Menu

Thành lập công ty vốn nước ngoài

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Thành lập công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài và thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam tôi có một số trao đổi cùng bạn cách thức thành lập công ty như sau  
 -  - LUẬT SƯ HÀNG ĐẦU TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI
YLLawyers Hong Duc Luật sư hàng đầu về tư vấn  thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam gồm những thủ tục pháp lý, hồ sơ chuẩn bị như sau:     1.  Luật đầu tư 2005: Nghị định 108/2006/ NĐ – CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2005.   Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 tháng 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.   Nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 07 năm 2007 Hướng dẫn thi hành nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   2.  Điều kiện để Cấp giấy phép kinh doanh cho Công ty vốn nước ngoài, Công ty liên doanh:   Công ty được thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư 2005 và Luật doanh nghiệp 2005 hoặc Công ty đã được cấp Giấy phép đầu tư và đã đăng ký lại theo Quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư.   Công ty có hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam.   3. Hồ sơ thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: * Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng thực hộ chiếu của nhà đầu tư. Chứng thư của ngân hàng chứng minh tài chính. Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   * Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao giấy phép (hoặc tương đương) của tổ chức nước ngoài (có hợp thức hóa lãnh sự). Giấy ủy quyền của tổ chức nước ngoài cho cá nhân làm đại diện (có hợp thức hóa lãnh sự). Bản sao chứng thực hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền. Báo cáo tài chính hoặc chứng thư ngân hàng chứng minh tài chính của nhà đầu tư (có hợp thức hóa lãnh sự). Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   4. Lệ phí dịch vụ Thành lập Công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam    Vui lòng liên hệ chúng tôi để nhận được báo phí hấp dẫn

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI
THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI  Khi cá nhân hoặc nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam đặc biệt tại khu vực Hà Nội, quý khách sẽ cần Luật sư hỗ trợ và tư vấn làm thủ tục cho quý khách, Với LHD Law Firm trên 10 năm kinh nghiệm tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, với 1680 khách hàng đến từ 68 nước trên thế giới, Chúng tôi cam kết tư vấn và tiến hành thủ tục tốt nhất và nhanh chóng nhất dành cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Hồ sơ chuẩn bị thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài Đối với nhà đầu tư là cá nhân (cá nhân người nước ngoài)   Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng (chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư) Hợp đồng thuê trụ sở.   Đối với nhà đầu tư là tổ chức (Công ty bên nước ngoài)   Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (Có chứng thực đối với công ty trong nước và hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế  trong năm gần nhất(hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện Điều lệ của công ty chủ quản (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Văn bản ủy quyền của công ty cho người đại diện (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của nhà đầu tư (Xác nhận bằng số dư tài khoản ngân hàng )   Tư vấn của LHD Law Firm   Tư vấn ngành nghề kinh doanh theo Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành 01/7/2015 Tư vấn các hồ sơ cần chuẩn bị Tư vấn việc tách giấy đăng ký doanh nghiệp sau khi có chứng nhận đầu tư Khắc dấu và báo cáo sử dụng mẫu dấu Tư vấn pháp luật thường xuyên sau doanh nghiệp   Những điểm mới của Luật Đầu Tư 2014 có hiệu lực 01/7/2015 # Phạm vi điều chỉnh Luật Đầu tư 2014 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ VIệt Nam ra nước ngoài. (Điều 1 Luật Đầu tư 2014) # Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của Luật gồm nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 2 Luật Đầu tư 2014) # Bổ sung, giải thích cụ thể một số thuật ngữ pháp lý -    Cơ quan đăng ký đầu tư: là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. -    Dự án đầu tư mở rộng: là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ , giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường. -    Dự án đầu tư mới: là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Đầu tư kinh doanh: là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tô chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. -    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:  là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. -    Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:  là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP): là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thểm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này. -    Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. -    Nhà đầu tư nước ngoài: là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. -    Nhà đầu tư trong nước: là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. -    Tổ chức kinh tế: là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 3 Luật Đầu tư 2014) # Mở rộng các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh -    Các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này. -    Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này. -    Mẫu vật các loại thực vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này. -    Kinh doanh mại dâm -    Mua, bán, người, mô, bộ phận cơ thể người. -    Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người. (Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2014) # Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện -    Điều kiện kinh doanh  đối với ngành, nghề quy định tại Phụ lục 4 của Luật được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. -    Điều kiện kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản trên và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. -    Ngành, nghề đầu tư kinh doanh phải có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. (Khoản 3,4,5 Điều 7 Luật Đầu tư 2014)   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA CHÚNG TÔI    TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV Liên hệ sử dụng dịch vụ "THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI" > Email: hanoi@lhdfirm.com hoặc gọi 02462604011.   

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được định nghĩa theo Luật Doanh Nghiệp và Luật Đầu tư được hiểu là công ty do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại...
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI VIỆT NAM
Khi một nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty tại việt nam, họ cần chuẩn bị các điều kiện gì ? Thủ tục có phức tạp không ? Thời gian xin phép bao lâu hoặc có yêu cầu gì đặc biệt không...Rất nhiều vấn đề được đặt ra tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài ? giải quyết thế nào

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUỐN KINH DOANH Ở VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUỐN KINH DOANH Ở VIỆT NAM
Người nước ngoài muốn kinh doanh ở việt nam, Khi một cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài (người nước ngoài) muốn đầu tư và mở một công ty tại Việt Nam, Họ cần những ghi chú nào ? và những lưu ý gì dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam.

THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
  THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN NƯỚC NGOÀI   Thành lập công ty logistics vốn nước ngoài lĩnh vực Logistics  tại Luật Hồng Đức (LHD Firm) khách hàng sẽ được đảm bảo với thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài của chúng tôi.  1. Thành lập công ty logistics - Kinh doanh dịch vụ Logistics được quy định tại nghị định 140/2007/NĐ-CP với các điều kiện như sau: Căn cứ vào Cam kết WTO Việt Nam.   Căn cứ vào khoản 1 điều 4 Nghị định 140/2007 về người nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics.           2. LHD Luật Hồng Đức tư vấn gì cho khách hàng?  · Chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực Logistics " Thành lập công ty logistics " như: Tư vấn cơ cấu tổ chức công ty, phương thức hoạt động, vốn điều lệ; · Luật Hồng Đức (LHD Firm) sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng; · Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc; · Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực  Logistics và Thành lập công ty logistics, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu; · LHD (Luật Hồng Đức) sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thành lập công ty vốn nước ngoài  trong lĩnh vực Logistics cho khách hàng; · Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan; · Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ xin  Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực Logistic cho khách hàng. · Thành lập công ty logistics Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; · Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; · Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp; ·  Thành lập công ty logistics Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Công ty Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty Logistics vui lòng liên hệ chúng tôi:  

THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS 100 VỐN NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS 100 VỐN NƯỚC NGOÀI
Theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 dịch vụ thành lập công ty logistic được hiểu là: “hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ các, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao…”. Khi một chủ thể kinh doanh bất kỳ một loại hình dịch vụ nào trong thương mại, dĩ nhiên các chủ thể đó phải đáp ứng những điều kiện kinh doanh nhất định. Về điều kiện kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic được quy định khá chi tiết trong Điều 234 Luật thương mại và Nghị định của Chính Phủ số 140/2007/ NĐ – CP ngày 5 tháng 9 năm 2007 quy định chi tiết luật thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic. | Trước hết, theo Khoản 1 Điều 234 Luật thương mại năm 2005 đã quy định: “ Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic theo quy định của pháp luật”. Như vậy, theo quy định này chúng ta có thể hiểu chủ thể kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic phải là thương nhân. Theo khoản 1 Điều 6 Luật thương mại, thương nhân được hiểu là “bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”. Mặt khác, các thương nhân này phải đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic mà các điều kiện này đã được quy định rất chi tiết trong các Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định 140/2007/NĐ – CP. Thứ nhất, về điều kiện kinh doanh đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ logistic chủ yếu – quy định tại Khoản 1 Điều 4 (được quy định chi tiết tại Điều 5 Nghị định 140/2007/NĐ-CP) bao gồm điều kiện cho thương nhân nước ngoài và thương nhân Việt Nam. - Đối với thương nhân Việt Nam gồm có hai điều kiện cơ bản: + Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam. + Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu - Đối với thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic cũng bao gồm 2 điều kiện chính: + Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng nhu cầu. + Điều kiện về góp vốn: Trường hợp kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa thì chỉ được thành lập công ty liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. Trường hợp kinh doanh dịch vụ kho bãi thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%; hạn chế này chấm dứt vào năm 2014; Trường hợp kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%, được thành lập công ty liên doanh không hạn chế tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài kể từ năm 2014; Trường hợp kinh doanh dịch vụ bổ trợ khác thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; hạn chế này là 51% kể từ năm 2010 và chấm dứt hạn chế vào năm 2014. Thứ hai, đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ thành lập công ty logistic liên quan đến vận tải theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP: - Đối với thương nhân Việt Nam cũng phải đáp ứng hai điều kiện: + Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam + Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Đối với thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung chỉ được kinh doanh các dịch vụ logistic khi tuân theo những điều kiện cụ thể sau đây: + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hải thì chỉ được thành lập công ty liên doanh vận hành đội tàu từ năm 2009, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; được thành lập liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%, hạn chế này chấm dứt vào năm 2012; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thuỷ nội địa thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thì thực hiện theo quy định của Luật hàng không dân dụng Việt Nam; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; hạn chế này là 51% kể từ năm 2010; + Không được thực hiện dịch vụ vận tải đường ống, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Thứ ba, điều kiện kinh doanh đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ thành lập công ty logistic liên quan khác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP: - Đối với thương nhân Việt Nam chỉ cần đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam. - Đối với thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc chỉ được kinh doanh các dịch vụ lô-gi-stíc khi tuân theo những điều kiện cụ thể sau đây: + Trường hợp kinh doanh dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ thì chỉ được thực hiện dưới hình thức liên doanh sau ba năm hoặc dưới các hình thức khác sau năm năm, kể từ khi doanh nghiệp tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó. Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải. Việc thực hiện dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng. + Trường hợp kinh doanh dịch vụ bưu chính, dịch vụ thương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán lẻ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ. + Không được thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Như vậy, Nghị định số 140/2007/NĐ-CP đã quy định rõ về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic đối với cả thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài. Phát triển dịch vụ logistic sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế. Dịch vụ logistic là một trong 12 nhóm ngành ưu tiên trong cộng đồng kinh tế ASEAN, cũng như thời hạn cam kết của Việt Nam sẽ giảm dần và kết thúc vào năm 2014. Khi nước ta mở của thị trường này theo như cam kết thì việc xây dựng một hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp là điều vô cùng quan trọng trong việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ này.

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
  THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI  Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài từ Nhật Bản vào Việt Nam của LHD đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của LHD. II. Các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài 1.Các hình thức đầu tư trực tiếp Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập công ty 100 vốn nước ngoài. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. Đầu tư phát triển kinh doanh. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. 1.1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lậphợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. 1.2. Đầu tư theo hợp đồng Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.  Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.  Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT. 1.3. Đầu tư phát triển kinh doanh Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:  Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;  Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. 1.4Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định. Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh. Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   2.Đầu tư gián tiếpthành lập công ty 100 vốn nước ngoài Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây: Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   III. Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư: 1. Công ty TNHH thành lập công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 43, 44 và 45. 2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Điều 63.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. 2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài Điều 77.Công ty cổ phần 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.   IV.  Hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài: 

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI
Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Hà Nội bởi LHD Law Firm, nhà tư vấn chuyên nghiệp hàng đầu tại Hà Nội, với LHD Law Firm dịch vụ của chúng tôi luôn mang lại lợi thế tốt nhất cho khách hàng. Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài hay thành lập công ty liên doanh ở Việt Nam thủ tục khá đơn giản và nhanh chóng đặc biêt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO ngày 11/1/2007. Hiện ở Việt Nam số doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã lên tới con số hàng nghìn chưa kể đến các công ty liên doanh.  

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM
Căn cứ vào Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài vào kinh doanh bất động sản Việt Nam vừa được Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thì đến nay đã có 475 dự án của khối doanh nghiệp FDI đầu tư vào thị trường BĐS Việt Nam với tổng số vốn đăng ký khoảng 48,4 tỉ USD, chiếm 2,5% tổng số dự án và 19% tổng vốn đầu tư của cả nước và đứng thứ hai về ngành lĩnh vực thu hút FDI. Quy mô bình quân dự án trong lĩnh vực kinh doanh BĐS là 106 triệu USD. Trong lĩnh vực kinh doanh BĐS thì TPHCM là tỉnh thu hút được nhiều vốn FDI nhất trong lĩnh vực này với hơn 190 dự án và 13,4 tỉ USD vốn đầu tư. Hà Nội đứng thứ hai với 92 dự án và 8 tỉ USD vốn đầu tư. Bà Rịa - Vũng Tàu đứng thứ ba với 10 dự án và 6,1 tỉ USD vốn đầu tư. Các tỉnh tiếp theo là Bình Dương, Quảng Nam, Đồng Nai, Hải Phòng... Xét về hình thức đầu tư, các dự án trong lĩnh vực này chủ yếu đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài, chiếm khoảng 66,5% tổng vốn đầu tư trong lĩnh vực này. Dự án theo hình thức liên doanh chiếm 30% tổng vốn đầu tư. Còn lại là đầu tư theo hình thức CTCP, hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đáng chú ý, trong số các quốc gia đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh BĐS thì Singapore dẫn đầu với 75 dự án và 10 tỉ USD vốn đầu tư, chiếm 16,4% tổng số dự án và 20,6% tổng vốn đầu tư của toàn ngành kinh doanh BĐS. Đứng thứ hai là Hàn Quốc với gần 82 dự án và gần 7 tỉ USD vốn đầu tư, chiếm 18% tổng số dự án và 14,4% tổng vốn đầu tư của toàn ngành. Đứng thư ba là BritishVirginIsland với 66 dự án và 6,1 tỉ USD vốn đầu tư, chiếm 14,4% tổng số dự án và 12,7% tổng vốn đầu tư của toàn ngành. Các quốc gia, vùng lãnh thổ khác cũng có số dự án lớn trong lĩnh vực kinh doanh BĐS là là Malaysia, Canada, Hồng Kông, Hoa Kỳ... Theo đánh giá của Cục Đầu tư nước ngoài, năm 2015 là năm nhiều chính sách kinh tế mới theo hướng thông thoáng, cởi mở hơn chính thức có hiệu lực, nhất là việc sửa đổi, bổ sung Luật Kinh doanh BĐS, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp... trong đó có các quy định nới lỏng, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài được mua nhà tại Việt Nam. Cơ hội sẽ càng mở ra nhiều hơn khi thời gian tới, Việt Nam sẽ tham gia vào Hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương cũng như các khối thương mại tự do. LHD nhà tư vấn đầu tư nước ngoài hàng đầu Tại Việt Nam, Chúng tôi sẽ có Legal Advice cho lĩnh vực bất động sản cho các nhà đầu tư. Giải pháp chúng tôi là hoàn hảo

QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Khi nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam, phải tiến hành các thủ tục theo trình tự quy định tại cam kết wto, luật doanh nghiệp 2014, luật doanh nghiệp 2015 và các văn bản dưới luật. LHD Law Firm xin giới thiệu các quy trình cơ bản đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau  
Trang: 1 2