cùng một lúc, gây ra khả năng ách tắc hồ sơ. Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án cho phép các bên được quyền kháng án cũng làm cho tiến độ bị kéo dài. Trong thực tế, giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, ví dụ như giải quyết tranh chấp bằng VIAC thường kéo dài tối đa là 6 tháng, còn tại Tòa án có thể kéo dài hàng năm trời. Thứ sáu, duy trì được quan hệ đối tác Việc thắng, thua trong tố tụng tại trọng tài kinh tế vẫn giữ được mối hoà khí lâu dài giữa các bên tranh chấp. Đây là điều kiện không làm mất đi quan hệ hợp tác kinh doanh giữa các đối tác. Bởi lẽ tố tụng tại trọng tài là tự nguyện. Xét xử bằng trọng tài sẽ làm giảm mức độ xung đột căng thẳng của những bất đồng trên cơ sở những câu hỏi gợi mở, trong một không gian kín đáo, nhẹ nhàng… Đó là những yếu tố tạo điều kiện để các bên duy trì được quan hệ đối tác, quan hệ thiện chí đối với nhau và đặc biệt, sự tự nguyện thi hành quyết định trọng tài của một bên sẽ làm cho bên kia có sự tin tưởng tốt hơn trong quan hệ làm ăn trong tương lai. Thứ bảy, trọng tài cho phép các bên sử dụng được kinh nghiệm của các chuyên gia Ưu điểm này thể hiện ở quyền được chọn trọng tài viên của các bên đương sự, điều mà không tồn tại ở Tòa án. Các bên có thể chọn một Hội đồng trọng tài dựa trên năng lực, sự hiểu biết vững vàng của họ về pháp luật thương mại quốc tế, về các lĩnh vực chuyên ngành có tính chuyên sâu như chứng khoán, licensing, leasing, xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, sở hữu trí tuệ… Thứ tám, tuy là giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài – một tổ chức phi chính phủ, nhưng được hỗ trợ, bảo đảm về pháp lý của Toà án trên các mặt sau: Xác định giá trị pháp lý của thoả thuận trọng tàiX; giải quyết khiếu nại về thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; ra lệnh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; xét đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài; công nhận và thi hành quyết định trọng tài. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu quyền và lợi ích của một bên bị xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại thì có quyền làm đơn yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, nhằm: bảo toàn chứng cứ trong trường hợp chứng cứ bị tiêu huỷ hoặc có nguy cơ bị tiêu huỷ; kê biên tài sản tranh chấp để ngăn ngừa việc tẩu tán tài sản; cấm chuyển dịch tài sản tranh chấp; cấm thay đổi hiện trạng của tài sản tranh chấp; kê biên và niêm phong tài sản ở nơi gửi giữ; phong toả tài khoản tại ngân hàng. Việc đánh giá và sử dụng nguồn chứng cứ tại các cơ quan trọng tài rộng hơn, tự do hơn, mang tính xã hội hơn, tạo điều kiện cho các bên làm sáng tỏ những vấn đề nhạy cảm. Trong khi đó, Toà án áp dụng các chứng cứ để tố tụng bị ràng buộc hơn về mặt pháp lý, làm cho các bên tham gia tố tụng không có cơ hội làm sáng tỏ hết được nhiều vấn đề khúc mắc, không thể hiện trên các chứng cứ “pháp lý”. 2. Cơ chế hỗ trợ của Toà án đối với giải quyết tranh chấp bằng trọng tài – Thực trạng và nguyên nhân Sự ra đời của Pháp lệnh Trọng tài thương mại năm 2003 (Pháp lệnh trọng tài) đã đánh dấu một bước tiến mới trong việc hình thành và hoàn thiện pháp luật về trọng tài tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp của cộng đồng doanh nghiệp. Thực tiễn áp dụng Pháp lệnh trọng tài trong hơn 6 năm qua, tuy được đánh giá có nhiều điểm tiến bộ cùng với sự xuất hiện của nhiều nhân tố mới (như: Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới, với sự xuất hiện của các đạo luật mới như Luật Thương mại năm 2005, Luật Đầu tư năm 2005…), nhưng một số quy định của Pháp lệnh đã bộc lộ sự bất cập do một số nguyên nhân chủ yếu như: thẩm quyền của trọng tài còn nhiều hạn chế về phạm vi, chưa xác định cụ thể, rõ ràng, thống nhất và chắc chắn; đội ngũ trọng tài viên ở trong nước chưa phát triển, chưa đạt trình độ và uy tín bảo đảm sự tin cậy của các bên tranh chấp, nhất là các bên nước ngoài…. Bên cạnh đó, một trong những bất cập có ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống trọng tài Việt Nam là cơ chế hỗ trợ của Toà án đối với trọng tài chưa hiệu quả, đặt trọng tài vào vị trí bất lợi hơn nhiều so với Toà án liên quan đến một số vấn đề sau: 2.1 Vấn đề xem xét thoả thuận trọng tài, thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng Trọng tài Theo quy định tại Điều 30, thì khi có khiếu nại của một bên về việc Hội đồng Trọng tài không có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp; vụ tranh chấp không có thoả thuận trọng tài hoặc thoả thuận trọng tài vô hiệu, Hội đồng Trọng tài phải xem xét, quyết định với sự có mặt của các bên, trừ trường hợp các bên có yêu cầu khác.Tuy nhiên, có một số vấn đề còn chưa rõ đó là trường hợp một bên khiếu nại về thẩm quyền của trọng tài ra Toà án theo Điều 30. Toà án xem xét và quyết định trọng tài có thẩm quyền. Sau đó, Hội đồng trọng tài giải quyết vụ tranh chấp và ra quyết định trọng tài. Vậy khi Hội đồng trọng tài đã ra Quyết định trọng tài thì các bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án huỷ Quyết định trọng tài không có thẩm quyền theo Điều 54 của Pháp lệnh hay không? Trong trường hợp chưa có Quyết định của Hội đồng trọng tài mà một bên khiếu nại ra Toà án về vấn đề thẩm quyền thì Hội đồng trọng tài có tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp hay dừng việc giải quyết vụ tranh chấp? Như vậy, một là, có tranh chấp về “thẩm quyền” giữa trọng tài và Toà án trong giải quyết các vụ việc tranh chấp cụ thể cho dù các bên đã có thoả thuận trọng tài và trong trường hợp này, trọng tài chưa phải là phương thức giải quyết tranh chấp được ưu tiên áp dụng. Hai là, căn cứ vào điều kiện để Toà án tuyên huỷ phán quyết của trọng tài là dễ dàng, có phần tuỳ ý và ít tốn kém đối với bên “thua kiện”. Tiêu chí Toà án huỷ quyết định của trọng tài còn chưa rõ và rất dễ bị lạm dụng. 2.2 Về biện pháp khẩn cấp tạm thời Thứ nhất, Pháp lệnh Trọng tài đã xây dựng được chế định hết sức quan trọng và có ý nghĩa trong tố tụng trọng tài đó là quyền các bên tranh chấp được yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Tuy nhiên quy định này vẫn có điểm chưa hợp lý. Điều 33 quy định “Trong quá trình Hội đồng trọng tài giải quyết vụ tranh chấp, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại hoặc có nguy cơ trực tiếp bị xâm hại thì các bên có quyền làm đơn đến Toà án cấp tỉnh nơi Hội đồng trọng tài thụ lý vụ tranh chấp yêu cầu áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời”. Theo quy định trên, nếu muốn áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, các bên phải chờ đến khi Hội đồng Trọng tài được thành lập. Tuy nhiên, nếu phải chờ đợi như vậy thì trong một số trường hợp, biện pháp này sẽ không còn ý nghĩa gì nữa. Do bản chất của biện pháp khẩn cấp tạm thời mang tính nhanh chóng, khẩn trương, kịp thời, nên biện pháp này phải được áp dụng ngay khi một bên thấy rằng quyền lợi hợp pháp của mình có nguy cơ bị xâm phạm, không nhất thiết phải chờ đợi đến khi khởi kiện hoặc Hội đồng trọng tài được thành lập. Thứ hai, Pháp lệnh Trọng tài chỉ giới hạn thẩm quyền của Toà án, nơi Hội đồng trọng tài thụ lý vụ tranh chấp mới có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Điều này có thể gây khó khăn cho cả Toà án và các bên trong quá trình áp dụng quy định này. Ví dụ khi các bên khởi kiện ra Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, theo Pháp lệnh Trọng tài, nếu muốn áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì chỉ được phép làm đơn yêu cầu Toà án nhân dân Hà Nội ra lệnh áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Điều này chỉ hợp lý và thuận tiện khi cả hai bên đều có trụ sở tại Hà Nội hoặc đối tượng tài sản yêu cầu áp dụng đặt tại Hà Nội. Khi tài sản nằm ở địa bàn khác, nhất là trường hợp tài sản ở nước ngoài, mà yêu cầu Toà án Hà Nội ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sẽ không khả thi và không hợp lý. 2.3 Vấn đề triệu tập nhân chứng Pháp lệnh Trọng tài không xác lập cơ chế hỗ trợ của Toà án đối với trọng tài trong việc thu thập chứng cứ và triệu tập nhân chứng. Đây là quy định quan trọng trong tố tụng trọng tài. Quá trình giải quyết tranh chấp không chỉ có các bên mà nhiều trường hợp có liên quan đến người thứ ba hoặc bên thứ ba. Trong khi Toà án có thẩm quyền đương nhiên trong việc triệu tập các đối tượng này thì trọng thì lại không có thẩm quyền. Vấn đề này, Luật Trọng tài các nước có quy định rất rõ Hội đồng trọng tài hoặc một bên được sự đồng ý của Hội đồng trọng tài có thể yêu cầu Toà án có thẩm quyền trợ giúp thu thập chứng cứ, triệu tập nhân chứng có mặt tại trọng tài. Do không có cơ chế hỗ trợ nêu trên, các luật sư và doanh nghiệp vẫn băn khoăn khi lựa chọn trọng tài Việt Nam để giải quyết tranh chấp. 2.4 Quy định về huỷ quyết định trọng tài Quy định về huỷ quyết định trọng tài còn nhiều bất cập. Một trong những nguyên nhân khiến cho cả số lượng quyết định trọng tài bị yêu cầu huỷ gia tăng đó là cơ chế huỷ quyết định trọng tài quá đơn giản. Điều 50 của Pháp lệnh quy định “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định trọng tàiQ, nếu có bên không đồng ý với quyết định trọng tài thì có quyền làm đơn gửi Toà án cấp tỉnh nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định trọng tài để yêu cầu huỷ quyết định trọng tài”. Tranh chấp là vấn đề phức tạp, khi các bên không thể tự giải quyết được mới đưa ra trọng tài để giải quyết. Do vậy, quyết định trọng tài khó có thể thoả mãn được cả hai bên. Trong khi đó, theo Pháp lệnh chỉ cần điều kiện “không đồng ý với quyết định trọng tài” thì có quyền làm đơn yêu cầu huỷ. Điều này vô hình trung đã khuyến khích các bên làm đơn yêu cầu huỷ quyết định trọng tài với nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là để kéo dài thời hạn thi hành quyết định trọng tài, để kịp tẩu tán tài sản. Một khi đưa đơn yêu cầu huỷ ra Toà án, thủ tục giải quyết đơn yêu cầu huỷ tại Toà án phải qua hai cấp sơ thẩm và phúc thẩm, thời gian giải quyết tại Toà án cũng không xác định là bao lâu. Như vậy, nếu như các bên mong muốn được giải quyết tranh chấp bằng trọng tài do trọng tài có ưu điểm nhanh chóng, đơn giản thì thực tế các quy định của Pháp lệnh trọng tài lại không được như các bên mong đợi. Vấn đề này cần sớm được khắc phục để tránh sự lạm dụng một cách có chủ ý của các bên, nhất là bên thua kiện tại trọng tài. Nếu không sớm giải quyết, các quyết định trọng tài sẽ có nguy cơ trở thành các bản án sơ thẩm. 3. Giải pháp nâng cao cơ chế hỗ trợ của Toà án đối với giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Thứ nhất, mở rộng, xác định rõ và cụ thể phạm vi thẩm quyền của trọng tài. Cụ thể, phạm vi thẩm quyền của trọng tài có thể bao gồm: i) Tất cả các tranh chấp dân sự, kinh tế và lao động đều có thể giải quyết bằng trọng tài, trừ một số ít các trường hợp được quy định cụ thể (5); ii) Các tranh chấp giữa cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư trong việc chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư, khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam cũng có thể được giải quyết bằng trọng tài (6). Thứ hai, mở rộng tiêu chí xác định thoả thuận trọng tài. Cần phải làm rõ, đầy đủ cả hình thức và nội dung của thoả thuận trọng tài, bao quát hết các trường hợp thoả thuận của các bên về giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, bao gồm: i) Xác định rõ nội dung tối thiểu của thoả thuận trọng tài, là sự đồng ý của các bên về việc sử dụng trọng tài như một trong số các hình thức giải quyết tranh chấp, hoặc đồng ý chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp; ii) Xác định rõ và cụ thể các trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu; iii), Xác định rõ và cụ thể các thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được. Thứ ba, Hội đồng trọng tài là cơ quan duy nhất quyết định hiệu lực của thoả thuận trọng tài. Thứ tư, nếu các bên có tranh chấp về hiệu lực thoả thuận trọng tài (kể cả tranh chấp giữa các bên hoặc giữa một hoặc các bên với Trung tâm trọng tài) thì Toà án là nơi có quyền quyết định hiệu lực của thoả thuận trọng tài. Tuy nhiên, cần xác định rõ thẩm quyền của Toà án và hiệu lực của quyết định của Toà án trong trường hợp này. Thứ năm, xác định chặt chẽ, rõ ràng, hợp lý tiêu chí xác định Toà án có thẩm quyền đối với trọng tài theo hướng linh hoạt; đồng thời cần xác định rõ trong trường hợp nếu nhiều Toà án có thẩm quyền thì Trung tâm trọng tài có quyền lựa chọn một trong các Toà án đó và quy định rõ trách nhiệm hợp tác, phối hợp công việc của Toà án và không được quyền từ chối. Thứ sáu, cần quy định cụ thể, chi tiết “trách nhiệm của Toà án” trong việc thu thập chứng cứ, lưu giữ chứng cứ về hình thức và nội dung yêu cầu của trọng tài, cụ thể là (7) trong thời hạn cụ thể mà Toà án phải xem xét và chỉ định một thẩm phán có trách nhiệm thu thập chứng cứ; Toà án thông báo bằng văn bản về việc chỉ định thẩm phán. Đặc biệt phải xác định rõ trách nhiệm của Toà án trong việc bảo đảm sự có mặt của người làm chứng (8), xác định rõ trình tự thủ tục nhanh chóng, thuận tiện trong việc yêu cầu Toà án áp dụng các biện pháp khẩn cấp, tạm thời. Thứ bảy, xác định rõ các trường hợp Toà án có thể huỷ quyết định của trọng tài theo hướng hạn chế hơn việc huỷ quyết định trọng tài. Thứ tám, cho phép Hội đồng trọng tài được áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và trực tiếp yêu cầu cơ quan thi hành án hỗ trợ thực hiện biện pháp này. Thứ chín, tăng cường sự hỗ trợ của Cơ quan thi hành án đối với thực thi quyết định của trọng tài thông qua việc quy định rõ tiêu chí xác định cơ quan thi hành có liên quan. Thi hành đầy đủ, kịp thời và hiệu quả phán quyết trọng tài là một trong số các giải pháp cơ bản nâng cao độ tin cậy và tính hấp dẫn của trọng tài đối với các bên tranh chấp. Phán quyết trọng tài là chung thẩm, có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các bên tranh chấp phải thừa nhận, tôn trọng và nghiêm túc thực hiện đầy đủ, kịp thời. Tuy vậy, trong trường hợp các bên không tự nguyện thi hành thì sự can thiệp và hỗ trợ kịp thời, có hiệu quả của Cơ quan thi hành án là không thể thiếu, để bảo đảm hiệu lực của phán quyết trọng tài. Với các giải pháp nâng cao cơ chế hỗ trợ của Toà án trong việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài nhằm mục tiêu xây dựng một hệ thống trọng tài có chất lượng, đáng tin tưởng sẽ “kéo” hoạt động giải quyết tranh chấp quay trở lại Việt Nam, góp phần thúc đẩy ngành trọng tài và xa hơn nữa, điều này có thể hấp dẫn những bên tranh chấp ngoài Việt Nam đến giải quyết tranh chấp tại Việt Nam. Việc khuyến khích giải quyết tranh chấp qua đường trọng tài cũng sẽ giảm tải gánh nặng về công việc cho hệ thống Toà án và góp phần nâng cao chất lượng và sự tin cậy đối với hệ thống Toà án. Tất cả điều này sẽ góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thúc đẩy hơn nữa các hoạt động dân sự, thương mại, nhất là trong hoàn cảnh toàn cầu hoá như hiện nay. Thiết nghĩ, cần phải nâng Pháp lệnh Trọng tài thành Luật Trọng tài và ban hành Luật về Hoạt động của các tổ chức phi chính phủ. Có như vậy, mới tạo ra được những yếu tố bền vững đối với việc tổ chức và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ. Mục tiêu quan trọng nhất của Luật Trọng tài là tạo một cơ chế giải quyết tranh chấp ngoài Toà án thuận lợi cho các bên, đặc biệt là các bên tham gia các hoạt động thương mại, đầu tư. Cụ thể hơn, mục tiêu của Luật Trọng tài nhằm khuyến khích việc giải quyết tranh chấp thông qua hệ thống trọng tài, qua đó giảm tải công việc cho hệ thống Toà án. Luật Trọng tài ban hành nhằm giảm tải khoảng 30% số lượng tranh chấp kinh tế cho Toà án, chuyển sang giải quyết thông qua hệ thống trọng tài vào năm 2015 (9). Trong thời gian tới khi Luật Trong tài có hiệu lực, việc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài sẽ hứa hẹn một bước phát triển, trong những năm tới, đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp trong tranh chấp kinh tế. Chú thích: (1) VIAC có 140 trọng tài viên. Năm 2004 thụ lý 26 vụ; năm 2005 thụ lý 18 vụ; năm 2008 thụ lý 48 vụ. Tính trung bình mỗi năm số vụ việc giải quyết tăng khoảng 15. (2) Số liệu thống kê tình hình xét xử của Toà án ở 64 tỉnh thành phố giai đoạn 1/1/2007 đến 31/12/2007. (3) https://www.hkiac.org/HKIAC/HKIAC_English/main/html). (4) VIAC có danh sách Trọng tài viên gồm 123 người trong đó phân chia lĩnh vực chuyên môn của trọng tài viên như sau: chuyên gia pháp luật (52%); tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm (12%); xây dựng cơ khí (7%), vận tải đường biển, đường hàng không, đường bộ (4,8%), sở hữu trí tuệ (3,1%), các lĩnh vực khác (18%). (5) Bao gồm: (i) tranh chấp liên quan đến quyền nhân thân, hôn nhân, gia đình và thừa kế được giải quyết theo quy định tương ứng của pháp luật dân sự; (ii) Giải quyết tranh chấp liên quan đến phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản; (iii) giải quyết tranh chấp liên quan đến vụ vi phạm pháp luật về cạnh tranh thực hiện theo quy định của pháp luật về khuyến khích cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh; về bảo vệ người tiêu dùng, về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; về các hợp đồng giao kết do bị ép buộc, bị lừa dối. (6) Đây là cụ thể hoá các quy định tương ứng Luật Đầu tư về giải quyết tranh chấp. (7) Điều 15 Dự thảo Luật Trọng tài quy định. (8) Dự thảo Luật Trọng tài: Khi có yêu cầu của một bên hoặc của Hội đồng trọng tài, Toà án có trách nhiệm tiến hành các biện pháp cần thiết bảo đảm sự có mặt của người làm chứng đúng như yêu cầu tại các phiên xét xử của trọng tài. (9) Báo cáo đánh giá tác động dự kiến của Luật Trọng tài thương mại. SOURCE: TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU LẬP PHÁP ĐIỆN TỬ  
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                                                                              ....., ngày      tháng     năm …   ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP  KINH DOANH DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT THƯ Kính gửi: Bộ Bưu chính Viễn thông             Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25/5/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành;             (Tên doanh nghiệp) đề nghị Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông.   Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp: (tên đầy đủ ghi bằng chữ in hoa) - Tên giao dịch - Tên viết tắt (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài - nếu có) 2. Địa điểm trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm giao dịch Điện thoại… FAX…E-mail…www… 3. Tên và địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật 4. Tên và địa chỉ của người liên lạc thường xuyên trong doanh nghiệp Phần 2. Miêu tả dịch vụ Thông tin ngắn gọn về dịch vụ dự kiến cung cấp (loại dịch vụ, phạm vi cung cấp, phương thức thực hiện dịch vụ, giá cước và thời hạn hoạt động).   Phần 3. Kèm theo - Hồ sơ cấp phép theo quy định   Phần 4.Cam kết             (Tên doanh nghiệp) xin cam kết:             - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong Đơn đề nghị và các tài liệu kèm theo.             - Nếu được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư, sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan và các quy định của giấy phép kinh doanh.                                                                                                                                                         Người đại diện doanh nghiệp                                                                   (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)  
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - Đơn đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức nước ngoài
      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----                                                                              ....., ngày      tháng     năm   ĐƠN ĐỀ NGHỊ   ĐĂNG KÝ LÀM ĐẠI LÝ CHUYỂN PHÁT THƯ CHO TỔ CHỨC CHUYỂN PHÁT NƯỚC NGOÀI                                    Kính gửi: Bộ Bưu chính Viễn thông             Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25/5/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành, ……(Tên doanh nghiệp) đề nghị được đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho ……(Tên tổ chức chuyển phát nước ngoài) và cung cấp các nội dung thông tin sau:   Phần 1: Thông tin về doanh nghiệp nhận làm đại lý 1.Tên doanh nghiệp: (tên đầy đủ ghi bằng chữ in hoa) Tên giao dịch…   Tên viết tắt…                                                                                   2.Địa chỉ trụ sở chính… Họ, tên người liên lạc trong doanh nghiệp… Điện thoại… FAX…E-mail…www… 3.Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư  số…do Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp ngày…/…/200….hoặc Giấy phép đầu tư  số....do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày...tháng...năm...   Phần 2: Thông tin về tổ chức giao đại lý 1.Tên tổ chức: (tên đầy đủ ghi bằng chữ in hoa) Tên giao dịch… Tên viết tắt… Quốc tịch… 2.Địa chỉ trụ sở chính… Họ, tên người liên lạc trong tổ chức Điện thoại… FAX…E-mail…www… Địa chỉ trụ sở tại Việt Nam… Họ, tên người liên lạc trong tổ chức Điện thoại… FAX…E-mail…www… 3.Giấy phép kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ chuyển phát do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.       Phần 3: Thông tin về dịch vụ 1.Các loại dịch vụ nhận làm đại lý 2. Mô tả tóm tắt dịch vụ (phạm vi cung cấp, đối tượng khách hàng, chất lượng dịch vụ, giá dịch vụ và các thông tin khác)   Phần 4: Cam kết (Tên doanh nghiệp) xin chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin cung cấp về tổ chức giao đại lý và đảm bảo cung cấp (các) dịch vụ  đã nhận đại lý theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.     Phần 5: Kèm theo - Hồ sơ đăng ký làm đại lý theo quy định                                                                                                                                                                                                                                              Người lập Đơn đề nghị                                                                                                                 (Ký tên, đóng dấu)     Xác nhận đăng ký của Bộ Bưu chính, Viễn thông  
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - Mẫu hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất.
HỢP ĐỒNG SỐ: ……BL             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                         --------------     HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH BẰNG GIÁ TRỊ   QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT               I. PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN   Bên bảo lãnh: Ông (bà): …………………………………………………………… tuổi …………. -       Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………. -       Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………….................. 2. Bên được bảo lãnh: Ông (bà): …………………………………………………………… tuổi ………… -       Nghề nghiệp: …………………………………………………………………… -       Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….….. Hoặc ông (bà): ………………………………………………………………….….. -       Đại diện cho (đối với tổ chức): …………………………………………….…. -       Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. -       Số điện thoại: …………………..  Fax: ………………….      3. Bên nhận bảo lãnh:      Ông (bà): …………………………………………………………tuổi ………… -       Nghề nghiệp: …………………………………………………………………… -       Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….….. Hoặc ông (bà): ………………………………………………………………….….. -       Đại diện cho (đối với tổ chức): …………………………………………….…. -       Địa chỉ: ………………………………………………………………………….. -       Số điện thoại: …………………..  Fax: ………………….     Thửa đất bảo lãnh   -       Diện tích đất bảo lãnh: …………………………………………………… m2 -       Loại đất: ………………………………………………………………………… Hạng đất (nếu có) -       Thửa số: ………………………………………………………………………… -       Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………….. -       Thời hạn sử dụng đất còn lại: ……………………………………………….. -       Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: …………. do ………….….. cấp ngày …… tháng ……… năm ……..     Tài sản gắn liền với đất (nếu có): ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………..     4. Các bên thỏa thuận ký hợp đồng bảo lãnh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để vay vốn như sau:   Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh -       Quyền được sử dụng đất trong thời hạn bảo lãnh -       Quyền được nhận tiền vay do bảo lãnh quyền sử dụng đất theo hợp đồng này. -       Quyền được xóa bảo lãnh sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đã thỏa mãn trong hợp đồng. -       Nghĩa vụ làm thủ tục đăng ký và xóa bảo lãnh tại cơ quan có thẩm quyền. -       Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; không làm thay đổi mục đích sử dụng đất: không hủy hoại làm giảm giá trị của đất bảo lãnh. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh: -       Quyền yêu cầu bên bảo lãnh giao giấy tờ về quyền sử dụng đất bảo lãnh và giấy tờ về sở hữu tài sản gắn liền với đất bảo lãnh (nếu có). -       Quyền kiểm tra, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng này. -       Có nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh vay đủ số tiền theo hợp đồng này. -       Trả lại giấy cho bên bảo lãnh khi đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng này. -       Thực hiện các nghĩa vụ khác mà các bên đã thỏa thuận.   Hai bên thỏa thuận các phương thức xử lý quyền sử dụng đất và tài sản thế chấp để thu nợ khi bên thế chấp không trả được nợ như sau: -       Xử lý quyền sử dụng đất và tài sản đã bảo lãnh để thu nợ theo hợp đồng này. -       Trường hợp các bên không thỏa thuận được việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản đã bảo lãnh để thu nợ thì bên nhận bảo lãnh được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền đấu giá quyền sử dụng đất đã bảo lãnh hoặc khởi kiện ra Tòa án, phát mại tài sản gắn liền trên đất (nếu có) để thu nợ.   Các thỏa thuận khác ………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………..   Cam kết của các bên: Bên bảo lãnh cam kết rằng quyền sử dụng đất đem bảo lãnh và tài sản gắn liền với đất là hợp pháp và không có tranh chấp. Hai bên cam kết thực hiện đúng, đầy đủ các điều đã thỏa thuận trong hợp đồng. Bên nào không thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Hợp đồng này lập tại ………. ngày …. tháng …. năm ……, thành 4 bản có giá trị như nhau: -       Bên bảo lãnh giữ một bản; -       Bên nhận bảo lãnh giữ một bản; -       Đăng ký bảo lãnh một bản; e. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền sau đây xác nhận.   BÊN BẢO LÃNH           BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH            TỔ CHỨC TÍN DỤNG    (Ký, ghi rõ họ tên)                 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)             (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)                                                                                                                        II.                PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC   1. Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bảo lãnh: -       Về giấy tờ sử dụng đất: ………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………….. -       Về hiện trạng thửa đất: Chủ sử dụng đất: …………………………………………………………………….. Loại đất: ……………………………………………………………………………….. Diện tích: …………………………………………………………………………........ Thuộc tờ bản đồ số: ………………………………………………………………….. Số thửa đất: ………………………………………………………………………….. Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: ………………………………………. -       Về điều kiện bảo lãnh: Thuộc trường hợp được bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất quy định tại điểm 1 khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01-11-2001 của Chính phủ. -       Đăng ký thế bảo lãnh từ ngày … tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm …. tại Ủy ban nhân dân.                                                                   …….. ngày ….. tháng ….. năm …….                                                                             TM. ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                      (Ghi rõ họ tên, ký tên và đóng dấu)            

Mẫu Hợp đồng đào tạo nghề

trong MẪU HỢP ĐỒNG
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - Mẫu Hợp đồng đào tạo nghề
  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------o0o----------               ------------------             Số: ........./HĐHN-KPLC       HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO NGHỀ (HỌC VIỆC)   -           Căn cứ Quyết định 776/2001/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 08 năm 2001 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm dạy nghề; -          Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số ...................... của ............................ do sở Lao động Thương binh và xã hội cấp; -           Căn cứ cơ cấu tổ chức và Quy chế Công ty ........................................; -           Căn cứ quy chế Trung tâm dạy nghề ...................................................   Bên dạy nghề:     TRUNG TÂM DẠY NGHỀ .............................. CÔNG TY CỔ PHẦN ................................................................   Đại diện:         Ông/Bà .................................................... Chức vụ:         Giám đốc Công ty Địa chỉ:           Phòng 707, Nhà N2B, đường Hoàng Minh Giám, Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại:      (04) 35641441                                      Fax:    (04) 35641442 Email:             kp@khaiphong.vn Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.   Bên học nghề: Họ và tên:........................................................................................................................................ Sinh ngày:………tháng…….năm .............................................. Trình độ văn hoá:..................................................................... Hộ khẩu thường trú tại:.................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại:................................................................................................................................. Giấy tạm trú số ……..do Công an ………….cấp ngày.......................................................................... Điện thoại:....................................................................................................................................... Mang CMND:………….hoặc hộ khẩu số:............................................................................................ Cấp ngày…....tháng…....năm…....Tại: Công an.................................................................................. Thoả thuận ký kết Hợp đồng đào tạo nghề và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây: Điều 1: Công ty đào tạo nghề…......................cho anh (chị) …. ……………………..... theo đúng hợp đồng số……..từ ngày…….....tháng……..năm……..đến ngày…....tháng…….năm..........................................................        Địa điểm học: Tại Trung tâm dạy nghề ............................. -  Công ty ............................................   Cơ sở 1: ..........................................................................   Cơ sở 2: ..........................................................................   Điều 2: Chế độ học nghề Thời gian học nghề: .…....tháng (=…..tuần: =…….giờ) Thời gian học trong ngày: Sáng từ : 8h00 đến 11h00 Chiều từ : 14h00 đến 17h00 Tối từ : 18h00 đến 21h00   Phần chuyên ngành học 01 buổi/ngày Chế độ nghỉ ngày chủ nhật và tất cả các ngày Lễ Tết theo quy định của Nhà nước. Học sinh được cấp phát:   Thẻ học viên   Tài liệu học tập phần Đại cương và chyên ngành ................................................................................................................................................ Người học được học trong điều kiện an toàn và vệ sinh theo quy định hiện hành của Nhà nước.   Điều 3: Nghĩa vụ, quyền hạn và quyền lợi của người học 1. Nghĩa vụ: Người học phải làm đầy đủ thủ tục nhập học và đóng học phí theo quy đnh mới được vào học. Trong học tập tuyệt đối chấp hành nội quy của lớp học, quy chế của Công ty và quy định của Pháp luật. Nếu vi phạm phải bồi thường toàn bộ học phí của khoá học và những tổn thất gây ra, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Quyền hạn:             Học viên có quyền đề xuất, đóng góp ý kiến xây dựng để đảm bảo quyền lợi cho mình và xây dựng Công ty ngày càng phát triển.             Người nhập học hoặc đang học nếu vì lý do nào đó mà chưa tham gia học được thì Công ty sẽ xét để bảo lưu và được học lại (Thời gian bảo lưu không quá 03 tháng)    3. Quyền lợi Người học được học tập lý thuyết và thực hành nghề đảm bảo đủ thời gian, nội dung chất lượng theo chương trình của Công ty đã đề ra theo quy định của Bộ LĐTBXH. Người học được kiểm tra trình độ lý thuyết, tay nghề và được cấp chứng chỉ theo quy đnh . Những học viên có kết quả học tập tốt có nguyện vọng sẽ được giới thiệu thực tập tại các cửa hàng sửa chữa bảo hành và tiếp tục đăng ký học các lớp học nâng cao.   Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của Trung tâm dạy nghề 1.       Nghĩa vụ Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng đào tạo nghề để người học học tập đạt hiệu quả, bảo đảm theo hợp đồng đã ký. 2.        Quyền hạn Công ty có quyền điều chuyển người học giữa các lớp và thay đổi, tạm hoãn, kỷ luật và chấm dứt hợp đồng với các trường hợp người học vi phạm hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Học viên được hoặc phải chấm dứt Hợp đồng đào tạo nghề trước thời hạn trong các trường hợp (có đầy đủ giấy tờ hợp pháp và có căn cứ rõ ràng) sau đây: + Đi nghĩa vụ quân sự + Lý do sức khoẻ + Vi phạm Pháp luật của Nhà nước và Quy chế của Trung tâm đào tạo   Điều 5: Điều khoản chung 1. Những thoả thuận khác: ...................................................................................................      .......................................................................................................................................... 2. Hợp đồng đào tạo nghề có hiệu lực từ ngày.....tháng.....năm......đến ngày ….tháng….năm....   Điều 6:  Hợp đồng đào tạo nghề được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản có giá trị như nhau. + 01 bản người học nghề giữ. + 01 bản Công ty ........................................................ giữ. Hợp đồng đào tạo nghề được làm tại: Công ty ...................................     Cơ sở 1: .........................................................     Cơ sở 2: .........................................................                                            Người học nghề     CÔNG TY .........................

Mẫu Hợp đồng thử việc

trong MẪU HỢP ĐỒNG
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - Mẫu Hợp đồng thử việc
  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------o0o----------               ------------------             Số: ........./HĐTV-KPLC       HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC   Chúng tôi, một bên là Ông: ………….. Chức vụ: ……………………………. Đại diện cho:  Địa chỉ:    Và một bên là: Sinh ngày ....... tháng ........ năm ....... Nghề nghiệp: Hộ khẩu thường trú tại: Mang CMND số: ................. do CA ........... cấp ngày ....... tháng ....... năm ....... Thoả thuận ký kết Hợp đồng thử việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:   Điều 1: Ông (bà) ........... làm việc theo loại Hợp đồng thử việc có thời gian là 03 tháng kể từ ngày .... tháng .... năm .... đến ngày .... tháng .... năm ..... Tại địa điểm: Phòng 707, Nhà N2B, đường Hoàng Minh Giám, Thanh Xuân, Hà Nội (và những địa điểm khác theo phân công của lãnh đạo) Chức danh chuyên môn: .................. Chức vụ: ............ Công việc phải làm: - Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm và uỷ quyền của Ban Giám đốc); - Phối hợp với các bộ phận khác trong Công ty để phát huy hiệu quả công việc; - Những công việc khác theo nhu cầu kinh doanh của Công ty và theo lệnh của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm và uỷ quyền của Ban Giám đốc)   Điều 2: Chế độ làm việc: - Thời giờ làm việc: 48 giờ/tuần (sáng từ 8h đến 12h, chiều từ 13h30' đến 17h30'); - Được cấp phát những dụng cụ: Cần thiết theo yêu cầu công việc - Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.   Điều 3: Nghĩa vụ và các quyền lợi của người lao động: 1. Quyền lợi: - Phương tiện đi lại làm việc: Cá nhân tự túc; - Mức lương thử việc: - Phụ cấp: Tự túc - Hình thức trả lương: Trả 01 lần vào ngày 15 hàng tháng; - Nghỉ hàng tuần: 01 ngày (Chủ Nhật) - Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp NV được cử đi đào tạo thì NV phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương; các quyền lợi khác như người đi làm. Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo. - Những thoả thuận khác: Trong vòng 15 ngày (làm việc) kể từ ngày ký kết hợp đồng thử việc này, vì bất cứ lý do gì mà người lao động không tiếp tục cộng tác với công ty (kể cả trong trường hợp công ty thông báo chấm dứt hợp đồng thử việc trước thời hạn) thì người lao động cam kết sẽ không yêu cầu công ty phải thanh toán bất cứ chế độ và quyền lợi nào của người lao động trong thời gian nêu trên. 2. Nghĩa vụ: - Hoàn thành những nội dung đã cam kết và những công việc trong Hợp đồng; - Nộp văn bằng, chứng chỉ gốc ( có học hàm cao nhất theo đúng chức danh chuyên môn) cho Công ty ngay khi ký hợp đồng thử việc này. - Chấp hành nọi quy lao động, an toàn lao động, kỷ luật lao động….. - Tuyệt đối không sử dụng khách hàng của công ty đê trục lợi cá nhân; - Trong thời gian hiệu lực hợp đồng và trong vòng 24 tháng kể từ khi nghỉ việc tại Công ty nhân viên không được phép : Cung cấp thông tin, tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty ra ngoài, không được phép hợp tác, sản xuất, kinh doanh, làm đại lý sử dụng, tiết lộ thông tin về khách hàng, mặt hàng, sản phẩm tương tự của Công ty cho bất kỳ tổ chức cá nhân nào nhằm phục vụ công việc riêng cho mình mà chưa được sự đồng ý bằng văn bản từ phía công ty.Trường hợp bị phát hiện – Cá nhân đó sẽ bị khởi tố trước pháp luật. Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động: 1. Nghĩa vụ: - Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều khoản trong hợp đồng; - Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng này. - Bảo quản văn bằng, chứng chỉ gốc( nếu có ) cho nhân viên trong thời gian hiệu lực hợp đồng. - Hoàn trả lại văn bằng, chứng chỉ gốc (nếu có) cho nhân viên sau khi nhân viên đã hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết tại hợp đồng thử việc này. 2.Quyền hạn: - Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc); - Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng thử việc, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.   Điều 5: Điều khoản thi hành: - Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng thử việc này thì áp dụng theo quy định của nội quy lao động và pháp luật lao động; - Hợp đồng thử việc này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực kể từ ngày .... tháng .... năm .... Hợp đồng làm tại:   Người lao động (Ký, ghi rõ họ tên) Người sử dụng lao động      (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu Hợp đồng lao động

trong MẪU HỢP ĐỒNG
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - Mẫu Hợp đồng lao động
Mẫu số 1: MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)   CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tên đơn vị:....... Số:.................... HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Chúng tôi, một bên là Ông/Bà: Quốc tịch: Chức vụ: Đại diện cho (1): Điện thoại: Địa chỉ: Và một bên là Ông/Bà: Quốc tịch: Sinh ngày....... tháng..... năm...... tại. Nghề nghiệp (2): Địa chỉ thường trú: Số CMTND: cấp ngày...../...../...... tại Số sổ lao động (nếu có):................ cấp ngày......../...../...... tại Thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây: Điều 1: Thời hạn và công việc hợp đồng - Loai hợp đồng lao động(3): - Từ ngày…. tháng……. năm…….. đến ngày…….. tháng……… năm…… - Thử việc từ ngày…… tháng….. năm…… đến ngày…… tháng….. năm..... - Địa điểm làm việc(4): - Chức danh chuyên môn: Chức vụ (nếu có): - Công việc phải làm (5): Điều 2: Chế độ làm việc - Thời giờ làm việc (6) - Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm: Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động 1. Quyền lợi: - Phương tiện đi lại.làm việc (7): - Mức lương chính hoặc tiền công (8): - Hình thức trả lương: - Phụ cấp gồm (9): - Được trả lương vào các ngày....... hàng tháng. - Tiền thưởng: - Chế độ nâng lương: - Được trang bị bảo hộ lao động gồm: - Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm,lễ tết...): - Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (10): - Chế độ đào tạo (11): Những thỏa thuận khác (12): 2. Nghĩa vụ: - Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động. - Chấp hành lệnh điều hành sản xuất-kinh doanh, nội quy kỷ luật lao động, an toàn lao động.... - Bồi thường vi phạm và vật chất (13): Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động 1. Nghĩa vụ: - Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động. - Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể (nếu có). 2. Quyền hạn: - Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc…) - Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể (nếu có) và nội quy lao động của doanh nghiệp. Điều 5: Điều khoản thi hành - Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng qui định của thỏa ước tập thể, trường hợp chưa có thỏa ước tập thể thì áp dụng quy định của pháp luật lao động. - Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị ngang nhau, mỗi bên giữ một bản và có hiệu lực từ ngày…..tháng…… năm……... Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này. Hợp đồng này làm tại.... ngày.... tháng.... năm..... Người lao động (Ký tên) Ghi rõ Họ và Tên Người sử dụng lao động (Ký tên, đóng dấu) Ghi rõ Họ và Tên   HƯỚNG DẪN CÁCH GHI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 1. Ghi cụ thể tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, ví dụ: Công ty Xây dựng Nhà ở Hà nội. 2. Ghi rõ tên nghề nghiệp (nếu có nhiều nghề nghiệp thì ghi nghề nghiệp chính), ví dụ: Kỹ sư. 3. Ghi rõ loại hợp đồng lao động, ví dụ 1: Không xác định thời hạn; ví dụ 2: 06 tháng. 4. Ghi cụ thể địa điểm chính, ví dụ: Số 2 - Đinh lễ - Hà Nội; và địa điểm phụ (nếu có), ví dụ: Số 5 - Tràng Thi - Hà Nội. 5. Ghi các công việc chính phải làm, ví dụ: Lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa hệ thống điện; thiết bị thông gió; thiết bị lạnh... trong doanh nghiệp. 6. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày hoặc trong tuần, ví dụ: 08 giờ/ngày hoặc 40 giờ/tuần. 7. Ghi rõ phương tiện đi lại do bên nào đảm nhiệm, ví dụ: xe đơn vị đưa đón hoặc cá nhân tự túc. 8. Ghi cụ thể tiền lương theo thang lương hoặc bảng lương mà đơn vị áp dụng, ví dụ: Thang lương A.1.Cơ khí, Điện, Điện tử - Tin học; Nhóm III; Bậc 4/7; Hệ số 2,04; Mức lương tại thời điểm ký kết hợp đồng lao động là 428.400 đồng/tháng. 9. Ghi tên loại phụ cấp, hệ số, mức phụ cấp tại thời điểm ký kết hợp đồng lao động, ví dụ: Phụ cấp trách nhiệm Phó trưởng phòng; Hệ số 0,3; Mức phụ cấp 63.000 đồng/tháng. 10. Đối với người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì ghi tỷ lệ % tiền lương hằng tháng hai bên phải trích nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội, ví dụ: Hằng tháng người sử dụng lao động trích 6% từ tiền lương tháng của người lao động và số tiền trong giá thành tương ứng bằng 17% tiền lương tháng của người lao động để đóng 20% cho cơ quan bảo hiểm xã hội và 3% cho cơ quan Bảo hiểm y tế. Đối với người lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì khoản tiền bảo hiểm xã hội tính thêm vào tiền lương để người lao động tham gia Bảo hiểm tự nguyện hoặc tự lo lấy bảo hiểm, ví dụ: Khoản tiền bảo hiểm xã hội đã tính thêm vào tiền lương cho người lao động là 17% tiền lương tháng. 11. Ghi cụ thể trường hợp đơn vị cử đi đào tạo thì người lao động phải có nghĩa vụ gì và được hưởng quyền lợi gì, ví dụ: Trong thời gian đơn vị cử đi học người lao động phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, được hưởng nguyên lương và các quyền lợi khác như người đi làm việc, trừ tiền bồi dưỡng độc hại. 12. Ghi những quyền lợi mà chưa có trong Bộ Luật Lao động, trong thỏa ước lao động tập thể hoặc đã có nhưng có lợi hơn cho người lao động, ví dụ: đi tham quan, du lịch, nghỉ mát, quà sinh nhật. 13. Ghi rõ mức bồi thường cho mỗi trường hợp vi phạm, ví dụ: Sau khi đào tạo mà không làm việc cho doanh nghiệp thì phải bồi thường 06 (sáu) triệu đồng; không làm việc đủ 02 năm thì bồi thường 03 (ba) triệu đồng.
MẪU HỢP ĐỒNG - mau hop dong - Mẫu Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH, BHYT
  BẢO HIỂM XÃ HỘI ............. BẢO HIỂM XÃ HỘI..……….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------   Mẫu số: 12-TBH (Ban hành kèm theo QĐ số: …. /QĐ-BHXH ngày … /12/2007 của BHXH VN)   BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH SỐ LIỆU THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ Quý…..năm…… Của BHXH ………………………………………….   Thành phần gồm có: - Đại điện BHXH ………………………………Ông, Bà ……………………………………. - Đại điện BHXH ………………………………Ông, Bà ……………………………………. Căn cứ vào báo cáo thu BHXH quý …. năm………………. của BHXH ………………… Sau khi kiểm tra toàn bộ số liệu thu BHXH, BHYT bắt buộc các bên thống nhất xác định số liệu như sau: STT Chỉ tiêu Số báo cáo Số kiểm tra Chênh lệch 1 2 3 4 5=4-3 1 Số người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc         Trong đó: Số người chỉ tham gia BHYT       2 Quỹ lương đóng BHXH       3 Quỹ lương đóng BHYT       4 Tổng số phải thu BHXH, BHYT         Trong đó:         Số phải thu phát sinh         Lãi chậm nộp         Số thu kỳ trước chuyển sang               + Thừa         + Thiếu         Điều chỉnh số phải thu                          + Tăng         + Giảm       5 Số tiền đã thu         Trong đó:      + Lãi chậm nộp         + Số ghi thu BHXH 2% được duyệt       6 Số tiền chuyển kỳ sau                          + Thừa         + Thiếu       Nhận xét và kiến nghị 1. Ý kiến của BHXH ………………   2. Ý kiến của BHXH ………………   Đại diện BHXH…… Đại diện BHXH……..
Trang: 1 2