Menu

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH hoặc Cổ Phần là hoạt động hành chính dành cho các doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường trong cùng địa phương ví dụ mở văn phòng đại diện từ Tp. HCM sang Hà Nội, hoặc tại Tp. HCM.  
 -  - Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/hoặc chứng thực cỏ nhõn hợp phỏp khỏc; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kốm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính   ---------------------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Văn bản xác nhận tư cỏch phỏp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Cụng ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Cụng ty hợp danh ) .l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. ---------------------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và/hoặc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và/hoặc thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:                  Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị Giấy chứng nhận đầu tư  - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Trích lục bản đồ, diện tích cụ thể, phương án Giải phóng mặt bằng tổng thể (đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất và phải thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất theo quy định) - Giải trình KT-KT bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và môi trường. - Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Văn bản xác nhận tư cỏch phỏp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  08 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc.                e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:              - 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ của nhà đầu tư và đầy đủ ý kiến thẩm tra - f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): -Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư). m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. ------------------------ Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Trích lục bản đồ, diện tích cụ thể, phương án Giải phóng mặt bằng tổng thể (đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất và phải thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất theo quy định) - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-6: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Cụng ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Cụng ty hợp danh ). l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. ---------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp
Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng trở lên và/hoặc dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp và chi nhánh a) Tên thủ tục hành chính: Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng trở lên và/hoặc dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp và chi nhánh. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:  Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Trích lục bản đồ, diện tích cụ thể, phương án Giải phóng mặt bằng tổng thể (đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất và phải thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất theo quy định) - Giải trình KT-KT bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và môi trường. - Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp điều chỉnh, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Văn bản xác nhận tư cách phỏp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  08 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: - 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ của nhà đầu tư và đầy đủ ý kiến thẩm tra. f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-4: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư .  - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Công ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Công ty hợp danh ).   l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư). m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính.
 -  - Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và/hoặc dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp a) Tên thủ tục hành chính: Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (Đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và/hoặc dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:  Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Trích lục bản đồ, diện tích cụ thể, phương án Giải phóng mặt bằng tổng thể (đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất và phải thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất theo quy định) - Giải trình KT-KT bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và môi trường. - Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp điều chỉnh, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  08 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: - 0 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ của nhà đầu tư và đầy đủ ý kiến thẩm tra f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-6: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư . - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Công ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Công ty hợp danh ).                l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư). m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. -------------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Thủ tục Thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục Đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh/hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy chứng nhận đầu tư) a) Tên thủ tục hành chính: Đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh/hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy chứng nhận đầu tư) b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh. - Hợp đồng liên doanh/hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh điều chỉnh (nếu nội dung điều chỉnh có liên quan). - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký điều chỉnh nội dung kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp sửa đổi, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư.   - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): -Phụ lục I-7: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Công ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Công ty hợp danh ).  l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư). m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. ----------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...

Dịch vụ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài

trong GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)
GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) - giay phep lao dong (work permit) - Dịch vụ xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của nhân dân Việt Nam. Nghiêm cấm lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để vi phạm pháp luật. Công ty Luật Hồng Đức cung cấp dịch vụ Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam. Hồ sơ Xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tạm trú ở Việt Nam, bao gồm: - Văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú; - 01 tờ khai về thông tin về người nước ngoài xin tạm trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức; - 02 ảnh cỡ 3 x4 cm; - 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh; - 01 bản sao giấy tờ chứng minh mục đích ở lại Việt Nam (tuỳ trường hợp cụ thể nộp giấy tờ thích hợp: Giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy xác nhận thành viên hội đồng quản trị, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, giấy đăng ký kết hôn, khai sinh...).

TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

trong THÀNH LẬP CÔNG TY
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Thành lập doanh nghiệp với luật sư hơn 15 năm kinh nghiệm và 6800 lượt khách đã sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp của LHD Law Firm, giá tốt và chuyên nghiệp nhất Việt Nam.

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI MYANMAR

trong ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI - dau tu ra nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI MYANMAR
Thành lập công ty tại Myanmar được xem đang rất sốt bởi thị trường mới mở cửa, lý do vì sao các Doanh nghiệp Việt Nam lại thích thị trường này đơn giản vì còn rất nhiều cơ hội, LHD Law Firm cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài đặc biệt tại thị trường Myanmar. 
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP HÀ NỘI, HỒ CHÍ MINH
LHD law firm là công ty tư vn chuyên nghip trong các lĩnh vc: Tư vn thành lp doanh nghip, Tư vn thành lập công ty, tư vấn đầu tư nước ngoài.  Với bề dày truyền thống, trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp LHD law firm luôn cam kết cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp với chất lượng và độ tin cậy cao nhất cùng các giải pháp sáng tạo, toàn diện cho các vấn đề của doanh nghiệp. LHD law firm luôn đề cao sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa các bộ phận nghiệp vụ trong công ty, nhằm phát huy tối đa các thế mạnh sẵn có về nguồn lực của công ty vì lợi ích của khách hàng.  1. Tư vn thành lp doanh nghip:  Quyền thành lập doanh nghiệp:  o Đối tượng được thành lập doanh nghiệp o Đối tượng không được thành lập doanh nghiệp  Đặt tên doanh nghiệp:  o Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp đúng ý tưởng và đúng luật o Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển thương hiệu   Ngành nghề đăng ký kinh doanh: o Ngành nghề được phép kinh doanh o Ngành nghề kinh doanh có điều kiện o Ngành nghề cấm kinh doanh  Vốn điều lệ:  o Tư vấn về mức vốn điều lệ phù hợp để thành lập doanh nghiệp o Tư vấn cụ thể về những ngành nghề đòi hỏi vốn pháp định  Nơi đăng ký kinh doanh: o Đối với công ty, doanh nghiệp tư nhân o Đối với hộ kinh doanh cá thể  Hồ sơ đăng ký kinh doanh:  o Đơn đăng ký kinh doanh o Danh sách thành viên o Điều lệ o Các giấy tờ khác (nếu có) 2. Tư vn thay đi đăng ký kinh doanh   Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh  Đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp  Đăng ký đổi tên doanh nghiệp  Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp  Đăng ký thay đổi vốn  Đăng ký thay đổi thành viên  3. Tư vn thành lp chi nhánh, văn phòng đi din   Lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính   Lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố không phải là nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính  4. Tư vn gii th, phá sn doanh nghip   Tư vấn các vấn đề liên quan và thủ tục giải thể doanh nghiệp   Tư vấn các vấn đề liên quan và thủ tục phá sản doanh nghiệp  5. Tư vn mua, bán doanh nghip   Tư vấn các điều kiện và thủ tục mua doanh nghiệp   Tư vấn các điều kiện và thủ tục bán doanh nghiệp   Cung cấp kế toán trưởng báo cáo thuế hàng tháng cho các doanh nghiệp
Trang: 1 2 3 4