Menu

Thành lập công ty

LUẬT SƯ TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY

trong THÀNH LẬP CÔNG TY
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - LUẬT SƯ TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY
Tư vấn thành lập công ty tại Luật hồng đức tự hào đã cung cấp dịch vụ thành lập Công ty cho hàng ngàn doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài. Để thuận tiện cho việc tư vấn thành lập công ty và thực hiện  thủ tục thành lập công ty quý khách có thể gọi điện hoặc chat trực tuyến qua yahoo để bên công ty Tư vấn về thành lập công ty cho quý khách. Tư vấn thành lập công ty hoàn toàn miễn phí nên quý khách hãy mạnh dạn gọi cho chúng tôi để tham khảo dịch vụ thành lập công ty của luật hồng đức dành cho quý khách như thế nào?Sau khi quý khách cảm thấy hài lòng và hoàn toàn yên tâm về dịch vụ tư vấn thành lập công ty của luật hồng đức thì vui lòng điền vào Mẫu yêu cầu thông tin thành lập công ty Luật Hồng Đức và gửi lại cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ và hoàn thành nhiệm vụ của mình một cách nhanh nhất. NỘI DUNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 1. Tư vấn trước khi Thành lập doanh nghiệp: - Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp (Tư vấn thành lập Công ty Cổ phần, Tư vấn thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Tư vấn thành lập công ty TNHH 1 thành viên, Tư vấn thành lập công ty hợp danh, Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân, Tư vấn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, tư vấn thành lập công ty theo mô hình công ty mẹ, công ty con, tập đoàn kinh tế, tổng công ty); - Tư vấn về tên của doanh nghiệp; - Tư vấn trụ sở chính của doanh nghiệp; - Tư vấn về vốn điều lệ và vốn pháp định; - Tư vấn về ngành nghề kinh doanh: (ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, ngành nghề yêu cầu chứng chỉ, các điều kiện khác về ngành nghề) ; - Tư vấn về các sáng lập viên và đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; - Lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp. (Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách sáng lập viên và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật); 2. Thực hiện các công việc theo uỷ quyền: - Đại diện cho khách hàng nộp, rút, khiếu nại, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh; - Tiến hành thủ tục xin cấp dấu cho Doanh nghiệp; - Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp. 3. Tư vấn sau khi Doanh nghiệp được thành lập: - Tư vấn các công việc cần và phải làm của một doanh nghiệp mới; - Tư vấn các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp trong quá trình hoạt động (qua email, thư, fax); - Miễn phí cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email, website www.luathongduc.com ); - Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ doanh nghiệp; Biên bản góp vốn thành lập Công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật; Quyết định bổ nhiệm Giám đốc; Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng; Chứng nhận sở hữu vốn; Sổ và thông báo lập sổ cổ đông/thành viên… Đừng ngần ngại liên lạc với chúng tôi nếu quý khách đang có nhu cầu tư vấn thành lập Công ty   

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Về vấn đề thành lập công ty 100 vốn nước ngoài và thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam tôi có một số trao đổi cùng bạn cách thức thành lập công ty như sau: Hồ sơ thành lập công ty 100  vốn nước ngoài và thành lập công ty liên doanh bao gồm các giấy tờ sau 1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư – theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư). 3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần  Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp. 4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập: ► Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật. ► Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). 6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật. 7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh – Áp dụng với Thủ tục thành lập công ty liên doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ) 8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền – Áp dụng với Thủ tục thành lập công ty liên doanh. * 03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.  
 -  - SO SÁNH CÔNG TY TNHH VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
  Trong Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005: Các quy định về Công ty TNHH được đề cập trong Chương III, từ điều 38 đến điều 76. Các quy định về Công ty Cổ phần được đề cập trong Chương IV, từ điều 77 đến điều 129. Để có thông tin chi tiết bạn có thể xem những thông tin này trong luật được đính kèm. Tôi cũng sưu tầm một số thông tin so sánh dưới đây để bạn tham khảo: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Là doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng góp vốn cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Đặc điểm: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp, nhưng không quá 50 thành viên. Phần vốn góp của tất cả các thành viên dưới bất kỳ hình thức nào đều phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty. Phần vốn góp của các thành viên không được thể hiện dưới hình thức chứng khoán (như cổ phiếu trong công ty cổ phần) và được ghi rõ trong điều lệ của công ty. Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu ra ngoài công chúng để huy động vốn. Do đó khả năng tăng vốn của công ty rất hạn chế. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người ngoài công ty bị hạn chế gắt gao. Việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty. Trên mọi giấy tờ giao dịch, ngoài tên công ty, vốn điều lệ của công ty phải ghi rõ các chữ "Trách nhiệm hữu hạn", viết tắt "TNHH". Cơ cấu quản lý thường gọn nhẹ phụ thuộc vào số lượng thành viên. Nếu công ty có từ 11 thành viên trở xuống cơ cấu tổ chức quản trị gồm có hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất, Chủ tịch công ty và giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) điều hành. Trường hợp công ty TNHH một thành viên là tổ chức, là doanh nghiệp do một tổ chức sở hữu - gọi tắt là chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khỏan nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Đối với loại công ty này thì không thành lập hội đồng thành viên. Tùy thuộc quy mô, ngành, nghề kinh doanh cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm: Hội đồng quản trị và giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc), trong đó Chủ tịch là chủ sở hữu công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty, có toàn quyền quyết định việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Đối với công ty có 12 thành viên trở lên phải lập thêm ban kiểm soát. Thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Thuận lợi: Có nhiều chủ sở hữu hơn doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nên có thể có nhiều vốn hơn, do vậy có vị thế tài chính tạo khả năng tăng trưởng cho doanh nghiệp. Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việc kinh doanh, các thành viên vốn có trình độ kiến thức khác nhau, họ có thể bổ sung cho nhau về các kỹ năng quản trị. Trách nhiệm pháp lý hữu hạn. Khó khăn: Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên đều phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định của bất cứ thành viên nào trong công ty. Tất cả các hoạt động dưới danh nghĩa công ty của một thành viên bất kỳ đều có sự ràng buộc với các thành viên khác mặc dù họ không được biết trước. Do đó, sự hiểu biết và mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết, bởi sự ủy quyền giữa các thành viên mang tính mặc nhiên và có phạm vi rất rộng lớn Thiếu bền vững và ổn định, chỉ cần một thành viên gặp rủi ro hay có suy nghĩ không phù hợp là công ty có thể không còn tồn tại nữa; tất cả các hoạt động kinh doanh dễ bị đình chỉ. Sau đó nếu muốn thì bắt đầu công việc kinh doanh mới, có thể có hay không cần một công ty TNHH khác. Công ty TNHH còn có bất lợi hơn so với DNTN về những điểm như phải chia lợi nhuận, khó giữ bí mật kinh doanh và có rủi ro chọn phải những thành viên bất tài và không trung thực. Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là công ty trong đó: Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là ba. Vốn cuả công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần và được thể hiện dưới hình thức chứng khoán là cổ phiếu. Người có cổ phiếu gọi là cổ đông tức là thành viên công ty. Khi thành lập các sáng lập viên (những người có sáng kiến thành lập công ty chỉ cần phải ký 20% số cổ phiếu dự tính phát hành), số còn lại họ có thể công khai gọi vốn từ những người khác. Công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu và trái phiếu ra ngoài công chúng, do đó khả năng tăng vốn của công ty rất lớn. Khả năng chuyển nhượng vốn của các cổ đông dễ dàng. Họ có thể bán cổ phiếu của mình một cách tự do. Công ty cổ phần thường có đông thành viên (cổ đông) vì nó được phát hành cổ phiếu, ai mua cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông. Tổ chức quản lý công ty cổ phần: Công ty cổ phần là loại công ty thông thường có rất nhiều thành viên và việc tổ chức quản lý rất phức tạp, do đó phải có một cơ chế quản lý chặt chẽ. Việc quản lý điều hành công ty cổ phần được đặt dưới quyền của ba cơ quan: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát . Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các cổ đông. Cổ đông có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia đại hội đồng công ty. Là cơ quan tập thể, đại hội đồng không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời gian họp và chỉ ra quyết định khi đã được các cổ đông thảo luận và biểu quyết tán thành. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập để thành lập công ty. Luật không quy định Đại hội đồng cổ đông phải họp trước hay sau khi có giấy phép thành lập nhưng phải tiến hành trước khi đăng ký kinh doanh. Đại hội đồng thành lập hợp lệ phải có nhóm cổ đông đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty và biểu quyết theo đa số phiếu quá bán. Đại hội đồng bất thường: là đại hội chỉ được triệu tập để sửa đổi điều lệ công ty. Tính bất thường của Đại hội nói lên rằng đại hội sẽ quyết định những vấn đề rất quan trọng. Đại hội đồng thường niên: được tổ chức hàng năm. Đại hội đồng thường niên quyết định những vấn đề chủ yếu sau: Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinh doanh hàng năm. Thảo luận và thông qua bản tổng kết năm tài chính. Bầu, bãi miễn thành viên HĐQT và kiểm soát viên. Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ của công ty số lợi nhuận chia cho cổ đông, phân chia trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối với công ty trong kinh doanh. Quyết định các giải pháp lớn về tài chính công ty. Xem xét sai phạm của HĐQT gây thiệt hại cho công ty. Hội đồng quản trị (HĐQT) HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có từ 3-12 thành viên, số lượng cụ thể được ghi trong điều lệ công ty. HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng. HĐQT bầu một người làm chủ tịch, chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc công ty) hoặc HĐQT cử một người trong số họ làm Giám đốc hoặc thuê người làm Giám đốc công ty. Ban kiểm soát : Công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có ban kiểm soát từ ba đến năm thành viên. Kiểm soát viên thay mặt các cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ yếu là các vấn đề tài chính. Vì vậy phải có ít nhất một kiểm soát viên có trình độ chuyên môn về kế toán. Kiểm soát viên có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Kiểm soát sổ sách kế toán tài sản, các bảng tổng kế năm tài chính của công ty và triệu tập Đại hội đồng khi cần thiết; Trình Đại hội đồng báo cáo thẩm tra các bảng tổng kết năm tài chính cuả công ty; Báo cáo về sự kiện tài chính bất thường xảy ra về những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính cuả HĐQT. Các kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng và không được kiêm nhiệm là thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc là người có liên quan trực hệ ba đời với họ. Như vậy tổ chức công ty có sự phân công các chức năng cụ thể cho từng cơ quan khác nhau, giám sát lẫn nhau trong mọi công việc. Thuận lợi khó khăn của công ty cổ phần Thuận lợi: Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn ở số tiền đầu tư của họ. Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại, có nghĩa là nhà đầu tư có thể đầu tư mà không sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và có sự đảm bảo trong một chừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm. Điều này đã tạo khả năng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng. Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu công ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mục chuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng. Vì vậy, các cổ đông có thể duy trì tính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt. Khó khăn: Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ. Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng, công ty thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng, những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác. Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều cổ đông chỉ lo nghĩ đến lãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việc của công ty. Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài. Với nhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảo toàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình. Công ty cổ phần bị đánh thuế hai lần. Lần thứ nhất thuế đánh vào công ty. Sau đó, khi lợi nhuận được chia, nó lại phải chịu thuế đánh vào thu nhập cá nhân của từng cổ đông.   Tổng hợp  

THÀNH LẬP CÔNG TY LIÊN DOANH VỐN NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY LIÊN DOANH VỐN NƯỚC NGOÀI
  Thành lập công ty liên doanh >>> Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Có thể nói kinh tế ngày càng hội nhập cao. Vì thế 1 số nhà đầu từ nước ngoài đổ vào Việt Nam với mong muốn tăng doanh thu lợi nhuận. Với thực trạng hiện có của nước ta hiện nay thì nên có sự đầu tư từ nước ngoài để 1 số ngành mà nước ta hiện nay còn thiếu nguồn vốn có phát triển mạnh được. Thành lập công ty liên doanh Vietnam và nước ngoài, thành lập công ty liên doanh Thành lập công ty liên doanh là hình thức nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phàn, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp. Dịch vụ tư vấn của LHD: • Tư vấn và hoàn thiện thủ tục thành lập công ty 100  vốn nước ngoài, công ty liên doanh có  vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. • Tư vấn và hoàn thiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư . • Lập dự án đầu tư và báo cáo khả năng đủ điều kiện đầu tư. • Soạn thảo hợp đồng liên doanh Và thực hiện các thủ tục pháp lý thành lập công ty liên doanh. • Soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh và đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. • Tiến hành thủ tục điều chỉnh nội dung thay đổi của dự án do với nội dung giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. • Thực hiện thủ tục đăng kí lại, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. • Đăng kí lại, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Thành lập công ty liên doanh • Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài tại Việt nam • Thay đổi đăng kí hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài tại Việt nam. Trân trọng cảm ơn quý khách 
 -  - LUẬT SƯ HÀNG ĐẦU TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI
YLLawyers Hong Duc Luật sư hàng đầu về tư vấn  thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam gồm những thủ tục pháp lý, hồ sơ chuẩn bị như sau:     1.  Luật đầu tư 2005: Nghị định 108/2006/ NĐ – CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2005.   Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 tháng 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.   Nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   Thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17 tháng 07 năm 2007 Hướng dẫn thi hành nghị đinh 23/2007/NĐ – CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   2.  Điều kiện để Cấp giấy phép kinh doanh cho Công ty vốn nước ngoài, Công ty liên doanh:   Công ty được thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư 2005 và Luật doanh nghiệp 2005 hoặc Công ty đã được cấp Giấy phép đầu tư và đã đăng ký lại theo Quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư.   Công ty có hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam.   3. Hồ sơ thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam bao gồm: * Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng thực hộ chiếu của nhà đầu tư. Chứng thư của ngân hàng chứng minh tài chính. Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   * Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao giấy phép (hoặc tương đương) của tổ chức nước ngoài (có hợp thức hóa lãnh sự). Giấy ủy quyền của tổ chức nước ngoài cho cá nhân làm đại diện (có hợp thức hóa lãnh sự). Bản sao chứng thực hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền. Báo cáo tài chính hoặc chứng thư ngân hàng chứng minh tài chính của nhà đầu tư (có hợp thức hóa lãnh sự). Hợp đồng thuê nhà/văn phòng làm trụ sở và địa điểm thực hiện dự án.   4. Lệ phí dịch vụ Thành lập Công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam    Vui lòng liên hệ chúng tôi để nhận được báo phí hấp dẫn

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘI
Thành lập công ty một thủ tục hành chính đầu tiên và ưu tiên của các nhà khởi nghiệp tại Hà Nội, điều đó có thể khó với các Starup nhưng lại đơn giản với các Luật sư tư vấn của LHD Law Firm. Vậy để thành lập công ty chỉ cần thuê luật sư tại hà nội là đủ ?   
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - NHỮNG LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH, CỔ PHẦN
Thành lập công ty không phải chỉ là vấn đề tiến hành thủ tục đăng ký tại sở kế hoạch đầu tư mà còn hàm chứa nhiều nội dung cần biết, dựa trên kinh nghiệm của chúng tôi về việc Tư vấn thành lập công ty, xin có vài điều chia sẽ như sau: 1.      1. Giấy tờ cần chuẩn bị trước: CMND/hộ chiếu Hợp đồng mặt bằng Đơn vị tư vấn uy tín   2. Lợi thế vị trí mặt bằng: Mặt bằng đóng góp 50% sự thành công của một doanh nghiệp mới Phong thủy tốt Vị trí trung tâm Giao thông thuận tiện Ngân sách thuê vừa phải   3 . Lên kế hoạch xây dựng chiến lược kinh doanh: Kế hoạch kinh doanh phải xây dựng ít nhất trước 5 năm Theo chu kỳ tự cung tự cấp Theo chu kỳ hòa vốn Theo chu kỳ phát triển   4. Xây dựng thương hiệu Thương hiệu không được trùng lặp hoặc tương tự với thương hiệu đã có Thương hiệu phải độc đáo Thương hiệu phải dễ nhận biết 5. CEO và CFO Hai vị trí then chốt của doanh nghiệp, nếu không giỏi tốt nhất bạn nên thuê bên ngoài. 6. Tìm hiểu luật doanh nghiệp và thuế Điều kiện bắt buộc và tối thiểu cho hoạt động doanh nghiệp Trên đây là những chia sẽ ngắn gọn của LHD, hy vọng các bạn khởi nghiệp sẽ nhận được kết quá phát triển bền vững và làm ăn phát đạt.! Trân trọng  
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - HƯỚNG DẪN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH hoặc Cổ Phần là hoạt động hành chính dành cho các doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường trong cùng địa phương ví dụ mở văn phòng đại diện từ Tp. HCM sang Hà Nội, hoặc tại Tp. HCM. Theo Điều 45 Luật doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực thi hành 01/07/2015 như sau: Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Vậy để mở được văn phòng đại diện các doanh nghiệp phải làm gì ? A/ Thủ tục mở văn phòng đại diện: -          Bảng sao công chứng giấy chứng nhận kinh doanh của Công ty. -          CMND sao y của người đại diện pháp luật Văn Phòng Đại Diện -          Quyết định, biên bản họp về việc mở văn phòng đại diện B/ Quy trình xử lý hồ sơ -          Nộp và nhận kết quả trong vòng 03 ngày tại sở kế hoạch đầu tư -          Làm thủ tục khắc dấu 03 ngày làm việc -          Báo cáo mẫu dấu 03 ngày làm việc Tư vấn của LHD Law Firm A/ Tư vấn tên và thủ tục cho việc thành lập văn phòng đại diện: Điều 41. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh 1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trongbảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. 2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện. 3. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành. Điều 46. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính. 2. Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm: a) Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện; b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện. 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có). 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; định kỳ gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. 5. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.   B/Nhận ủy quyền thực hiện đăng ký Luật Hồng Đức sẽ nhận ủy quyền thay mặt cho khách hàng nhận và làm tất cả các thủ tục liên quan đến việc thành lập văn phòng đại diện trong vòng 05 ngày làm việc CAM KẾT Khách không phải đi lại (dù chỉ 1 lần) Thời gian ra giấy phép đúng hạn Chi phí hợp lý Luật sư phục vụ nhiệt tình, thân thiện   Quý khách có nhu cầu thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh vui lòng liên hệ với chúng tôi.   Luật Hồng Đức  
 -  - Thành lập công ty liên doanh vốn nước ngoài
 Thành lập công ty có vốn nước ngoài tại HDPPARTNERS  Tư vấn thành lập công ty theo luật doanh nghiệp 2005, luật đầu tư 2005, cam kết WTO … và các luật liên quan về việc cho phép người nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp theo hình thức Việt Nam 51 nước ngoài 49.  1. Các vấn đề khách hàng được tư vấn: - Chúng tôi tư vấn cho bạn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề thành lập, quản lý doanh nghiệp - Tư vấn cơ cấu nhân sự trong công ty - Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn bị thành lập công ty - Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu  - Cơ cấu thành viên công ty - Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp - Tư vấn về đăng ký ngành nghề Đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới), tư vấn những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với nghành nghề đăng ký kinh doanh - Tư vấn về kiến thức thuế của doanh nghiệp khi đi vào hoạt động - Tư vấn cách phân chia lợi nhuận của các thành viên công ty khi quyết toán sau năm tài chính  - Tư vấn về các vấn đề thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động (Cung cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn kê khai thuế.  2. Tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập công ty: Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, HDPPARTNERS  tiến hành soạn thảo các văn bản sau:  - Biên bản về việc họp các cổ đông trước thành lập  - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh - Soạn thảo Điều lệ công ty - Soạn thảo danh sách sáng lập viên - Giấy ủy quyền - Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên - Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông - Quyết định bổ nhiệm Giám đốc - Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng  - Sổ đăng ký thành viên sáng lập 3. Thủ tục đại diện theo ủy quyền trước các cơ quan, đơn vị - Đại diện trên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ Thành lập DN - Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT - Nhận kết quả là Giấy chứng nhận ĐKKD tại sở KH-ĐT - Công chứng giấy tờ cho bạn để tiến hành thủ tục tiếp theo - Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho doanh nghiệp - Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho doanh nghiệp  4. Phục vụ khách hàng sau khi thành lập: - Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế - Cung cấp hồ sơ nội bộ cho công ty - Hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục mua hoá đơn lần đầu;  - Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động - Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua website:  - Tư vấn miễn phí qua yahoo chat, email, website của công ty. Hãy liên hệ với HDPPARTNERS để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất! Quý doanh nghiệp liên hệ sử dụng dịch vụ HONG DUC & PARTNERS LAW FIRM ĐC: 143-145 Phan Xích Long, Phường 7, Q.Phú Nhuận, TP.HCM ĐT: (08)-22446739 - (08) 22416866 Email: all@lhdfirm.com    
 -  - QUY TRÌNH THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT CÔNG TY
 1.      Đăng ký cấp giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp 2.      Đăng ký cấp con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu  3.      Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trong 03 số liên tiếp 4.      Treo bảng hiệu tại trụ sở chính của doanh nghiệp 5.      Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu tại chi cục thuế Quận/Huyện và mua hoặc in hóa đơn (nếu DN có nhu cầu) 6.      Khắc dấu vuông doanh nghiệp 7.      Lập sổ đăng ký thành viên hoặc cổ đông 8.      Gởi thông báo (V/v góp đủ vốn) về Sở KH & ĐT 9.      Đóng thuế môn bài tại kho bạc nhà nước 10.  Báo cáo thuế GTGT hàng tháng (nộp trước ngày 20 của tháng tiếp theo) 11.  Báo cáo phiếu thống kê hàng tháng (nộp trước ngày 10 của tháng tiếp theo) 12.  Lập sổ sách Kế toán của Doanh nghiệp theo quy định Luật kế toán 13. Đăng ký lao động, đăng ký thang lương, mua bảo hiểm xã hội. Sau 3 tháng kể từ ngày thành lập doanh nghiệp 14.  Nộp tờ khai thuế TNCN hàng tháng/quý khi có phát sinh nộp thuế 15. Nộp tờ khai thuế TNDN hàng quý khi có phát sinh nộp thuế 16.  Hàng năm nộp báo cáo tài chính cho phòng thống kê Quận/Huyện 17.  Nộp quyết toán thuế TNCN cho chi cục thuế Quận/ Huyện 18.  Nộp quyết toán thuế TNDN cuối năm cho chi cục thuế Quận/ Huyện Cách tính thuế môn bài Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế môn bài cả năm Bậc 1 Trên 10 tỷ đồng 3.000.000đ Bậc 2 Từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 2.000.000đ Bậc 3 Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng 1.500.000đ Bậc 4 Dưới 2 tỷ đồng 1.000.000đ  Mỗi chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu, địa điểm kinh doanh 1.000.000đ   Các đơn vị thành lập sau ngày 30/06 thì chỉ nộp thuế môn bài bằng 50% mức thuế cả năm

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Khi nhà đầu tư nước ngoài cần điều chỉnh thay đổi  giấy chứng nhận đầu tư  hoặc thay đổi các nội dung như vốn, ngành nghề, chủ thể đầu tư ... trong giấy chứng nhận đầu tư tại sở kế hoạch và đầu tư, doanh nghiệp có thể đặt niềm tin vào chúng tôi, Với 10 năm kinh nghiệm tư vấn đầu tư nước ngoài, LHD (Luật Hồng Đức) sẽ tư vấn làm làm hài lòng quý khách với hơn 16800 lược khách đã tin dùng dịch vụ.  Căn cứ vào nội dung điều chỉnh của Giấy chứng nhận đầu tư thì doanh nghiệp sẽ thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư một trong hai phương thức sau:   Đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư - thay đổi giấy chứng nhận đầu tư: Các dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định phải thẩm tra dự án đầu tư Các mục doanh nghiệp hay điểu chỉnh:  Thay đổi vốn thực hiện dự án trong giấy chứng nhận đầu tư Thay đổi địa chỉ Thay đổi ngành nghề kinh doanh Thay đổi nhà đầu tư Mua bán sáp nhập hoặc chuyển nhượng dự án  Hồ sơ đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư  - thay đổi giấy chứng nhận đầu tư: Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp. Thời hạn thực hiện thay đổi chứng nhận đầu tư: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư - thay đổi giấy chứng nhận đầu tư: Các dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh đầu tư: các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với nội dung đã thẩm tra khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp. Thời hạn thực hiện: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư tổ chức thẩm tra những nội dung điều chỉnh và đổi Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư. Danh mục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài: 1. Phát thanh, truyền hình. 2. Sản xuất, xuất bản và phân phối các sản phẩm văn hoá. 3. Khai thác, chế biến khoáng sản. 4. Thiết lập hạ tầng mạng viễn thông, truyền dẫn phát sóng, cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet 5. Xây dựng mạng bưu chính công cộng; cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát. 6. Xây dựng và vận hành cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, sân bay. 7. Vận tải hàng hoá và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường biển, đường thuỷ nội địa. 8. Đánh bắt hải sản. 9. Sản xuất thuốc lá. 10. Kinh doanh bất động sản. 11. Kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối. 12. Giáo dục, đào tạo. 13. Bệnh viện, phòng khám. 14. Các lĩnh vực đầu tư khác trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cam kết hạn chế mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài. Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đầu tư quy định tại Phụ lục này phải phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Dịch vụ của Luật Hồng Đức (LHD law firm) Luật Hồng Đức sẽ tư vấn cho khách hàng thủ tục điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư Giúp khách hàng soạn thảo hồ sơ pháp lý; Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư tại Việt Nam   Những thay đổi về thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Đầu Tư mới năm 2014 có hiệu lực 1/7/2015. Theo quy định Luật đầu tư mới năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 và các công văn hướng dẫn tạm thời của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư thì quy trình hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại đến thời điểm hiện tại thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng cùng số với mã số thuế của doanh nghiệp. Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư; Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; Bước 4: Cấp lại dấu của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước. Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia. Lưu ý: Thủ tục hướng dẫn nêu trên đang được thực hiện theo quy định chung của Sở Kế hoạch đầu tư (Công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư của Bộ Kế hoạch). Thủ tục này có thể sẽ có sự thay đổi sau khi có Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Đầu tư 2014 được ban hành, Luật Việt An liên tục cập nhật các thủ tục và quy định pháp lý mới phát sinh nhằm đảm bảo doanh nghiệp luôn được cập nhật và thực hiện các thủ tục điều chỉnh đúng quy định pháp luật và thời gian. Quy trình thay đổi giấy chứng nhận đầu tư theo sơ đồ tư duy: Khách hàng tiêu biểu của Luật Hồng Đức (LHD Law Firm) TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS …VV   Trân trọng cảm ơn quý Khách hàng - Đến với  Dịch vụ thay đổi chứng nhận đầu tư

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI
THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI  Khi cá nhân hoặc nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Việt Nam đặc biệt tại khu vực Hà Nội, quý khách sẽ cần Luật sư hỗ trợ và tư vấn làm thủ tục cho quý khách, Với LHD Law Firm trên 10 năm kinh nghiệm tư vấn cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, với 1680 khách hàng đến từ 68 nước trên thế giới, Chúng tôi cam kết tư vấn và tiến hành thủ tục tốt nhất và nhanh chóng nhất dành cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt nam nói chung và Hà Nội nói riêng. Hồ sơ chuẩn bị thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài Đối với nhà đầu tư là cá nhân (cá nhân người nước ngoài)   Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu Xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng (chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư) Hợp đồng thuê trụ sở.   Đối với nhà đầu tư là tổ chức (Công ty bên nước ngoài)   Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh (Có chứng thực đối với công ty trong nước và hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc có xác nhận của cơ quan thuế  trong năm gần nhất(hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện Điều lệ của công ty chủ quản (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Văn bản ủy quyền của công ty cho người đại diện (hợp pháp hóa lãnh sự đối với công ty nước ngoài) Hồ sơ kinh nghiệm và năng lực của nhà đầu tư (Xác nhận bằng số dư tài khoản ngân hàng )   Tư vấn của LHD Law Firm   Tư vấn ngành nghề kinh doanh theo Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành 01/7/2015 Tư vấn các hồ sơ cần chuẩn bị Tư vấn việc tách giấy đăng ký doanh nghiệp sau khi có chứng nhận đầu tư Khắc dấu và báo cáo sử dụng mẫu dấu Tư vấn pháp luật thường xuyên sau doanh nghiệp   Những điểm mới của Luật Đầu Tư 2014 có hiệu lực 01/7/2015 # Phạm vi điều chỉnh Luật Đầu tư 2014 quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ VIệt Nam ra nước ngoài. (Điều 1 Luật Đầu tư 2014) # Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của Luật gồm nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 2 Luật Đầu tư 2014) # Bổ sung, giải thích cụ thể một số thuật ngữ pháp lý -    Cơ quan đăng ký đầu tư: là cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. -    Dự án đầu tư mở rộng: là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ , giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường. -    Dự án đầu tư mới: là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Đầu tư kinh doanh: là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tô chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. -    Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:  là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. -    Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:  là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. -    Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi là hợp đồng PPP): là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thểm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 27 của Luật này. -    Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. -    Nhà đầu tư nước ngoài: là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. -    Nhà đầu tư trong nước: là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. -    Tổ chức kinh tế: là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. (Điều 3 Luật Đầu tư 2014) # Mở rộng các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh -    Các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật này. -    Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật này. -    Mẫu vật các loại thực vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật này. -    Kinh doanh mại dâm -    Mua, bán, người, mô, bộ phận cơ thể người. -    Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người. (Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2014) # Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện -    Điều kiện kinh doanh  đối với ngành, nghề quy định tại Phụ lục 4 của Luật được quy định tại luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà nước Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh. -    Điều kiện kinh doanh phải được quy định phù hợp với mục tiêu quy định tại khoản trên và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư. -    Ngành, nghề đầu tư kinh doanh phải có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. (Khoản 3,4,5 Điều 7 Luật Đầu tư 2014)   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA CHÚNG TÔI    TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV Liên hệ sử dụng dịch vụ "THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI" > Email: hanoi@lhdfirm.com hoặc gọi 02462604011.   
Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >>