Menu

Thành lập công ty vốn nước ngoài

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Về vấn đề thành lập công ty 100 vốn nước ngoài và thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam tôi có một số trao đổi cùng bạn cách thức thành lập công ty như sau: Hồ sơ thành lập công ty 100  vốn nước ngoài và thành lập công ty liên doanh bao gồm các giấy tờ sau 1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư – theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư). 3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần  Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp. 4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập: ► Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật. ► Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). 6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật. 7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh – Áp dụng với Thủ tục thành lập công ty liên doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ) 8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền – Áp dụng với Thủ tục thành lập công ty liên doanh. * 03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.  
 -  - LUẬT SƯ HÀNG ĐẦU TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI
YLLawyers Hong Duc Luật sư hàng đầu về tư vấn  thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam gồm những thủ tục pháp lý, hồ sơ chuẩn bị như sau:     1.  Luật đầu tư 2005: Nghị định 108/2006/ NĐ – CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2005.   Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 tháng 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.   Nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 07 năm 2007 Hướng dẫn thi hành nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   2.  Điều kiện để Cấp giấy phép kinh doanh cho Công ty vốn nước ngoài, Công ty liên doanh:   Công ty được thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư 2005 và Luật doanh nghiệp 2005 hoặc Công ty đã được cấp Giấy phép đầu tư và đã đăng ký lại theo Quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư.   Công ty có hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam.   3. Hồ sơ thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: * Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng thực hộ chiếu của nhà đầu tư. Chứng thư của ngân hàng chứng minh tài chính. Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   * Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao giấy phép (hoặc tương đương) của tổ chức nước ngoài (có hợp thức hóa lãnh sự). Giấy ủy quyền của tổ chức nước ngoài cho cá nhân làm đại diện (có hợp thức hóa lãnh sự). Bản sao chứng thực hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền. Báo cáo tài chính hoặc chứng thư ngân hàng chứng minh tài chính của nhà đầu tư (có hợp thức hóa lãnh sự). Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   4. Lệ phí dịch vụ Thành lập Công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam    Vui lòng liên hệ chúng tôi để nhận được báo phí hấp dẫn

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI
THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI  Khi cá nhân hoặc nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam đặc biệt tại khu vực Hà Nội, quý khách sẽ cần Luật sư hỗ trợ và tư vấn làm thủ tục cho quý khách, Với LHD Law Firm trên 10 năm kinh nghiệm tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, với 1680 khách hàng đến từ 68 nước trên thế giới, Chúng tôi cam kết tư vấn và tiến hành thủ tục tốt nhất và nhanh chóng nhất dành cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Hồ sơ chuẩn bị thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài Đối với nhà đầu tư là cá nhân (cá nhân người nước ngoài)   Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng (chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư) Hợp đồng thuê trụ sở.   Đối với nhà đầu tư là tổ chức (Công ty bên nước ngoài)   Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (Có chứng thực đối với công ty trong nước và hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế  trong năm gần nhất(hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện Điều lệ của công ty chủ quản (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Văn bản ủy quyền của công ty cho người đại diện (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của nhà đầu tư (Xác nhận bằng số dư tài khoản ngân hàng )   Tư vấn của LHD Law Firm   Tư vấn ngành nghề kinh doanh theo Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành 01/7/2015 Tư vấn các hồ sơ cần chuẩn bị Tư vấn việc tách giấy đăng ký doanh nghiệp sau khi có chứng nhận đầu tư Khắc dấu và báo cáo sử dụng mẫu dấu Tư vấn pháp luật thường xuyên sau doanh nghiệp   Những điểm mới của Luật Đầu Tư 2014 có hiệu lực 01/7/2015 # Phạm vi điều chỉnh Luật Đầu tư 2014 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ VIệt Nam ra nước ngoài. (Điều 1 Luật Đầu tư 2014) # Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của Luật gồm nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 2 Luật Đầu tư 2014) # Bổ sung, giải thích cụ thể một số thuật ngữ pháp lý -    Cơ quan đăng ký đầu tư: là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. -    Dự án đầu tư mở rộng: là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ , giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường. -    Dự án đầu tư mới: là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Đầu tư kinh doanh: là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tô chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. -    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:  là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. -    Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:  là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP): là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thểm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này. -    Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. -    Nhà đầu tư nước ngoài: là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. -    Nhà đầu tư trong nước: là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. -    Tổ chức kinh tế: là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 3 Luật Đầu tư 2014) # Mở rộng các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh -    Các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này. -    Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này. -    Mẫu vật các loại thực vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này. -    Kinh doanh mại dâm -    Mua, bán, người, mô, bộ phận cơ thể người. -    Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người. (Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2014) # Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện -    Điều kiện kinh doanh  đối với ngành, nghề quy định tại Phụ lục 4 của Luật được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. -    Điều kiện kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản trên và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. -    Ngành, nghề đầu tư kinh doanh phải có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. (Khoản 3,4,5 Điều 7 Luật Đầu tư 2014)   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA CHÚNG TÔI    TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV Liên hệ sử dụng dịch vụ "THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI" > Email: hanoi@lhdfirm.com hoặc gọi 02462604011.   

THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
  THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN NƯỚC NGOÀI   Thành lập công ty logistics vốn nước ngoài lĩnh vực Logistics  tại Luật Hồng Đức (LHD Firm) khách hàng sẽ được đảm bảo với thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài của chúng tôi.  1. Thành lập công ty logistics - Kinh doanh dịch vụ Logistics được quy định tại nghị định 140/2007/NĐ-CP với các điều kiện như sau: Căn cứ vào Cam kết WTO Việt Nam.   Căn cứ vào khoản 1 điều 4 Nghị định 140/2007 về người nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics.           2. LHD Luật Hồng Đức tư vấn gì cho khách hàng?  · Chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực Logistics " Thành lập công ty logistics " như: Tư vấn cơ cấu tổ chức công ty, phương thức hoạt động, vốn điều lệ; · Luật Hồng Đức (LHD Firm) sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng; · Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc; · Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực  Logistics và Thành lập công ty logistics, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu; · LHD (Luật Hồng Đức) sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thành lập công ty vốn nước ngoài  trong lĩnh vực Logistics cho khách hàng; · Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan; · Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ xin  Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực Logistic cho khách hàng. · Thành lập công ty logistics Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; · Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; · Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp; ·  Thành lập công ty logistics Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Công ty Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty Logistics vui lòng liên hệ chúng tôi:  

THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS 100 VỐN NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS 100 VỐN NƯỚC NGOÀI
Theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 dịch vụ thành lập công ty logistic được hiểu là: “hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ các, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao…”. Khi một chủ thể kinh doanh bất kỳ một loại hình dịch vụ nào trong thương mại, dĩ nhiên các chủ thể đó phải đáp ứng những điều kiện kinh doanh nhất định. Về điều kiện kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic được quy định khá chi tiết trong Điều 234 Luật thương mại và Nghị định của Chính Phủ số 140/2007/ NĐ – CP ngày 5 tháng 9 năm 2007 quy định chi tiết luật thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic. | Trước hết, theo Khoản 1 Điều 234 Luật thương mại năm 2005 đã quy định: “ Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic theo quy định của pháp luật”. Như vậy, theo quy định này chúng ta có thể hiểu chủ thể kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic phải là thương nhân. Theo khoản 1 Điều 6 Luật thương mại, thương nhân được hiểu là “bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”. Mặt khác, các thương nhân này phải đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic mà các điều kiện này đã được quy định rất chi tiết trong các Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định 140/2007/NĐ – CP. Thứ nhất, về điều kiện kinh doanh đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ logistic chủ yếu – quy định tại Khoản 1 Điều 4 (được quy định chi tiết tại Điều 5 Nghị định 140/2007/NĐ-CP) bao gồm điều kiện cho thương nhân nước ngoài và thương nhân Việt Nam. - Đối với thương nhân Việt Nam gồm có hai điều kiện cơ bản: + Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam. + Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu - Đối với thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic cũng bao gồm 2 điều kiện chính: + Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng nhu cầu. + Điều kiện về góp vốn: Trường hợp kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa thì chỉ được thành lập công ty liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. Trường hợp kinh doanh dịch vụ kho bãi thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%; hạn chế này chấm dứt vào năm 2014; Trường hợp kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%, được thành lập công ty liên doanh không hạn chế tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài kể từ năm 2014; Trường hợp kinh doanh dịch vụ bổ trợ khác thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; hạn chế này là 51% kể từ năm 2010 và chấm dứt hạn chế vào năm 2014. Thứ hai, đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ thành lập công ty logistic liên quan đến vận tải theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP: - Đối với thương nhân Việt Nam cũng phải đáp ứng hai điều kiện: + Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam + Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Đối với thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung chỉ được kinh doanh các dịch vụ logistic khi tuân theo những điều kiện cụ thể sau đây: + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hải thì chỉ được thành lập công ty liên doanh vận hành đội tàu từ năm 2009, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; được thành lập liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%, hạn chế này chấm dứt vào năm 2012; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thuỷ nội địa thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thì thực hiện theo quy định của Luật hàng không dân dụng Việt Nam; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; hạn chế này là 51% kể từ năm 2010; + Không được thực hiện dịch vụ vận tải đường ống, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Thứ ba, điều kiện kinh doanh đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ thành lập công ty logistic liên quan khác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP: - Đối với thương nhân Việt Nam chỉ cần đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam. - Đối với thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc chỉ được kinh doanh các dịch vụ lô-gi-stíc khi tuân theo những điều kiện cụ thể sau đây: + Trường hợp kinh doanh dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ thì chỉ được thực hiện dưới hình thức liên doanh sau ba năm hoặc dưới các hình thức khác sau năm năm, kể từ khi doanh nghiệp tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó. Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải. Việc thực hiện dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng. + Trường hợp kinh doanh dịch vụ bưu chính, dịch vụ thương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán lẻ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ. + Không được thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Như vậy, Nghị định số 140/2007/NĐ-CP đã quy định rõ về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic đối với cả thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài. Phát triển dịch vụ logistic sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế. Dịch vụ logistic là một trong 12 nhóm ngành ưu tiên trong cộng đồng kinh tế ASEAN, cũng như thời hạn cam kết của Việt Nam sẽ giảm dần và kết thúc vào năm 2014. Khi nước ta mở của thị trường này theo như cam kết thì việc xây dựng một hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp là điều vô cùng quan trọng trong việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ này.

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
  THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI  Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài từ Nhật Bản vào Việt Nam của LHD đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của LHD. II. Các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài 1.Các hình thức đầu tư trực tiếp Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập công ty 100 vốn nước ngoài. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. Đầu tư phát triển kinh doanh. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. 1.1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lậphợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. 1.2. Đầu tư theo hợp đồng Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.  Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.  Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT. 1.3. Đầu tư phát triển kinh doanh Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:  Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;  Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. 1.4Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định. Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh. Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   2.Đầu tư gián tiếpthành lập công ty 100 vốn nước ngoài Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây: Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   III. Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư: 1. Công ty TNHH thành lập công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 43, 44 và 45. 2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Điều 63.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. 2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài Điều 77.Công ty cổ phần 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.   IV.  Hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài: 

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM
Căn cứ vào Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài vào kinh doanh bất động sản Việt Nam vừa được Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thì đến nay đã có 475 dự án của khối doanh nghiệp FDI đầu tư vào thị trường BĐS Việt Nam với tổng số vốn đăng ký khoảng 48,4 tỉ USD, chiếm 2,5% tổng số dự án và 19% tổng vốn đầu tư của cả nước và đứng thứ hai về ngành lĩnh vực thu hút FDI. Quy mô bình quân dự án trong lĩnh vực kinh doanh BĐS là 106 triệu USD. Trong lĩnh vực kinh doanh BĐS thì TPHCM là tỉnh thu hút được nhiều vốn FDI nhất trong lĩnh vực này với hơn 190 dự án và 13,4 tỉ USD vốn đầu tư. Hà Nội đứng thứ hai với 92 dự án và 8 tỉ USD vốn đầu tư. Bà Rịa - Vũng Tàu đứng thứ ba với 10 dự án và 6,1 tỉ USD vốn đầu tư. Các tỉnh tiếp theo là Bình Dương, Quảng Nam, Đồng Nai, Hải Phòng... Xét về hình thức đầu tư, các dự án trong lĩnh vực này chủ yếu đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài, chiếm khoảng 66,5% tổng vốn đầu tư trong lĩnh vực này. Dự án theo hình thức liên doanh chiếm 30% tổng vốn đầu tư. Còn lại là đầu tư theo hình thức CTCP, hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đáng chú ý, trong số các quốc gia đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh BĐS thì Singapore dẫn đầu với 75 dự án và 10 tỉ USD vốn đầu tư, chiếm 16,4% tổng số dự án và 20,6% tổng vốn đầu tư của toàn ngành kinh doanh BĐS. Đứng thứ hai là Hàn Quốc với gần 82 dự án và gần 7 tỉ USD vốn đầu tư, chiếm 18% tổng số dự án và 14,4% tổng vốn đầu tư của toàn ngành. Đứng thư ba là BritishVirginIsland với 66 dự án và 6,1 tỉ USD vốn đầu tư, chiếm 14,4% tổng số dự án và 12,7% tổng vốn đầu tư của toàn ngành. Các quốc gia, vùng lãnh thổ khác cũng có số dự án lớn trong lĩnh vực kinh doanh BĐS là là Malaysia, Canada, Hồng Kông, Hoa Kỳ... Theo đánh giá của Cục Đầu tư nước ngoài, năm 2015 là năm nhiều chính sách kinh tế mới theo hướng thông thoáng, cởi mở hơn chính thức có hiệu lực, nhất là việc sửa đổi, bổ sung Luật Kinh doanh BĐS, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp... trong đó có các quy định nới lỏng, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài được mua nhà tại Việt Nam. Cơ hội sẽ càng mở ra nhiều hơn khi thời gian tới, Việt Nam sẽ tham gia vào Hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương cũng như các khối thương mại tự do. LHD nhà tư vấn đầu tư nước ngoài hàng đầu Tại Việt Nam, Chúng tôi sẽ có Legal Advice cho lĩnh vực bất động sản cho các nhà đầu tư. Giải pháp chúng tôi là hoàn hảo

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
LHD Law Firm được đánh giá top 10 công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về Tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được xếp hạng tại Legal500Hg.org, với 10 năm kinh nghiệm và hệ thống văn phòng làm việc tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu…vv LHD Law Firm cam kết làm hài lòng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.     TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHING HOLDING, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV     Căn cứ quy định pháp luật   Cam kết WTO (Văn bản gối đầu giường của các nhà đầu tư) Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành 1/1/2015 Luật đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành 1/1/2015.   Phân tích: - Nhà đầu tư chọn lựa ngành nghề đầu tư vì mỗi ngành nghề sẽ được quy định rõ trong cam kết WTO sau đó nghiên cứu thêm Luật Chuyên ngành (ví dụ: kinh doanh bất động sản phải có 20 tỷ) để biết được lựa chọn chính xác và yêu cầu đầu tư. - Sau khi chọn xong ngành nghề kinh doanh chuyển sang chọn loại hình đầu tư Tham khảo   # Công ty TNHH 100 vốn đầu tư nước ngoài Chương III, Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 52 Luật Doanh Nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015. 2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Mục I2, Chương III, Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.   # Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài Chương V, Điều 110. Công ty cổ phần (Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015) 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh Nghiệp 2015  này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.   NGHIÊN CỨU VỀ HỒ SƠ VÀ SOẠN HỒ SƠ ĐẦU TƯ Các giấy phép phải xin đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài   - Giấy chứng nhận đầu tư - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tách giấy) - Giấy phép kinh doanh  Riêng đối với Giấy phép kinh doanh LHD Law Firm xin hướng dẫn các hồ sơ cơ bản gồm có: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh: Việc bổ sung mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa là việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động cảu doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm: 2.1. Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2.2. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTM,bao  gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện theo mẫu MĐ-1 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTM; b) Bản giải trình việc đáp ứng các đều kiện kinh doanh. Nội dung của Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh thực hiện theo Phụ lục kèm theo công văn này; c) Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: nêu rõ hình thức hoạt động là bán buôn, bán lẻ, lập cơ sở bán lẻ các nhóm hàng hóa; quảng cáo thương mại; giám định thương mại… 2.3. Trường hợp dự án không gắn với đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (không gắn với xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất) nay đề nghị bổ sung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, ngoài hồ sơ nêu tại mục 1, 2 ở trên, cần bổ sung hồ sơ về pháp nhân hoặc các giấy tờ có liên quan để chứng minh năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện mục tiêu hoạt động. Lưu ý - Giấy chứng nhận đầu tư do Phòng Đầu tư Sở kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh cấp - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng doanh nghiệp trong nước cấp - Giấy phép kinh doanh do Sở Công Thương Cấp    LƯU Ý SAU THÀNH LẬP   Đăng bố cáo thành lập Kê khai thuế ban đầu Tiến hành mua hóa đơn Mở tài khoản ngân hàng Kê khai bảo hiểm xã hội   NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2014  > CÓ HIỆU LỰC 1/7/2015 VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI Ngày 26/11/2014 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đầu tư và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2015. Luật Đầu tư 2014 với 7 chương, 76 điều qui định về hoạt động của nhà đầu tư kinh doanh tại Việt Nam cũng như qui định về việc đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài. Luật Đầu tư 2014 đã thể hiện nhiều điểm mới nổi bật so với qui định của Luật Đầu tư 2005. 1. Bỏ việc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong nước Luật Đầu tư 2014 thì dự án của nhà đầu tư trong nước sẽ không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2.Bắt buộc phải cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật Đầu tư 2014 đã tách bạch giữa nội dung đăng ký dự án đầu tư là cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư doanh nghiệp sẽ đăng ký kinh doanh (đăng ký giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo qui định của Luật Doanh nghiệp mới 2014. 3. Thu hẹp hoặc bãi bỏ ngành nghề khi thành lập công ty vốn nước ngoài. Điều 6 Luật Đầu tư 2014 đã vạch rõ giới hạn của các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, thay vì cấm không rõ ràng chung chung trước đây tại Điều 30 Luật Đầu tư 2005. Theo qui định mới này các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh sẽ gồm: kinh doanh ma túy; kinh doanh hóa chất, khoáng vật cấm; kinh doanh động, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc từ tự nhiên; kinh doanh mại dâm; mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người và các hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người. Tinh thần này cũng đã được qui định khẳng định tại Điều 5 của Luật Đầu tư 2014 với quy định nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Luật Đầu tư 2014 đã dành riêng phụ lục 04 để liệt kê 267 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 4. Bãi bỏ việc xin giấy chứng nhận đầu tư công ty vốn nước ngoài. Luật Đầu tư 2014 qui định đối với các dự án nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn 51% vốn điều lệ mới phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài. Đối với các dự án có vốn FDI còn lại (có nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ) thì sẽ được đối xử như dự án đầu tư trong nước và không cần phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây thực sự là một bước mở rất lớn của Luật Đầu tư 2014 nhằm góp phần thu hút, khuyến khích đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. 5. Tư cách của nhà đầu tư nước ngoài  Nhà đầu tư nước ngoài hiện nay được xác định theo tiêu chí chính là quốc tịch, ai không có quốc tịch Việt Nam thì đó là nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, có quan điểm khác lại xác định nhà đầu tư nước ngoài theo vốn, tức là, chỉ cần doanh nghiệp tại Việt Nam có vốn đầu tư từ nước ngoài thì doanh nghiệp đó cũng bị xem là nhà đầu tư nước ngoài. Đáng lẽ nên chọn phương án thứ nhất, tức là xác định nhà đầu tư nước ngoài theo quốc tịch thì LĐT 2014 lại chọn phương án trung dung. Luật chia nhà đầu tư nước ngoài thành ba nhóm: Nhóm một: nhà đầu tư có quốc tịch nước ngoài; Nhóm 2: doanh nghiệp Việt Nam có 51% vốn nước ngoài; và nhóm 3 doanh nghiệp Việt Nam có dưới 51% vốn nước ngoài. Nhóm 1 và nhóm 2 bị áp dụng các điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài (từ ngành nghề đầu tư đến thủ tục đầu tư, chính sách đầu tư…). Tuy nhiên, đối với nhóm 3 được áp dụng các thủ tục và điều kiện như doanh nghiệp trong nước. Một vấn đề này sinh đó là giữa một doanh nghiệp có vốn nước ngoài chiếm 51% vốn điều lệ với một doanh nghiệp có vốn nước ngoài chiếm 50.9% vốn điều lệ sẽ lại bị áp dụng hai cơ chế, thủ tục đầu tư khác nhau. Phải chăng đó lại tiếp tục vẫn là một bất cập của qui định này. 6. Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư công ty vốn nước ngoài.  Luật Đầu tư 2014, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư; còn đối với các dự án khác là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ. Điều 40, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ. Có thể nói, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được Luật Đầu tư 2014 rút ngắn đáng kể so với Luật Đầu tư 2005   QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THEO LUẬT ĐẦU TƯ MỚI Bước 01: Đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Quy trình đầu tiên trong việc thành lập công ty vốn nước ngoài) Hồ sơ đăng ký thành lập công ty vốn nước ngoài Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Hộ chiếu Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý; Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; ·         Bản sao một trong các tài liệu sau: ·         Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; ·         Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; ·         Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; ·         Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao. Chú ý:  Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì không cần thực hiện bước này Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư Thời gian: Từ 35-40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Bước 02: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Trong các trường hợp sau, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên. Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên. Hồ sơ thành lập công ty vốn nước ngoài gồm có Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý; Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; Bản sao một trong các tài liệu sau Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - VỐN TỐI THIỂU TẠI VIỆT NAM CHO CÁC CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Yêu cầu vốn tối thiểu tại Việt Nam cho các công ty nước ngoài Một trong những câu hỏi phổ biến nhất mà các nhà đầu tư nước ngoài và các công ty có là yêu cầu về vốn tối thiểu ở Việt Nam là bao nhiêu và mức phí phải trả là bao nhiêu? Trong bài này chúng tôi sẽ đề cập đến các yêu cầu về vốn đối với từng loại hình pháp nhân liên quan đến các nhà đầu tư nước ngoài. Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam Các loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn nhiều nhất tại Việt Nam là Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) và Công ty cổ phần (JSC). Tùy thuộc vào ngành, công ty có thể được phân loại là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (WFOE) hoặc liên doanh với một đối tác địa phương. Dựa vào các hoạt động sắp tới của bạn, việc thành lập một công ty ở Việt Nam có thể được chia ra như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) Thích hợp nhất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cơ cấu tổ chức đơn giản và thay vì cổ đông LLC có các thành viên (có thể sở hữu các tỷ lệ phần trăm khác nhau của công ty). Ở đây bạn sẽ thấy chi tiết về cấu trúc công ty của một công ty trách nhiệm hữu hạn ở Việt Nam. Công ty cổ phần (JSC) Thích hợp nhất cho các doanh nghiệp vừa và lớn, nó có cấu trúc doanh nghiệp phức tạp hơn. Công ty Cổ phần là một doanh nghiệp được luật pháp Việt Nam đề cập đến như là một công ty cổ phần, trong đó cổ phần của ba hoặc nhiều hơn các cổ đông ban đầu. Đọc thêm về cách thành lập Công ty Cổ phần tại Việt Nam. Chi nhánh Một chi nhánh phù hợp với các nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện các hoạt động thương mại và có thu nhập tại Việt Nam mà không thành lập một pháp nhân riêng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các hoạt động trong ngành được giới hạn trong các hoạt động của công ty mẹ. Văn phòng đại diện Văn phòng đại diện là đại diện cho công ty mẹ tại Việt Nam mà không tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Đây là lựa chọn dễ dàng nhất nếu công ty nước ngoài không có kế hoạch kiếm thêm thu nhập ở Việt Nam. Vốn tự có và yêu cầu về vốn tối thiểu ở Việt Nam Hiện tại, không có yêu cầu về vốn tối thiểu nào được đặt ra cho hầu hết các doanh nghiệp tham gia thị trường. Điều này một mình tạo ra nhiều khả năng cho các doanh nhân mới ở Việt Nam. Căn cứ Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ phải nộp đầy đủ chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sự khác biệt về nhu cầu vốn tối thiểu cho mỗi ngành Số vốn khác nhau tùy thuộc vào ngành. Tại Việt Nam, có những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tạo ra một khoản vốn tối thiểu cho vốn. Ví dụ, một doanh nghiệp bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài hoàn toàn cần có vốn ít nhất 20 tỷ đồng (khoảng 878.499 USD). Vốn pháp định của các tổ chức bảo hiểm tương hỗ không được thấp hơn 10 tỷ đồng (khoảng 439.000 USD). Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định về yêu cầu về vốn tối thiểu tùy thuộc vào mức độ thâm dụng vốn là lĩnh vực kinh doanh. Đối với các nhà máy và ngành công nghiệp hoạt động ở quy mô lớn hơn, số vốn cũng cần phải cao hơn. Tuy nhiên, khi bắt đầu kinh doanh ở Việt Nam mà không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư thì vốn có thể khá nhỏ, đặc biệt khi so với các nước như Indonesia. Vốn trả tại Việt Nam là bao nhiêu? Trong khi làm việc với thị trường Việt Nam, vốn thanh toán đã trả cho công ty nước ngoài theo tiêu chuẩn là 10.000 USD. Tuy nhiên nó cũng có thể ít hơn hoặc nhiều hơn. Sự khác biệt đến từ đâu? Yếu tố chính là ngành nghề đầu tư  của bạn. Một số ngành kinh doanh có yêu cầu về vốn có điều kiện, nhưng vốn trung bình tối thiểu được cơ quan cấp phép chấp nhận là 10.000 USD. Thực tiễn hiện tại của chúng tôi cho thấy số tiền này nói chung được chấp nhận rộng rãi, tuy nhiên khi xác nhận các doanh nghiệp có vốn đầu tư thấp hơn trong quá trình thành lập, nó chủ yếu phụ thuộc vào Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bạn nên lên kế hoạch trả ít nhất 10.000 đô la Mỹ. Sử dụng vốn thanh toán cho hoạt động kinh doanh Một khi bạn đã thanh toán vốn bạn được tự do sử dụng nó cho các hoạt động kinh doanh của bạn. ----------------------------------------------------------- VỀ LHD LAW FIRM   LHD Law Firm được đánh giá top 10 công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về Tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được xếp hạng tại Legal500 và Hg.org, với 10 năm kinh nghiệm và hệ thống văn phòng làm việc tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu…vv LHD Law Firm cam kết làm hài lòng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI …VV Liên hệ sử dụng dịch vụ email: all@lhdfirm.com hoặc 02822446739 - 02462604011 
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam cần những loại hồ sơ gì ? và những lưu ý gì dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam. Với 10 năm kinh nghiệm cùng 6800 khách hàng từ 30 nước đã tin dùng dịch vụ của LHD Law Firm chúng tôi sẽ làm hài lòng khách hàng khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam.  Theo tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Fitch, Việt Nam được xếp hạng là một trong số những quốc gia phát triển nhanh nhất khu vực Đông Nam Á. Việt Nam cũng đang trên đà hội nhập mạnh mẽ với việc ký kết nhiều Hiệp định tự do thương mại, như Cam kết WTO, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC).    Lợi thế thứ hai thuộc về dân số với hơn 95 triệu dân và kinh tế đang trên đà phát triển, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) vào Việt Nam đã và đang không ngừng tăng lên. Chính vì vậy các nhà đầu tư nước ngoài đang đổ vốn vào thành lập công ty tại Việt Nam đang hot và tăng trường không ngừng trong vòng 10 năm nay, các tập đoàn lớn như Samsung, Toyota, Sheisheido, Triumph...cùng với đó các Công ty hàng đầu Việt Nam đang bán vốn cho nhà đầu tư như Nguyenkim cũng đang làm thị trường nóng lên từng ngày.   LHD Law Firm cung cấp các tài liệu cơ bản nhất cho nhà đầu tư khi họ chuẩn bị thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam   Căn cứ pháp luật    - Luật doanh nghiệp 2014 - Luật đầu tư 2014 - Cam kết WTO   Ai được quyền thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam   Các tổ chức, công ty (hoạt động từ 1 năm trở lên) hoặc cá nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư theo hình thức thành lập công ty (công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên hoặc hai thành viên trở lên) tại Việt Nam.     Hồ sơ thành lập gồm những loại tài liệu gì ?    01. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).   02. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm. Nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án.   Nhà đầu tư có thể nộp kèm:   Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với nhà đầu tư cá nhân) Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) 03. Dự thảo điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký:   Đối với công ty TNHH: Người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu công ty, các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền Đối với công ty cổ phần: Người đại diện theo pháp luật, các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập   Nội dung điều lệ phải đầy đủ theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp 04. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).   05. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư:   Đối với nhà đầu tư là cá nhân:  Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Điều 24 Nghị định43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ)   Đối với nhà đầu tư là pháp nhân:   Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liêu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).   Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ)   06. Quyết định ủy quyền/ văn bản ủy quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.   07. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (Tham khảo Điều 54 Nghị định108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006).   08. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.   Ngoài ra, nhà đầu tư cần cung cấp:   1/ Văn bản chứng minh quyền sử dụng hợp pháp trụ sở doanh nghiệp (hợp đồng thuênhà/văn phòng hoặc thuê nhà/văn phòng của tổ chức có chức năng cho thuê nhà/văn phòng hợp pháp)   2/ Hồ sơ năng lực kinh nghiệm của nhà đầu tư    Thời gian xử lý hồ sơ    Số lượng hồ sơ nộp: 04 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc. Thời gian tiến hành đăng ký và cấp Giấy chứng nhận Đăng ký thuế (Mã số thuế) là 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Thời hạn làm thủ tục khắc dấu là 04 ngày làm việc kể nộp hồ sơ khắc sau (sau khi có Giấy chứng nhận đầu tư).   Quý khách có nhu cần Thành lập công ty vốn nước ngoài vui lòng Contract với LHD Law Firm.   

NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN VÀO CÔNG TY VIỆT NAM

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN VÀO CÔNG TY VIỆT NAM
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam   Nhằm mang đến cho bạn đọc những kiến thức hữu ích về những quy định liên quan đến lĩnh vực nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam, chúng tôi xin chia sẻ một vài thông tin trong bài viết dưới đây   Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng chính sách hội nhập hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam đang dần trở thành xu hướng phổ biến và nhận được sự quan tâm của đông đảo doanh nhân. Tuy nhiên, một công ty, doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư góp vốn vào công ty Việt Nam cần phải tuân thủ những nguyên tắc, quy định gì? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin chính xác nhất về lĩnh vực nói trên theo như Luật Doanh nghiệp 2014                       Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam Cơ sở pháp lí quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam? Những quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam được quy định trong luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014, kèm theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2014, Luật Doanh nghiệp 2014 Các luật này quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần của công ty Việt Nam. Công ty Việt Nam ở đây bao gồm công ty có 100% vốn chủ sở hữu là người Việt Nam và công ty có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Phần vốn góp vào công ty Việt Nam cần phải tuân thủ những quy định theo luật dưới đây Quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam theo luật 2014? Theo như Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014, có thể rút ra những điểm quy định trọng yếu liên quan đến hình thức, điều kiện, thủ tục, hồ sơ cũng như các bước đầu tư mà những nhà đầu tư nước ngoài cần phải lưu ý khi đầu tư vào công ty Việt Nam Hình thức nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân người nước ngoài, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài góp vốn, mua cổ phần tại công ty 100% vốn Việt Nam. Để góp vốn vào công ty Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể: Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn thông qua việc mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn Góp vốn vào công ty hợp danh thông qua việc mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh Điều kiện nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam phải tuân thủ hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của các thành viên là nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các trường hợp: Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán; Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước; Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không phải là công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán, các quỹ đầu tư, doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên   Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam Thực hiện đăng ký thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam trong các trường hợp nào? Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài; Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của công ty Việt Nam. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần,  phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào công ty Việt Nam Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; Đối với nhà đầu tư là cá nhân, chuẩn bị bản sao các giấy tờ cá nhân như CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu; đối với nhà đầu tư là tổ chức, chuẩn bị bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý Các bước nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam. Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do. Bước 2: Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục như sau: Thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Bước 2: Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Nếu công ty chưa tách Giấy chứng nhận đầu tư thành giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục tách và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm dấu pháp nhân mới tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 3: Sau khi tách giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan cấp phép đầu tư Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam Trên đây là những thông tin đầy đủ nhất về việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp 2014. Những nhà đầu tư nước ngoài nói riêng và các nhà kinh doanh trên thị trường hiện nay nói chung nên căn cứ vào những điều khoản quy định trên đây để đưa ra quyết định kinh tế phù hợp, đúng đắn nhất  
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM
Thành lập doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, Bằng cách liên tục ban hành các chính sách và ưu đãi thuận lợi nhằm thu hút dòng vốn vào và quyết định giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống 20% ​​kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, rõ ràng chính phủ Việt Nam đang có kế hoạch tiếp cận chủ động đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài.