Menu

Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀIVề vấn đề thành lập công ty 100 vốn nước ngoài và thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam tôi có một số trao đổi cùng bạn cách thức thành lập công ty như sau:  
 -  - LUẬT SƯ HÀNG ĐẦU TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI
YLLawyers Hong Duc Luật sư hàng đầu về tư vấn  thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam gồm những thủ tục pháp lý, hồ sơ chuẩn bị như sau:     1.  Luật đầu tư 2005: Nghị định 108/2006/ NĐ – CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2005.   Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 tháng 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.   Nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 07 năm 2007 Hướng dẫn thi hành nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   2.  Điều kiện để Cấp giấy phép kinh doanh cho Công ty vốn nước ngoài, Công ty liên doanh:   Công ty được thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư 2005 và Luật doanh nghiệp 2005 hoặc Công ty đã được cấp Giấy phép đầu tư và đã đăng ký lại theo Quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư.   Công ty có hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam.   3. Hồ sơ thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: * Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng thực hộ chiếu của nhà đầu tư. Chứng thư của ngân hàng chứng minh tài chính. Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   * Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao giấy phép (hoặc tương đương) của tổ chức nước ngoài (có hợp thức hóa lãnh sự). Giấy ủy quyền của tổ chức nước ngoài cho cá nhân làm đại diện (có hợp thức hóa lãnh sự). Bản sao chứng thực hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền. Báo cáo tài chính hoặc chứng thư ngân hàng chứng minh tài chính của nhà đầu tư (có hợp thức hóa lãnh sự). Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   4. Lệ phí dịch vụ Thành lập Công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam    Vui lòng liên hệ chúng tôi để nhận được báo phí hấp dẫn
 -  - Thành lập công ty liên doanh vốn nước ngoài
 Thành lập công ty có vốn nước ngoài tại HDPPARTNERS  Tư vấn thành lập công ty theo luật doanh nghiệp 2005, luật đầu tư 2005, cam kết WTO … và các luật liên quan về việc cho phép người nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp theo hình thức Việt Nam 51 nước ngoài 49.  1. Các vấn đề khách hàng được tư vấn: - Chúng tôi tư vấn cho bạn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề thành lập, quản lý doanh nghiệp - Tư vấn cơ cấu nhân sự trong công ty - Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn bị thành lập công ty - Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu  - Cơ cấu thành viên công ty - Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp - Tư vấn về đăng ký ngành nghề Đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới), tư vấn những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với nghành nghề đăng ký kinh doanh - Tư vấn về kiến thức thuế của doanh nghiệp khi đi vào hoạt động - Tư vấn cách phân chia lợi nhuận của các thành viên công ty khi quyết toán sau năm tài chính  - Tư vấn về các vấn đề thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động (Cung cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn kê khai thuế.  2. Tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập công ty: Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, HDPPARTNERS  tiến hành soạn thảo các văn bản sau:  - Biên bản về việc họp các cổ đông trước thành lập  - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh - Soạn thảo Điều lệ công ty - Soạn thảo danh sách sáng lập viên - Giấy ủy quyền - Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên - Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông - Quyết định bổ nhiệm Giám đốc - Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng  - Sổ đăng ký thành viên sáng lập 3. Thủ tục đại diện theo ủy quyền trước các cơ quan, đơn vị - Đại diện trên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ Thành lập DN - Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT - Nhận kết quả là Giấy chứng nhận ĐKKD tại sở KH-ĐT - Công chứng giấy tờ cho bạn để tiến hành thủ tục tiếp theo - Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho doanh nghiệp - Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho doanh nghiệp  4. Phục vụ khách hàng sau khi thành lập: - Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế - Cung cấp hồ sơ nội bộ cho công ty - Hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục mua hoá đơn lần đầu;  - Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động - Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua website:  - Tư vấn miễn phí qua yahoo chat, email, website của công ty. Hãy liên hệ với HDPPARTNERS để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất! Quý doanh nghiệp liên hệ sử dụng dịch vụ HONG DUC & PARTNERS LAW FIRM ĐC: 143-145 Phan Xích Long, Phường 7, Q.Phú Nhuận, TP.HCM ĐT: (08)-22446739 - (08) 22416866 Email: all@lhdfirm.com    

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Khi nhà đầu tư nước ngoài cần điều chỉnh thay đổi  giấy chứng nhận đầu tư  hoặc thay đổi các nội dung như vốn, ngành nghề, chủ thể đầu tư ... trong giấy chứng nhận đầu tư tại sở kế hoạch và đầu tư, doanh nghiệp có thể đặt niềm tin vào chúng tôi, Với 10 năm kinh nghiệm tư vấn đầu tư nước ngoài, LHD (Luật Hồng Đức) sẽ tư vấn làm làm hài lòng quý khách với hơn 16800 lược khách đã tin dùng dịch vụ.   

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI
THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI  Khi cá nhân hoặc nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam đặc biệt tại khu vực Hà Nội, quý khách sẽ cần Luật sư hỗ trợ và tư vấn làm thủ tục cho quý khách, Với LHD Law Firm trên 10 năm kinh nghiệm tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, với 1680 khách hàng đến từ 68 nước trên thế giới, Chúng tôi cam kết tư vấn và tiến hành thủ tục tốt nhất và nhanh chóng nhất dành cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Hồ sơ chuẩn bị thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài Đối với nhà đầu tư là cá nhân (cá nhân người nước ngoài)   Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng (chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư) Hợp đồng thuê trụ sở.   Đối với nhà đầu tư là tổ chức (Công ty bên nước ngoài)   Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (Có chứng thực đối với công ty trong nước và hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế  trong năm gần nhất(hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện Điều lệ của công ty chủ quản (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Văn bản ủy quyền của công ty cho người đại diện (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của nhà đầu tư (Xác nhận bằng số dư tài khoản ngân hàng )   Tư vấn của LHD Law Firm   Tư vấn ngành nghề kinh doanh theo Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành 01/7/2015 Tư vấn các hồ sơ cần chuẩn bị Tư vấn việc tách giấy đăng ký doanh nghiệp sau khi có chứng nhận đầu tư Khắc dấu và báo cáo sử dụng mẫu dấu Tư vấn pháp luật thường xuyên sau doanh nghiệp   Những điểm mới của Luật Đầu Tư 2014 có hiệu lực 01/7/2015 # Phạm vi điều chỉnh Luật Đầu tư 2014 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ VIệt Nam ra nước ngoài. (Điều 1 Luật Đầu tư 2014) # Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của Luật gồm nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 2 Luật Đầu tư 2014) # Bổ sung, giải thích cụ thể một số thuật ngữ pháp lý -    Cơ quan đăng ký đầu tư: là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. -    Dự án đầu tư mở rộng: là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ , giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường. -    Dự án đầu tư mới: là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Đầu tư kinh doanh: là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tô chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. -    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:  là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. -    Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:  là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP): là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thểm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này. -    Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. -    Nhà đầu tư nước ngoài: là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. -    Nhà đầu tư trong nước: là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. -    Tổ chức kinh tế: là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 3 Luật Đầu tư 2014) # Mở rộng các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh -    Các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này. -    Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này. -    Mẫu vật các loại thực vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này. -    Kinh doanh mại dâm -    Mua, bán, người, mô, bộ phận cơ thể người. -    Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người. (Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2014) # Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện -    Điều kiện kinh doanh  đối với ngành, nghề quy định tại Phụ lục 4 của Luật được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. -    Điều kiện kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản trên và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. -    Ngành, nghề đầu tư kinh doanh phải có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. (Khoản 3,4,5 Điều 7 Luật Đầu tư 2014)   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA CHÚNG TÔI    TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV Liên hệ sử dụng dịch vụ "THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI" > Email: hanoi@lhdfirm.com hoặc gọi 02462604011.   

TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Công ty Luật LHD  cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài: Tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, tư vấn thành lập công ty liên doanh và Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư nước ngoài.     Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Luật LHD hỗ trợ trong việc: Tư vấn, đại diện thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài: Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, thành lập công ty liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay một số các hình thức khác như Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.  Lập Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư và các ưu đãi đầu tư; Lập các Dự án đầu tư; Tham gia đàm phán, xây dựng các Hợp đồng liên doanh, Hợp tác kinh doanh Nhận sự uỷ quyền của các nhà đầu tư để liên hệ với các cơ quan chức năng tại Việt Nam hoàn thành các thủ tục đăng ký đầu tư hoặc xin cấp phép đầu tư.... Ngoài ra, Luật LHD còn tư vấn dự án, tư vấn quản lý nội bộ doanh nghiệp, xây dựng hệ thống nội quy, quy chế của doanh nghiệp với kinh nghiệm nhiều năm và sự chuyên nghiệp của quy trình thực hiện. Trân trọng

THÀNH LẬP CÔNG TY THƯƠNG MẠI 100 VỐN NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY THƯƠNG MẠI 100 VỐN NƯỚC NGOÀI
Luật Hồng Đức (LHD Firm)  chuyên tư vấn Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ xin Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn Thành lập công ty 100 vốn nước ngoàiLuật Hồng Đức (LHD Firm) đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Luật Hồng Đức II. ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI LUẬT HỒNG ĐỨC: Khách hàng làm Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tạị Luật Hồng Đức sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như: Chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài như: Tư vấn cơ cấu tổ chức công ty, phương thức hoạt động, vốn điều lệ...;  Luật Hồng Đức (LHD Firm)sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng; Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc; Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;  sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho khách hàng; Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan; Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ xin Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho khách hàng. Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp; Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Công ty Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi Công ty 100 vốn nước ngoài vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như: Cung cấp bộ hồ sơ nội bộ công ty miễn phí; Tư vấn soạn thảo nội quy quy chế công ty; Cung cấp hồ sơ và tư vấn miễn phí một năm; Tư vấn miễn phí về tra cứu nhãn hiệu; Tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu; Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu với chi phí hỗ trợ thấp nhất; Hãy liên hệ với Luật Hồng Đức để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất

LHD CÔNG TY LUẬT CHUYÊN TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - LHD CÔNG TY LUẬT CHUYÊN TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
CÔNG TY LUẬT LHD chuyên tư vấn đầu tư nước ngoài nói chung và Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài nói riêng, cung cấp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ xin Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của CÔNG TY LUẬT LHD, đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Luật Hồng Đức   II. ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI LUẬT HỒNG ĐỨC (LHD LAW FIRM): Khách hàng làm Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tạị Luật Hồng Đức sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như: Chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài như: Tư vấn cơ cấu tổ chức công ty, phương thức hoạt động, vốn điều lệ...; LHD LAW FIRM  sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng; Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc; Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu; Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, LHD LAW FIRM sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho khách hàng; Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan; Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ xin Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho khách hàng. Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp; Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Công ty Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi Công ty 100 vốn nước ngoài của khách hàng đi vào hoạt động, LHD LAW FIRM vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như: Cung cấp bộ hồ sơ nội bộ công ty miễn phí; Tư vấn soạn thảo nội quy quy chế công ty; Cung cấp hồ sơ và tư vấn miễn phí một năm; Tư vấn miễn phí về tra cứu nhãn hiệu; Tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu; Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu với chi phí hỗ trợ thấp nhất; Hãy liên hệ với Luật Hồng Đức LHD LAW FIRM để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất

QUY TRÌNH TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - QUY TRÌNH TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Tư vấn đầu tư nước ngoài: Công Ty Luật YLLawyers Hong Duc  cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài và thực hiện uỷ quyền đăng ký đầu tư, tư vấn lập dự án đầu tư ... Để quý khách hình dung được nội dung công việc chúng tôi tiến hành, xin tham khảo quy trình như sau: Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu tư vấn đầu tư Sau khi nhận được thông tin của khách hàng, chúng tôi sẽ tiến hành tìm hiểu và xác nhận yêu cầu. Trong giai đoạn này, bộ phận chuyên môn của Viethangroup có thể làm việc với khách hàng qua điện thoại, email hoặc gặp gỡ trực tiếp để trao đổi các nội dung có liên quan; Bước 2: Tư vấn và ký kết hợp đồng dịch vụ Sau khi xác nhận yêu cầu tư vấn, bộ phận chuyên môn của Viethangroup tiến hành phân tích, đánh giá các nội dung cần triển khai và lên bản mô tả yêu cầu. Ở bước này, chúng tôi sẽ cử chuyên viên có kinh nghiệm, đồng thời là người phụ trách chính trong việc tư vấn trực tiếp gặp gỡ khách hàng. Sau khi tư vấn và thống nhất được nội dung công việc và biểu phí dịch vụ, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng. Bước 3: Lên phương án thực hiện công việc Sau khi tư vấn và tiếp nhận đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết, chúng tôi tiến hành các công việc sau: · Xây dựng hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh; · Chuyển hồ sơ cho khách hàng ký xác nhận; · Thông báo tiến độ thực hiện công việc cho khách hàng; · Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; · Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp; · Nhận giấy chứng nhận Đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; · Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền; · Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty; · Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp; · Thanh lý hợp đồng. Bước 4: Tư vấn sau thành lập Sau khi chúng tôi hoàn thành các thủ tục, các giấy tờ khách hàng nhận được gồm có: a) Các giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp: · Giấy chứng nhận Đầu tư; · Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu; · Dấu pháp nhân; · Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế. b) Các giấy tờ chúng tôi soạn thảo cho khách hàng: · Điều lệ Công ty; · Sổ đăng ký thành viên/cổ đông; · Giấy chứng nhận góp vốn; · Các mẫu giấy tờ phục vụ cho hoạt động quản lý; · Bản chỉ dẫn pháp lý cho hoạt động của Doanh nghiệp; c) Đồng thời với việc bàn giao các giấy tờ nêu trên, chúng tôi sẽ tư vấn và hướng dẫn khách hàng các thủ tục sau: · Tư vấn các quy định về góp vốn, thông báo tiến độ góp vốn với Sở kế hoạch và Đầu tư; · Thời điểm phải đăng bố cáo thành lập Công ty, thông báo thời gian mở cửa hoạt động tại trụ sở chính; · Hướng dẫn thủ tục mua hoá đơn, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; · Hướng dẫn nộp thuế Môn bài và kê khai các loại thuế có liên quan; · Cung cấp các mẫu biểu kê khai và nộp thuế; · Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu; Liên hệ qua email all@lhdfirm.com  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. để được tư vấn và nhận thông báo chi tiết biểu phí dịch vụ.
 -  - Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc chi nhánh. b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/hoặc chứng thực cỏ nhõn hợp phỏp khỏc; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kốm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính   ---------------------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
 -  - Hệ thống ngành nghề y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
 Ngành này gồm: Cung cấp các hoạt động y tế và các hoạt động trợ giúp xã hội. Các hoạt động này gồm một phạm vi rộng của các hoạt động, từ việc chăm sóc sức khoẻ của những người đã qua đào tạo về y tế trong các bệnh viện và các cơ sở y tế khác, đến các hoạt động chăm sóc dân cư mà liên quan đến mức độ chăm sóc sức khoẻ đối với các hoạt động trợ giúp xã hội mà không liên quan đến chuyên môn về chăm sóc y tế. 86: HOẠT ĐỘNG Y TẾ Ngành này gồm: Hoạt động của các bệnh viện ngắn hoặc dài hạn, các bệnh viện chuyên khoa hoặc đa khoa, phẫu thuật, bệnh viện tâm thần và chữa các chất nghiện, bệnh viện điều trị những người mắc bệnh kéo dài hoặc vừa khỏi bệnh, nhà phòng bệnh (lao, phổi), nhà điều dưỡng y học, dưỡng trí viện, bệnh viện tâm thần, trung tâm phục hồi sức khoẻ, các cơ sở chữa bệnh phong và các cơ sở y tế khác mà có điều kiện chỗ ở và cam kết cung cấp việc chuẩn đoán và điều trị cho các bệnh nhân nội trú với bất kỳ điều kiện y tế đa dạng nào. Ngành này cũng gồm: Việc tư vấn và chăm sóc y tế trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa thông qua các bác sỹ đa khoa và các chuyên gia y tế và các nhà phẫu thuật. Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc đặc biệt và hoạt động phẫu thuật chỉnh răng. Hoạt động y tế mà không thực hiện ở các bệnh viện hoặc do các bác sỹ nhưng được thực hiện bởi những người hành nghề y mà được pháp luật thừa nhận để chữa bệnh. 861- 8610: Hoạt động của các bệnh viện, trạm xá 86101: Hoạt động của các bệnh viện Nhóm này gồm: - Hoạt động của các bệnh viện (đa khoa, chuyên khoa); nhà điều dưỡng, khu điều trị bệnh phong, các viện y tế khác vừa nghiên cứu vừa nhận điều trị bệnh nhân nội trú; - Hoạt động của các cơ sở này chủ yếu hướng vào bệnh nhân nội trú, được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của bác sỹ và các thầy thuốc giàu kinh nghiệm; với sự phục vụ của các nhân viên y tế và nhân viên trợ giúp y tế làm việc cho các cơ sở đó, sử dụng các phương tiện kỹ thuật, xét nghiệm để chẩn đoán, khám, điều trị và chăm sóc bệnh nhân. Loại trừ: - Thử nghiệm và kiểm tra mọi loại vật liệu và sản phẩm, trừ thuốc chữa bệnh được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật); - Hoạt động thú y được phân vào mã 75000 (Hoạt động thú y); -  Hoạt động y tế đối với những người thuộc lực lượng vũ trang tại chiến trường được phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc phòng); - Các hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc đặc biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh về răng miệng và các hoạt động về chỉnh răng được phân vào nhóm 86202 (Hoạt động của các phòng khám nha khoa); - Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú được phân vào nhóm 86201 (Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa); - Thử nghiệm thuốc được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu); - Dịch vụ vận chuyển cứu thương được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu); - Hoạt động khác nhằm bảo vệ sức khoẻ con người được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu). 86102: Hoạt động của các trạm y tế cấp xã và trạm y tế bộ/ngành Nhóm này gồm: - Hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh của xã/ phường như trạm y tế, hộ sinh, bệnh xá…do xã/ phường quản lý hoặc của tư nhân có qui mô như trạm xá; - Hoạt động của các bệnh xá của quân đội, nhà tù, cơ quan, trường học, doanh nghiệp thuộc các bộ/ ngành. 862- 8620: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa Nhóm này gồm: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và phòng khám nha khoa mà bệnh nhân chủ yếu được khám và điều trị ngoại theo đơn của các bác sĩ, thầy thuốc giàu kinh nghiệm của phòng khám. 86201: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa. Nhóm này gồm: - Hoạt động khám, chữa bệnh, tư vấn và chăm sóc sức khoẻ trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa do các bác sỹ và các chuyên gia y tế, các nhà phẫu thuật đảm nhận; - Hoạt động của các trung tâm kế hoạch hoá gia đình có cung cấp điều trị ytế như triệt sản hay sảy thai, không có tiện nghi ăn ở; - Các hoạt động này có thể tiến hành ở phòng khám bệnh tư nhân, phòng khám bệnh của một nhóm bác sỹ và trong các phòng khám cho các bệnh nhân ngoại trú bệnh viện, và ở các phòng khám của các doanh nghiệp, trường học, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động, cũng như tại nhà của bệnh nhân; - Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú. Loại trừ: - Hoạt động y tế cho bệnh nhân nội trú được phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện); - Hoạt động trợ giúp y tế như hoạt động của các bà đỡ, y tá và nhà vật lý trị liệu được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu). 86202: Hoạt động của các phòng khám nha khoa Nhóm này gồm: - Hoạt động của các phòng khám nha khoa; - Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc đặc biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh về răng miệng; - Hoạt động về chỉnh răng; - Hoạt động phẫu thuật nha khoa; - Hoạt động tư vấn, chăm sóc răng miệng. Loại trừ: Sản xuất răng giả, hàm răng giả và các thiết bị lắp răng giả cho các phòng khám răng được phân vào mã 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa). 869: Hoạt động y tế khác 8691 - 86910: Hoạt động y tế dự phòng Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị từ trung ương đến địa phương chuyên làm công tác tuyên truyền vệ sinh phòng dịch, tiêm chủng, phòng chống các bệnh xã hội, phòng chống HIV/AIDS, phòng và chống chiến tranh vi trùng, hoá học, phóng xạ… Loại trừ: Hoạt động của các cơ sở chữa bệnh được phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện), nhóm 86102 (Hoạt động của các trạm y tế cấp xã và trạm y tế Bộ/ ngành), nhóm 86201 (Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa), nhóm 86202 (Hoạt động của các phòng khám nha khoa), nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu), kể cả các cơ sở đó có tham gia vệ sinh phòng dịch trong các chiến dịch do Nhà nước huy động. 8692 - 86920: Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng Nhóm này gồm: Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng trên cả nước. 8699 - 86990: Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu Nhóm này gồm: - Tất cả các hoạt động y tế vì sức khoẻ con người chưa được phân vào đâu mà việc thực hiện đó có sự giám sát của y tá, bà đỡ, các nhà chữa bệnh bằng phương pháp vật lý trị liệu hoặc của những người hành nghề trợ giúp y tế khác trong lĩnh vực đo thị lực, thuỷ liệu pháp, xoa bóp y học, phép điều trị bằng lao động , phép điều trị bằng lời nói, thuật chữa bệnh chân, phép chữa vi lượng đồng cân, chữa bệnh bằng phương pháp nắn khớp xương, thuật châm cứu.v.v hoặc hoạt động khám chữa bệnh của các thày thuốc chưa được phân vào đâu; - Những hoạt động này có thể được tiến hành ở các phòng khám của các doanh nghiệp, trường học, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động và các tổ chức hội kín và trong các cơ sở y tế của dân cư ngoài các bệnh viện, cũng như trong các phòng tư vấn riêng, nhà của bệnh nhân hoặc bất cứ nơi nào khác. Các hoạt động này không liên quan đến điều trị y tế. Nhóm này cũng gồm: - Hoạt động của các nhân viên trợ giúp nha khoa như các nhà trị liệu răng miệng, y tá nha khoa trường học và vệ sinh viên răng miệng, người có thể làm việc xa, nhưng vẫn dưới sự kiểm soát định kỳ của nha sỹ; - Hoạt động của các phòng thí nghiệm y học như: + Phòng thí nghiệm X-quang và các trung tâm chẩn đoán qua hình ảnh khác, + Phòng thí nghiệm phân tích máu; - Hoạt động của các ngân hàng máu, ngân hàng tinh dịch, ngân hàng các bộ phận cơ thể cấy ghép v.v - Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân bằng bất cứ phương tiện nào gồm cả máy bay. Các dịch vụ này thường được thực hiện trong cấp cứu y tế. Loại trừ: - Sản xuất răng giả, hàm răng giả và các thiết bị lắp răng giả do các phòng thí nghiệm về nha khoa được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa); - Chuyển bệnh nhân, với việc không có thiết bị cứu sống cũng như không có nhân viên y tế được phân vào ngành 49 (Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống), 50 (Vận tải đường thuỷ), 51 (Vận tải hàng không) - Kiểm nghiệm không thuộc y tế được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật); - Kiểm tra trong lĩnh vực vệ sinh thức ăn được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật). 87: HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, ĐIỀU DƯỠNG TẬP TRUNG Nhóm này gồm: Việc chăm sóc dân cư kết hợp với điều dưỡng, giám sát hoặc các loại hình chăm sóc khác mà được yêu cầu bởi người dân. Điều kiện ăn ở là một phần quan trọng của qui trình chăm sóc và việc chăm sóc là sự pha trộn của dịch vụ y tế và dịch vụ xã hội với dịch vụ y tế là lớn và một số mức độ của các dịch vụ chăm sóc. 871 - 8710: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở điều dưỡng và an dưỡng cung cấp dịch vụ bệnh nhân nội trú cho những người vừa bình phục từ phòng khám bệnh hoặc có sức khoẻ yếu hoặc trong điều kiện cần kiểm tra và giám sát bởi nhân viên y tế, vật lý trị liệu và tập luyện phục hồi chức năng và nghỉ ngơi. 87101: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên do tình trạng thương tật, bệnh tật hoặc do hoàn cảnh đặc biệt không thể về sinh sống với gia đình thì được tổ chức nuôi dưỡng tại các cơ sở nuôi dưỡng của tỉnh, thành phố nơi gia đình của thương bệnh binh cư trú. 87109: Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng các đối tượng khác Nhóm này gồm: - Nhà dưỡng lão có sự chăm sóc điều dưỡng; - Nhà an dưỡng; - Nhà nghỉ có chăm sóc điều dưỡng; - Các cơ sở chăm sóc điều dưỡng; - Nhà điều dưỡng. Loại trừ: - Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà được phân vào ngành 86 (Hoạt động y tế); - Nhà dưỡng lão không có hoặc có sự chăm sóc điều dưỡng tối thiểu được phân vào nhóm 87302 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già); - Các hoạt động trợ giúp xã hội tập trung như trại trẻ mồ côi, nhà ở tạm thời cho người vô gia cư được phân vào nhóm 87909 (Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu). 872 - 8720: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu năng, tâm thần và người nghiện 87201: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu năng, tâm thần Nhóm này gồm: Việc cung cấp sự chăm sóc (nhưng không phải bệnh viện được cấp phép) cho những người bị chậm phát triển về trí não, bị bệnh tâm thần. Các cơ sở cung cấp phòng, bữa ăn, giám sát bảo vệ và tư vấn sức khoẻ và một số chăm sóc y tế. Nó cũng bao gồm cả việc cung cấp chăm sóc và điều trị cho các bệnh nhân có vấn đề về thần kinh. Nhóm này cũng gồm: - Nhà dưỡng bệnh tâm thần; - Nhà tập trung cho người bị hoang tưởng, trầm cảm; - Cơ sở cho người chậm phát triển trí óc; - Nhà nghỉ cho bệnh nhân tâm thần và những người cần thời gian thích nghi trước khi trở về cuộc sống bình thường. Loại trừ: Các hoạt động trợ giúp xã hội tập trung, như nhà ở tạm thời cho người vô gia cư được phân vào nhóm 87909 (Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu). 87202: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ, cai nghiện phục hồi người nghiện Nhóm này gồm: - Việc cung cấp sự chăm sóc (nhưng không phải bệnh viện được cấp phép) cho những người có vấn đề lạm dụng chất gây nghiện. Các cơ sở chăm sóc cung cấp phòng ở, bữa ăn, giám sát bảo vệ và tư vấn sức khoẻ và một số chăm sóc y tế. Nó cũng bao gồm cả việc cung cấp chăm sóc tập trung và điều trị cho các bệnh nhân  bị nghiện; - Cơ sở chăm sóc và điều trị cho những người nghiện rượu hoặc nghiện ma tuý; - Hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma tuý: chữa trị, dạy nghề, tái hoà nhập cộng đồng cho các đối tượng đã cai nghiện. 873 - 8730: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công, người già và người tàn tật không có khả năng tự chăm sóc 87301: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công (trừ thương bệnh binh). Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở cung cấp chăm sóc, điều dưỡng cho các đối tượng là người có công với cách mạng. Loại trừ:   Hoạt động nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh được phân vào nhóm 87101 (Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh). 87302: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc cho người già, những người mà không thể tự chăm sóc mình một cách đầy đủ hoặc những người mà không muốn sống độc lập một mình. Việc chăm sóc bao gồm phòng, chế độ ăn uống, theo dõi, và giúp đỡ trong cuộc sống hàng ngày, như dịch vụ quản gia. Trong một số trường hợp, các đơn vị này còn cung cấp sự chăm sóc điều dưỡng về chuyên môn cho những người sống tại các khu riêng khác. Nhóm này cũng gồm: - Hoạt động của các cơ sở trợ giúp cuộc sống; - Hoạt động tiếp tục chăm sóc sức khoẻ cho những người về hưu; - Nhà dành cho người già với sự chăm sóc điều dưỡng tối thiểu; - Nhà nghỉ không có sự chăm sóc điều dưỡng. Loại trừ: -  Nhà dành cho người già có sự chăm sóc điều dưỡng được phân vào nhóm 87109 (Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng các đối tượng khác); - Hoạt động  trợ giúp xã hội tập trung mà sự chăm sóc về y tế hoặc nơi nghỉ không phải là vấn đề quan trọng được phân vào nhóm 87909 (Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu). 87303: Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người tàn tật Nhóm này gồm: Việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc cho người tàn tật. Việc chăm sóc bao gồm phòng, chế độ ăn uống, theo dõi, và giúp đỡ trong cuộc sống hàng ngày, như dịch vụ quản gia. Trong một số trường hợp, các đơn vị này còn cung cấp sự chăm sóc điều dưỡng về chuyên môn cho những người sống tại các khu vực riêng khác. Loại trừ: Hoạt động trợ giúp xã hội tập trung mà sự chăm sóc về y tế hoặc nơi nghỉ không phải là vấn đề quan trọng được phân vào nhóm 87909 (Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu). 879- 8790: Hoạt động chăm sóc tập trung khác 87901: Hoạt động chữa bệnh, phục hồi nhân phẩm cho đối tượng mại dâm Nhóm này gồm: Hoạt động của các cơ sở giáo dục, chữa trị, dạy nghề và tái hoà nhập cộng đồng cho các đối tượng mại dâm. 87909: Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu Nhóm này gồm: - Việc cung cấp dịch vụ chăm sóc cho cá nhân hoặc dân cư loại trừ đối với người già và người bị khuyết tật, những người mà không thể tự chăm sóc mình một cách đầy đủ hoặc những người không muốn sống độc lập một mình; - Hoạt động tại các cơ sở tập trung liên tục của các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân cung cấp sự trợ giúp của xã hội đối với trẻ em và những nhóm người bị một số hạn chế về khả năng tự chăm sóc, nhưng ở đó sự điều trị y tế, hoặc sự giáo dục không phải là yếu tố quan trọng, bao gồm: + Trại mồ côi, + Các ký túc xá, nhà ở nội trú cho trẻ em, + Nhà ở tạm thời cho người vô gia cư, + Các cơ sở chăm sóc cho các bà mẹ chưa kết hôn và con cái của họ. Loại trừ: - Hoạt động lập và phân phối quĩ bảo đảm xã hội bắt buộc được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động an sinh xã hội); - Các cơ sở chăm sóc điều dưỡng được phân vào nhóm 8710 (Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng); - Hoạt động chăm sóc tập trung cho người già và người tàn tật được phân vào nhóm 87302 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già) và nhóm 87303 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người tàn tật); - Hoạt động nhận con nuôi được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác); - Hoạt động giúp đỡ về chỗ ở tạm thời ngắn hạn cho các nạn nhân gặp thảm hoạ được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác). 88: HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP  XÃ HỘI KHÔNG TẬP TRUNG Ngành này gồm: Cung cấp một cách trực tiếp các dịch vụ trợ giúp xã hội đa dạng đối với khách hàng. Các hoạt động ở ngành này không bao gồm các dịch vụ ăn ở, loại trừ  trên cơ sở tạm thời. 881- 8810: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người  tàn tật 88101: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công (trừ thương bệnh binh) Nhóm này gồm: Hoạt động tham gia ủng hộ, trợ giúp của các cấp, các ngành, mọi tổ chức quần chúng và cá nhân đối với   người có công (trừ thương bệnh binh) trong phong trào đền ơn, đáp nghĩa bằng những hình thức và việc làm thiết thực như tặng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm, chăm sóc, giáo dục, đỡ đầu, giải quyết việc làm .v.v. nhằm hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng này. 88102: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với thương bệnh binh Nhóm này gồm: Hoạt động tham gia ủng hộ, trợ giúp của các cấp, các ngành, mọi tổ chức quần chúng và cá nhân đối với thương binh, bệnh binh trong phong trào đền ơn, đáp nghĩa bằng những hình thức và việc làm thiết thực như tặng nhà tình nghĩa, tặng sổ tiết kiệm, chăm sóc ,giáo dục, đỡ đầu, giải quyết việc làm .v.v. nhằm hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng này. 88103: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người già và người tàn tật Nhóm này gồm: Dịch vụ xã hội, tư vấn, phúc lợi xã hội, chỉ dẫn và các dịch vụ tương tự khác mà phục vụ cho người già và người  tàn tật tại nhà của họ hoặc ở nơi nào đó và được thực hiện bởi các cơ quan tổ chức nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân, các tổ chức tự giúp đỡ trên phạm vi quốc gia hay địa phương và bởi các chuyên gia để cung cấp các dịch vụ tư vấn: - Hoạt động thăm hỏi đối với người già và người tàn tật; - Hoạt động chăm sóc ban ngày đối với người già và những người trưởng thành bị tàn tật; -  Hoạt động hướng dẫn đào tạo và đào tạo lại nghề nghiệp cho những người bị tàn tật, những người mà sự giáo dục bị hạn chế. Loại trừ: - Hoạt động lập và phân phối quĩ bảo đảm xã hội bắt buộc được phân vào nhóm  84300 (Hoạt động an sinh xã hội); - Hoạt động tương tự như những hoạt động đã được mô tả ở nhóm này nhưng thực hiện ở các cơ sở tập trung được phân vào nhóm 87302 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già ), nhóm 87303 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người tàn tật). 889 - 8890 - 88900: Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác
 -  - Thủ tục Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp
 Thủ tục Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp a) Tên thủ tục hành chính: Thủ tục Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện) gắn với thành lập doanh nghiệp b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì báo cáo UBND tỉnh xem xét chủ trương chấp thuận và cấp Giấy CNĐT. Buớc 3: Nhà đầu tư nộp lệ phí tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; sau đó nhận kết quả tại Văn Phòng UBND tỉnh. c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.; d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ; + Thành phần hồ sơ, gồm: - Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Trích lục bản đồ, diện tích cụ thể, phương án Giải phóng mặt bằng tổng thể (đối với dự án có nhu cầu sử dụng đất và phải thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất theo quy định) - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm);Văn bản xác nhận vốn pháp định (Đối với ngành nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định). - Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan (Dự thảo điều lệ doanh nghiệp, Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, Danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần...). - Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Văn bản uỷ quyền kèm bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện). - Số lượng bộ hồ sơ:  03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân; g) Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan phối hợp (nếu có): h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư; i) Phí, lệ phí: 20.000 đồng; k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): - Phụ lục I-6: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư - Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên (nếu là Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên). - Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần (nếu là Cụng ty cổ phần). - Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập Công ty hợp danh (nếu là Cụng ty hợp danh ). l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính: - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; - Nghị định  101/2006/NĐ-CP ngày  21  tháng  9  năm 2006; - Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày  05 tháng 9  năm 2007; - Nghị định 88/2006/NĐ-CPngày 29  tháng  8  năm 2006; - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Quyết định 83/2000/QĐ/BTC ngày 29/5/2000 của Bộ tài chính - Quyết định số 95/2001/QĐ/BTC ngày 01/10/2001 của Bộ tài chính. ---------------------- Hong Duc & Partners chuyên tư vấn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, cung cấp hồ sơ xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, đại diện khách hàng nộp hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài cho cơ quan nhà nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của Hong Duc & Partners đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất...
Trang: 1 2 3 4 5 6