Menu

Thành lập công ty nước ngoài

TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY PHẦN MỀM 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
 Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài       Thành lập công ty mất bao lâu? Quy trình thành lập công ty như thế nào? Hãy để chúng tôi giải đáp cho những thắc mắc của bạn, đến với chúng tôi bạn sẽ được tư vấn miễn phí và được hỗ trợ hoàn tất các thủ tục thành lập công ty nhanh nhất. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty của Công Ty Luật Hồng Đức . Nội dung tư vấn cho khách hàng trước thành lập: Tư vấn khả năng thành lập công ty theo hình thức 100% vốn nước ngoài trên cơ sở phân tích, đối chiếu với các quy định của pháp luật hiện hành; Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Tư vấn ngành nghề: Tư vấn cho khách hàng về điều kiện thành lập đối với từng ngành nghề theo pháp luật Việt Nam; Lộ trình cam kết WTO, các điều ước và văn bản quốc tế có liên quan; Tư vấn Nhân sự: Tư vấn pháp luật và điều hành về nhân sự cho nhà đầu tư nước ngoài; Tư vấn điều kiện về trụ sở: Tư vấn về cách thức thuê trụ sở, hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mua sắm trang thiết bị; Tư vấn vốn: Đưa ra giải pháp cơ cấu đặt vốn làm sao hợp lý nhất và phân bổ vốn; Tư vấn tiến độ góp vốn và hiệu quả tài chính: Đưa ra lời khuyên tốt nhất về hiệu quả tài chính khi sử dụng; Lập báo cáo và dự án: Thực hiện lập dự án và báo cáo cho nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; Tư vấn và cung cấp thông tin về môi trường đầu tư tại Việt Nam: Mang lại cho nhà đầu tư các thông tin về môi trường đầu tư tại Việt Nam cũng như tiềm năng của việc đầu tư tại Việt Nam; Tư vấn hợp đồng lao động cho doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài; Tư vấn về lập dự án, nhà máy đầu tư; Thống kê ưu điểm và hạn chế của từng khía cạnh cho việc đầu tư; Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp; Tư vấn tên công ty : (Lựa chọn tên và tra cứu tên theo luật) ; Tư vấn vốn điều lệ : Sao cho phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp ; Tư vấn thủ tục, các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp : Tư vấn tổ chức bộ máy và hoạt động của công ty sao cho hiệu quả nhất; Lập hồ sơ doanh nghiệp: Văn bản đề nghị đăng ký đầu tư, Điều lệ công ty, danh sách thành viên và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật. Soạn thảo gồm những tài liệu sau: Soạn thảo Văn bản đề nghị đăng ký đầu tư; Viết dự án; Soạn điều lệ công ty; Biên bản họp; Quyết định đầu tư; Danh sách thành viên; Và các giấy tờ khác; Công chứng các giấy tờ: Công chứng các giấy tờ có giá trị gốc; Hợp thức hóa lãnh sự các giấy tờ; Hướng dẫn xác nhận tài khoản dư; Dịch thuật tài liệu: Dịch hệ thống hồ sơ theo ngôn ngữ nước mà khách hàng cư trú; Dịch thuật các văn bản khác theo yêu cầu và đa ngôn ngữ; Phiên dịch khảo sát đầu tư; Thực hiện các thủ tục sau đây: Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ Đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền; Tiến hành thủ tục để khắc dấu cho Doanh nghiệp (dấu công ty, dấu chức danh, dấu đăng ký mã số thuế); Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp. Thực hiện theo các gói thời gian khách hàng yêu cầu: Thời gian phụ thuộc vào từng vụ việc; Thời gian theo yêu cầu của khách và gói dịch vụ; Khảo sát các cơ hội đầu tư để thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cho khách hàng. Mọi yêu cầu về việc tư vấn thành lập Công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, xin liên hệ để được các luật sư, chuyên gia tư vấn phục vụ.                            

CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
LHD Law Firm là một trong những Công ty tư vấn đầu tư nước ngoài tốt và uy tín hàng đầu việt nam, chúng tôi đã từng tư vấn đầu tư cho hàng ngàn doanh nghiệp trong nước có vốn đầu tư nước ngoài. Liên hệ ngay với đường dây nóng của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Quy trình tư vấn đầu tư nước ngoài của LHD law firm : Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu tư vấn Sau khi nhận được thông tin của khách hàng, chúng tôi sẽ tiến hành tìm hiểu và xác nhận yêu cầu. Trong giai đoạn này, bộ phận chuyên môn của Toiclaw có thể làm việc với khách hàng qua điện thoại, email hoặc gặp gỡ trực tiếp để trao đổi các nội dung có liên quan; Bước 2: Tư vấn và ký kết hợp đồng dịch vụ Sau khi xác nhận yêu cầu tư vấn, bộ phận chuyên môn của Topiclaw tiến hành phân tích, đánh giá các nội dung cần triển khai và lên bản mô tả yêu cầu. Ở bước này, chúng tôi sẽ cử chuyên viên có kinh nghiệm, đồng thời là người phụ trách chính trong việc tư vấn trực tiếp gặp gỡ khách hàng. Sau khi tư vấn và thống nhất được nội dung công việc và biểu phí dịch vụ, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng. Bước 3: Thực hiện công việc Sau khi tư vấn và tiếp nhận đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết, chúng tôi tiến hành các công việc sau: ·         Xây dựng hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh; ·         Chuyển hồ sơ cho khách hàng ký xác nhận; ·         Thông báo tiến độ thực hiện công việc cho khách hàng; ·         Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; ·         Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp; ·         Nhận giấy chứng nhận Đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; ·         Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền; ·         Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty; ·         Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp; ·         Thanh lý hợp đồng. Bước 4: Tư vấn sau thành lập công ty nước ngoài Sau khi chúng tôi hoàn thành các thủ tục thành lập, các giấy tờ khách hàng nhận được gồm có: a) Các giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp: ·         Giấy chứng nhận Đầu tư; ·         Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu; ·         Dấu pháp nhân; ·         Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế. b) Các giấy tờ chúng tôi soạn thảo cho khách hàng: ·         Điều lệ Công ty; ·         Sổ đăng ký thành viên/cổ đông; ·         Giấy chứng nhận góp vốn; ·         Các mẫu giấy tờ phục vụ cho hoạt động quản lý; ·         Bản chỉ dẫn pháp lý cho hoạt động của Doanh nghiệp; c) Đồng thời với việc bàn giao các giấy tờ nêu trên, chúng tôi sẽ tư vấn và hướng dẫn khách hàng các thủ tục sau: ·         Tư vấn các quy định về góp vốn, thông báo tiến độ góp vốn với Sở kế hoạch và Đầu tư; ·         Thời điểm phải đăng bố cáo thành lập Công ty, thông báo thời gian mở cửa hoạt động tại trụ sở chính; ·         Hướng dẫn thủ tục mua hoá đơn, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; ·         Hướng dẫn nộp thuế Môn bài và kê khai các loại thuế có liên quan; ·         Cung cấp các mẫu biểu kê khai và nộp thuế; ·         Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu; Liên hệ chúng tôi để được tư vấn đầu tư nước ngoài. HN: 0963 858 131 HCM: 08 22 41 6866 

CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Cách thành lập Công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam   Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư dưới 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc các hình thức đầu tư khác tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam lần đầu tiên phải có dự án đầu tư, làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước về đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư . Hồ sơ dự án thành lập công ty tại Việt Nam bao gồm: •        Đăng ký / đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; •        Báo cáo năng lực tài chính của chủ đầu tư; •        Dự thảo Điều lệ công ty; •        Danh sách thành viên của công ty; •        Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với từng thành viên; •        Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác đối với tổ chức thành viên; •        Bản sao của văn bản ủy quyền, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với người đại diện theo ủy quyền. •        Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức nước ngoài phải được chứng thực trong thời hạn ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký tổ chức đó; •        Văn bản ủy quyền của chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư là tổ chức, sao chụp hợp lệ chứng nhận cá nhân hợp pháp của người đại diện theo uỷ quyền. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, có công chứng, hợp pháp hóa; •        Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); •        Các tài liệu khác theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam. Việc thành lập một công ty ở Việt Nam sẽ mất ít nhất từ 30 ngày. Cần thêm thời gian trong trường hợp khu vực đầu tư có điều kiện hoặc Chính phủ Nhà nước cần xem xét dự án đầu tư. Số vốn tối thiểu, giấy phép đặc biệt hoặc các điều kiện khác có thể được yêu cầu trong một số dự án đầu tư. Luật về đầu tư liên tục thay đổi mà LHD Law Firm sẽ theo dõi và cung cấp cập nhật có liên quan. Các hình thức đầu tư ở Việt Nam Các nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam cần được tư vấn bởi một công ty luật ở Việt Nam về các hình thức đầu tư. Theo Luật Đầu tư Việt Nam (2005), các nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Việc đầu tư trực tiếp là khi chủ đầu tư đầu tư vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư bao gồm: Thành lập tổ chức kinh tế dưới hình thức 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài. - Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong và ngoài nước. - Đầu tư theo các hình thức hợp đồng: BCC, BO, BTO, BT. - Đầu tư phát triển kinh doanh. - Mua cổ phần, góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. - Đầu tư để thực hiện sáp nhập, mua lại doanh nghiệp. - Thực hiện các hình thức đầu tư trực tiếp khác. Nhà đầu tư nước ngoài sẽ được các cơ quan có thẩm quyền chấp nhận và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư góp vốn nhưng không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư bao gồm: - Mua cổ phần, cổ phần, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; - Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; - Thông qua các tổ chức tài chính trung gian khác. Các loại hình doanh nghiệp để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam A) Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty trách nhiệm hữu hạn là một hình thức doanh nghiệp được hình thành thông qua việc đóng góp thành viên. Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vốn vào doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn được điều chỉnh bởi hai loại: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức, cá nhân sở hữu; - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân sở hữu, trong đó số thành viên không ít hơn hai thành viên và không quá năm mươi. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn thường bao gồm Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc. B) Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành phần bằng nhau gọi là cổ phần. Số cổ đông tối thiểu phải là ba và không có giới hạn số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp. Các công ty cổ phần có thể phát hành tất cả các loại chứng khoán để gây quỹ. Các cổ đông sáng lập phải cùng đăng ký để đăng ký ít nhất 20% số cổ phần phổ thông có thể chào bán. Sự khác biệt chính giữa Công ty Cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn là Công ty Cổ phần có thể huy động vốn bằng cách chào bán cổ phiếu hoặc chứng khoán. Ngoài ra, doanh nghiệp có xu hướng tham gia vào Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Công ty đại chúng phải là Công ty Cổ phần. Hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần phức tạp hơn Công ty trách nhiệm hữu hạn. Quý khách cần thành lập công ty vốn nước ngoài vui lòng liên hệ với chúng tôi    Trân trọng 
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY PHÂN PHỐI, XUẤT NHẬP KHẨU VỐN NƯỚC NGOÀI
LHD Firm là chuyên gia về tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, với hơn 10 năm kinh nghiệm về tư vấn đầu tư chúng tôi đã xin phép thành công cho nhiều tập đoàn lớn trong và ngoài nước về giấy phép đầu tư đặc biệt là thành lập công ty  xuất nhập khẩu và phân phối  Call Send SMS Add to Skype You'll need Skype CreditFree via Skype

DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI
 Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của YL Hong Duc đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của YL Hong Đức. Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo các hình thức quy định tại Luật Doanh nghiệp , có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư. Vốn pháp định của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài II. Các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài Các hình thức đầu tư trực tiếp Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. Đầu tư phát triển kinh doanh. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. 1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Đầu tư theo hợp đồng Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác. Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng. Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định. Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT. 3. Đầu tư phát triển kinh doanh Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây: Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. 4 Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định. Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh. Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Đầu tư gián tiếp Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây: Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. III. Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư: 1. Công ty TNHH 100% vốn đầu tư nước ngoài Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Điều 63. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. 2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài Điều 77. Công ty cổ phần 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. IV. Hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài: 1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Theo mẫu) 2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư). 3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp. 4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Theo mẫu). 5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập: - Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật. - Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). 6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật. 7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. 8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.  Liên hệ chúng tôi:  all@lhdfirm.com 

THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam - Theo cam kết WTO lộ trình Việt Nam tham gia có quy định rõ các ngành nghề và điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, trên cơ sở đó LHD sẽ tư vấn và hướng dẫn cho quý khách hàng các điều kiện thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam. >> Đăng ký nhãn hiệu Ngoài điều kiện về ngành nghề, nhà đầu tư phải có nguồn vốn hợp pháp đáp ứng các nhu cầu của Luật và có 1 trụ sở với các giấy tờ hợp pháp (ví dụ: thuê của nhà dân thì nhà phải có sổ hồng (công chứng) hoặc công ty có chức năng kinh doanh bất động sản và tòa nhà phải có giấy sở hữu công trình hợp pháp).  II. LHD xin liệt kê chung nhất các giấy tờ nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị: a. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư). b. Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư  có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh. c. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký: - Người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên  hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH; - Người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. (Nội dung điều lệ phải đầy đủ  theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp). e. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư). g. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư: Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Điều 24 Nghị định43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ). Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân: • Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. • Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liêu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước). - Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) h. Quyết định ủy quyền/Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.  i. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (Tham khảo Điều 54  Nghị định108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006). k. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. III. Trình tự thủ tục làm hồ sơ đăng ký  - Số lượng hồ sơ nộp:  06 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển. - Cơ quan tiếp nhân hồ sơ: Phòng Đầu tư nước ngoài của Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh/ thành phố. -  Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 30 ngày làm việc đến 120 ngày theo dự án. - Thời gian tiến hành Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận Đăng ký thuế (Mã số thuế) là 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh - Thời hạn làm thủ tục khắc dấu là 03 ngày làm việc kể nộp hồ sơ khắc sau (sau khi có Giấy chứng nhận đầu tư).
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - VỐN TỐI THIỂU TẠI VIỆT NAM CHO CÁC CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Yêu cầu vốn tối thiểu tại Việt Nam cho các công ty nước ngoài Một trong những câu hỏi phổ biến nhất mà các nhà đầu tư nước ngoài và các công ty có là yêu cầu về vốn tối thiểu ở Việt Nam là bao nhiêu và mức phí phải trả là bao nhiêu? Trong bài này chúng tôi sẽ đề cập đến các yêu cầu về vốn đối với từng loại hình pháp nhân liên quan đến các nhà đầu tư nước ngoài. Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam Các loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn nhiều nhất tại Việt Nam là Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) và Công ty cổ phần (JSC). Tùy thuộc vào ngành, công ty có thể được phân loại là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (WFOE) hoặc liên doanh với một đối tác địa phương. Dựa vào các hoạt động sắp tới của bạn, việc thành lập một công ty ở Việt Nam có thể được chia ra như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) Thích hợp nhất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cơ cấu tổ chức đơn giản và thay vì cổ đông LLC có các thành viên (có thể sở hữu các tỷ lệ phần trăm khác nhau của công ty). Ở đây bạn sẽ thấy chi tiết về cấu trúc công ty của một công ty trách nhiệm hữu hạn ở Việt Nam. Công ty cổ phần (JSC) Thích hợp nhất cho các doanh nghiệp vừa và lớn, nó có cấu trúc doanh nghiệp phức tạp hơn. Công ty Cổ phần là một doanh nghiệp được luật pháp Việt Nam đề cập đến như là một công ty cổ phần, trong đó cổ phần của ba hoặc nhiều hơn các cổ đông ban đầu. Đọc thêm về cách thành lập Công ty Cổ phần tại Việt Nam. Chi nhánh Một chi nhánh phù hợp với các nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện các hoạt động thương mại và có thu nhập tại Việt Nam mà không thành lập một pháp nhân riêng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các hoạt động trong ngành được giới hạn trong các hoạt động của công ty mẹ. Văn phòng đại diện Văn phòng đại diện là đại diện cho công ty mẹ tại Việt Nam mà không tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Đây là lựa chọn dễ dàng nhất nếu công ty nước ngoài không có kế hoạch kiếm thêm thu nhập ở Việt Nam. Vốn tự có và yêu cầu về vốn tối thiểu ở Việt Nam Hiện tại, không có yêu cầu về vốn tối thiểu nào được đặt ra cho hầu hết các doanh nghiệp tham gia thị trường. Điều này một mình tạo ra nhiều khả năng cho các doanh nhân mới ở Việt Nam. Căn cứ Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ phải nộp đầy đủ chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sự khác biệt về nhu cầu vốn tối thiểu cho mỗi ngành Số vốn khác nhau tùy thuộc vào ngành. Tại Việt Nam, có những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tạo ra một khoản vốn tối thiểu cho vốn. Ví dụ, một doanh nghiệp bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài hoàn toàn cần có vốn ít nhất 20 tỷ đồng (khoảng 878.499 USD). Vốn pháp định của các tổ chức bảo hiểm tương hỗ không được thấp hơn 10 tỷ đồng (khoảng 439.000 USD). Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định về yêu cầu về vốn tối thiểu tùy thuộc vào mức độ thâm dụng vốn là lĩnh vực kinh doanh. Đối với các nhà máy và ngành công nghiệp hoạt động ở quy mô lớn hơn, số vốn cũng cần phải cao hơn. Tuy nhiên, khi bắt đầu kinh doanh ở Việt Nam mà không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư thì vốn có thể khá nhỏ, đặc biệt khi so với các nước như Indonesia. Vốn trả tại Việt Nam là bao nhiêu? Trong khi làm việc với thị trường Việt Nam, vốn thanh toán đã trả cho công ty nước ngoài theo tiêu chuẩn là 10.000 USD. Tuy nhiên nó cũng có thể ít hơn hoặc nhiều hơn. Sự khác biệt đến từ đâu? Yếu tố chính là ngành nghề đầu tư  của bạn. Một số ngành kinh doanh có yêu cầu về vốn có điều kiện, nhưng vốn trung bình tối thiểu được cơ quan cấp phép chấp nhận là 10.000 USD. Thực tiễn hiện tại của chúng tôi cho thấy số tiền này nói chung được chấp nhận rộng rãi, tuy nhiên khi xác nhận các doanh nghiệp có vốn đầu tư thấp hơn trong quá trình thành lập, nó chủ yếu phụ thuộc vào Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bạn nên lên kế hoạch trả ít nhất 10.000 đô la Mỹ. Sử dụng vốn thanh toán cho hoạt động kinh doanh Một khi bạn đã thanh toán vốn bạn được tự do sử dụng nó cho các hoạt động kinh doanh của bạn. ----------------------------------------------------------- VỀ LHD LAW FIRM   LHD Law Firm được đánh giá top 10 công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về Tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được xếp hạng tại Legal500 và Hg.org, với 10 năm kinh nghiệm và hệ thống văn phòng làm việc tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu…vv LHD Law Firm cam kết làm hài lòng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI …VV Liên hệ sử dụng dịch vụ email: all@lhdfirm.com hoặc 02822446739 - 02462604011 
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI MUA PHẦN VỐN GÓP TRONG CÔNG TY VIỆT NAM
Chín năm sau ngày Việt Nam tham gia vào WTO, cụ thể là năm 2014 và 1/7/2015 được xem là một giai thoại chuyển mình mạnh mẽ của Luật đầu tư  tặng riêng cho các nhà  đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, một trong những văn bản cực kỳ quan trong trong hệ thống pháp luật Việt Nam ghi nhận điều này là Luật Doanh Nghiệp 2014 và Luật Đầu Tư 2014. Riêng đối với các quỹ đầu tư và các nhà đầu tư hoạt động độc lập đây được xem là tín hiệu vui mừng vì suốt nhiều năm bị ràng buộc cuối cùng họ cũng có cho mình quy chế riêng để đầu tư vào Việt Nam. Vậy nhà đầu tư nước ngoài sẽ được làm gì khi họ muốn góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam?   Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần thông qua việc mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông; Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn thông qua việc mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn; Góp vốn vào công ty hợp danh thông qua việc mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh; Lưu ý việc mua lại cổ phần các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không còn hạn chế như trước đây Cụ thể các hình thức đó như thế nào ? Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam phải tuân thủ hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty Việt Nam không hạn chế trừ các trường hợp như sau: Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán; Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước; Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không phải là công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Nhà đầu tư góp vốn mua cổ phẩn trong công ty vốn Việt Nam Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài; Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của công ty Việt Nam. Hồ sơ yêu cầu: Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;     Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.               (Nghĩ khác về đầu tư nước ngoài, sự thay đổi là cần thiết)   Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty vốn Việt Nam. Giai đoạn 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam. Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do. Giai đoạn 2: Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục như sau: Thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Giai đoạn 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Giai đoạn 2: Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Nếu công ty chưa tách Giấy chứng nhận đầu tư thành giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục tách và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm dấu pháp nhân mới tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Giai đoạn 3: Sau khi tách giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan cấp phép đầu tư. Mở tài khoản vốn để chuyển vốn vào Việt Nam Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-NHNN ngày 11/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc thanh toán cho các giao dịch chuyển nhượng vốn đầu tư trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của doanh nghiệp đó. Do đó, khi có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn công ty Việt Nam phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một ngân hàng tại Việt Nam; có thể được mở bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ, tùy thuộc vào đồng tiền được dùng để góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Trên đây là các bước khái quát về việc đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thông qua hình thức góp vốn mua cổ phần của LHD Law Firm, trường hợp quý doanh nghiệp cần tư vấn cụ thể hơn có thể liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn chuyên sâu từ Luật Hồng Đức (LHD Law Firm). 
TƯ VẤN PHÁP LUẬT - tu van phap luat - Ngành nào thu hút đầu tư nhất tại Việt Nam?
Theo các ý kiến phản hồi trong cuộc khảo sát, ngành "Dầu mỏ, khí đốt và khoáng sản" , ngành "Thực phẩm & đồ uống", và ngành "Công nghệ sạch“ được dự báo sẽ là những ngành thu hút đầu tư hàng đầu. Lĩnh vực dầu mỏ và khí đốt được xem là hấp dẫn nhất với 37% lựa chọn, tăng gấp đôi so với mức 17% của năm 2014. Sự gia tăng đột biến do những cơ hội mua tài sản từ người bán đang khó khăn về tài chính, hoặc cơ hội đầu tư vào tài sản với chi phí thấp hơn. Đối với đầu tư tư nhân tại Việt Nam, điều này có thể được hiện thực hóa khi có đến 4 dự án nhà máy lọc dầu đang và sắp đầu tư gồm: Nghi Sơn, Nhơn Hội, Nam Vân Phong, Vũng Rô, tạo ra nhiều cơ hội đầu tư khi chủ dự án có nguồn vốn hạn hẹp. Các nhà đầu tư còn có nhiều cơ hội hơn trong ngành kinh doanh xăng dầu, sau khi dự thảo nghị định của Bộ Công thương ban hành phân loại ngành mua bán xăng dầu là một phân ngành có điều kiện và không còn là lĩnh vực độc quyền của Nhà nước Xếp vị trí thứ hai, ngành “Thực phẩm và đồ uống” duy trì được sức hấp dẫn với sự tăng nhẹ lên 34% lựa chọn từ 33% ở kỳ khảo sát trước. Nguyên nhân, Việt Nam có dân số đông với 90 triệu dân, thu nhập bình quân đầu người đang tăng là tiền đề vững chắc hỗ trợ tiềm năng phát triển của thực phẩm, đồ uống. Mức tăng trưởng tiêu thụ lương thực bình quân đầu người được dự đoán sẽ đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 17,6% trong giai đoạn 2014 – 2019.  Ngành thực phẩm đóng gói sẵn sẽ có tăng trưởng rất cao về sản lượng và doanh thu, ước tính lần lượt đạt 24,2% và 48,7%. Ngành đồ uống cũng được dự đoán sẽ có tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 10,5%, trong đó riêng ngành bia tăng trưởng được dự báo với tốc độ còn cao hơn là 32,8%. Xếp thứ ba là ngành công nghệ sạch cũng rất hấp dẫn với 29% lựa chọn đầu tư. Vì chiến lược tăng trưởng xanh là một trong những chủ đề chính trong Hiệp định Thương mại tự do EVFTA. Trong quá trình thương thảo hiệp định giữa Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EU), EU sẽ tài trợ một phần trong Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh được ban hành trong tháng 3 năm 2014, ước tính đến 30 tỷ USD Mỹ từ nay cho đến 2050.  Các điều kiện gồm đảm bảo công bằng đối xử cho các doanh nghiệp trong ngành, giảm thuế từng phần đến mức thuế suất 0% cho các thiết bị công nghệ xanh. Hai bên hiện đã đồng thuận trên các vấn đề chính về lĩnh vực năng lượng tái tạo và dự kiến mọi vòng đàm phán về Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - EU sẽ kết thúc vào tháng 9 năm 2015. Đứng vị trí hấp dẫn thứ tư là hai ngành Nông nghiệp; ngành Y tế & Dược phẩm đều đạt 24% lựa chọn. Tiếp theo là Dịch vụ tài chính, Bất động sản, Giáo dục và Sản xuất với sự lựa chọn đầu tư chiếm tỷ lệ 22%.   Khi tham gia đầu tư, các nhà đầu tư tư nhân muốn được thay đổi hoạt động của các công ty mình tham gia đầu tư. Lĩnh vực đầu tiên là tham gia “Lập kế hoạch tài chính" (21%), "Tiếp cận nguồn vốn" (17%) và "Quản trị doanh nghiệp" (16%). Trong ba lĩnh vực này, “Tiếp cận nguồn vốn” bất ngờ được chọn trong Top 3 sau khi giữ vị trí thứ 4 và thứ 5 trong ít nhất 3 cuộc khảo sát gần đây. Về nguồn cung cấp các thương vụ đầu tư, “Công ty tư nhân/gia đình” tiếp tục là lựa chọn đầu tiên của các nhà đầu tư, dù tỷ lệ lượt chọn đã giảm nhẹ từ 33% trong kỳ khảo sát trước xuống còn 30% vào quý 2 năm 2015. Mặt khác, sau một thời gian dài không được ưu ái bởi các nhà đầu tư, “Thị trường chứng khoán” đã nằm trong top 3, cho thấy sự phấn khích của nhà đầu tư khi được tăng mức trần sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Sự phấn khích của các nhà đầu tư với triển vọng kinh tế đang phục hồi, cùng với rất nhiều cơ hội đến từ Hiệp định tự do thương mại (FTA) đang trong quá trình thương thảo hoặc sắp được thông qua, giá trị các thương vụ Mua bán & Sáp nhập (M&A) được kỳ vọng sẽ vượt mức kỷ lục 5,2 tỷ USD của năm 2012 và đạt mức 20 tỷ USD trong giai đoạn 2015 và 2018. LINH LAN Nguồn:  https://bizlive.vn/kinh-te-dau-tu/nganh-nao-thu-hut-dau-tu-nhat-tai-viet-nam-1201343.html   

QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Hoạt động thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài của các nhà đầu tư luôn chịu những sự điều chỉnh tương đối nghiệm ngặt của pháp luật đầu tư và doanh nghiệp Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế - xã hội nước ta, số lượng nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư, xây dựng kinh doanh tại Việt Nam ngày càng nhiều. Vấn đề thành lập công ty 100%vốn đầu tư nước ngoài đã trở nên hết sức phổ biến trong thực tiễn đời sống. Với tính chất đặc thù của mình, hoạt động thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài của các nhà đầu tư luôn chịu những sự điều chỉnh tương đối nghiệm ngặt của pháp luật đầu tư và doanh nghiệp. Đăng ký chủ trương trước khi thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Trước khi tiến hành thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, nhà đầu tư phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư. Trrong một số trường hợp, nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải tiến hành đăng ký chủ trương đầu tư tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ đăng ký chủ trương đầu tư gồm: -        Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; -        Bản sao CMND, hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác; -        Đề xuất dự án đầu tư: tên nhà đầu tư, mục tiêu của dự án, quy mô, số vốn và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội,… -        Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính. -        Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; -        Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ; -        Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. Khi tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ tương tự như hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương và gửi đến cơ quan đăng ký đầu tư. Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài và đăng ký doanh nghiệp Sau khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần tiến hành làm thủ tục đăng ký thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Hồ sơ gồm có: -        Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. -        Điều lệ công ty. -        Danh sách thành viên hoặc cổ đông. -        Bản sao các giấy tờ sau đây: +        Thẻ căn cước công dân, CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đông là cá nhân; +        Quyết định thành lập, GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; +        Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với thành viên là tổ chức nước ngoài. -        Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty 100% vốn nước ngoài được nộp tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố nên công ty dự kiến đặt trụ sở. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký doanh nghiệp sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đăng bố cáo thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Sau khi được Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải tiến hành thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: -        Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp; -        Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Khắc dấu của doanh nghiệp Sau khi hoàn thành việc đăng bố cáo thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp tiến hành đặt khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu đã được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức của con dấu công ty trong phạm vi pháp luật cho phép. Tiến hành công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia   Sau khi có con dấu, đại diện công ty phải tiến hành đăng tải mẫu con dấu lên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và sẽ được Sở kế hoạch và đầu tư cấp 01 giấy xác nhận đã đăng tải mẫu con dấu. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Trong quá trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, nhà đầu tư phải tiến hành cung cấp cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam một số thông tin cơ bản. Các thông tin này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hỗ trợ cơ quan nhà nước của Việt Nam xác minh tính trung thực của hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Nhà đầu tư là cá nhân cần cung cấp các thông tin, tài liệu cơ bản sau: -        Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn; -        Xác nhận số dư tài khoản tại ngân hàng; -        Giấy báo, giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản góp vốn của doanh nghiệp); -        Lý lịch tư pháp của nhà đầu tư; -        Đối với nhà đầu tư là pháp nhân, các thông tin cần cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam khi tiến hành thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: -        Nghị quyết/Quyết định góp vốn đầu tư của hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty nước ngoài; -        Bản sao có lãnh sự hóa và công chứng dịch Giấy phép thành lập/Quyết định thành lập của công ty nước ngoài; -        Điều lệ hoạt động của công ty; -        Bản báo cáo tài chính qua kiểm toán năm gần nhất của nhà đầu tư nước ngoài; -        Giấy báo có (giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản góp vốn của công ty); Ngoài ra, nhà đầu tư còn phải cung cấp thêm một số thông tin cơ bản về doanh nghiệp mà nhà đầu tư đang có ý định thành lập, cụ thể: -        Thông tin tên doanh nghiệp; -        Địa chỉ kinh doanh của công ty; -        Vốn điều lệ/Vốn đầu tư của công ty dự đình thành lập; -        Ngành nghề đăng ký kinh doanh; Nghĩa vụ chứng minh địa điểm kinh doanh hợp pháp trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài Nhà đầu tư khi tiến hành thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ chứng minh địa điểm kinh doanh của mình là hợp pháp, nghĩa vụ này có thể được thực hiện bằng việc nhà đầu tư cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam các loại giấy tờ, tài liệu sau: -        Hợp đồng thuê trụ sở (Nơi doanh nghiệp đặt trụ sở tại Việt Nam) đã được công chứng; -        Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với hợp đồng thuê nhà ký với pháp nhân thì pháp nhân đó phải có ngành nghề kinh doanh bất động sản trên giấy phép kinh doanh; ký với cá nhân nếu thời hạn hợp đồng thuê nhà trên 06 tháng phải được xác lập tại văn phòng công chứng. Trên đây là các quy định cụ thể liên quan đến trình tự thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có dự định thành lập công ty tại Việt Nam để hoạt động kinh doanh nên tham khảo thật kỹ và thực hiện đúng, đầy đủ các quy định trên.  

4 ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI TẠO STARUP Ở VIỆT NAM.

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - 4 ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI TẠO STARUP Ở VIỆT NAM.
Tại sao tạo startup ở Việt Nam? Ở dạng nào? Làm thế nào để có được một giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký? Tìm câu trả lời từ các luật sư của chúng tôi về việc tạo các công ty khởi nghiệp tại Việt Nam.