Menu

Tu van dang ky nhan hieu

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN
Thủ tục  đăng ký nhãn hiệu độc quyền  là quy trình đăng ký  theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ từ lúc nộp đơn cho đến khi được cấp văn bằng kéo dài từ 12-14 tháng, thông qua 4 quy trình xét duyệt của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. 1) ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÂU ?    Tại việt nam việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền sẽ được tiến hành tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam hoặc các văn phòng đại diện Cục Cục tại TP.HCM và Hà Nội. Địa chỉ Cục SHTT:   CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Tổng đài: (04) 3858 3069, (04) 3858 3425, (04) 3858 3793, (04) 3858 5156 Fax: (04) 3858 8449, (04) 3858 4002 www.noip.gov.vn VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 8A/1 Nguyễn Cảnh Chân, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Điện thoại : Tel:  (08) 3920 8483 - 3920 8485     Fax: (08) 3920 8486 Bộ phận Nhận đơn :      (08) 3920 8483 Bộ phận Tư vấn hỗ trợ : (08) 3920 8485 E-mail :  vanphong2@.noip.gov.vn VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 26 Nguyễn Chí Thanh - Tp. Đà Nẵng Điện thoại : (0511)  3889955 ;  Mobile Phone : 0903502566   HOẶC TẠI CÁC ĐỊA CHỈ GIAO DỊCH LÀ ĐẠI DIỆN CỦA CỤC SHTT   Ví dụ: LHD Law Firm là đại diện số 146 của Cục  XEM ĐỊA CHỈ   2. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GỒM 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (02 bản sao) 2. Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký 3. Phí đăng ký: 2.860.000 đ (Hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng)  4. Miễn phí tra cứu đơn: Để xác định khả năng Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có thể tương tự hay trùng lắp với nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam hay chưa, Nhãn hiệu của quý doanh nghiệp sẽ được tra cứu hoàn toàn miễn phí. Trong vòng 02 ngày sẽ có kết quả bằng văn bản và các đối chứng cụ thể. 3. QUÁ TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN NHƯ SAU: - Trong thời gian 05 ngày, sẽ nhận được TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA của Cục SHTT ghi rõ số đơn và ngày ưu tiên. - Trong vòng từ 02 – 03 tháng, sẽ nhận được thông báo CHẤP NHẬN ĐƠN HỢP LỆ của Cục SHTT. - Trong thời hạn 9 - 12 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, Cục SHTT sẽ ra quyết định cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA. - Thời gian hiệu lực của GCN đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa là 10 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn). 4. KHÁCH HÀNG CỦA LUẬT HỒNG ĐỨC (LHD LAW FIRM) -        Wacoal -        Sheisheido -        Mof -        Haidang -        FPT -        Wakai -        Dune HD -         Fos -         Finex -         KHL -         Nofomo -         Garsoni -         Sodexso ...vv             QÚY KHÁCH CÓ NHU CẦU ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN  VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU
Đăng ký bảo hộ thương hiệu >>> Hướng dẫn thủ tục ly hôn Đăng ký bảo hộ thương hiệu: Công ty Luật Hồng Đức xin gửi lời cao quý nhất đến quý khách hàng đã đồng hành cùng Luật Hồng Đức đến thời gian này. Với mong muốn được tiếp cận quý khách hàng gần hơn nữa! Chúng tôi đưa ra quy trình tư vấn bảo hộ thương hiệu sau khi đăng ký nhãn hiệu dưới đây là quy trình cụ thể giúp các bạn hiểu rõ hơn thủ tục và cách nộp đơn bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa / dịch vụ. Xin gửi đến quý khách hàng: BẮT ĐẦU LÀM VIỆC VỚI LHD Bạn nên cung cấp cho chúng tôi đầy đủ thông tin như: Lô gô định bảo hộ; Dấu hiệu định bảo hộ; Slogan định bảo hộ; Màu sắc hay hình ảnh và bố cục; Bản mô tả nhỏ về ý tưởng khi thiết kế logo hay dấu hiệu nhận biết đó; Bản đen trắng nếu có; Bộ nhận diện mẫu (Nếu có); Đối tượng cần đăng ký và sẽ được tư vấn khả năng bảo hộ rộng nhất với các trường hơpj và phù hợp tình hình tài chính của quý doanh nghiệp; Các thông tin trên càng đầy đủ thì chúng ta càng dễ bắt đầu một công việc thuận lợi nhất mà hai bên hợp tác cùng nhau. THÔNG TIN VÀ TÀI LIỆU  CẦN CUNG CẤP Quý khách hàng cần chuẩn bị: Tên + địa chỉ cư trú và nguyên quán + Quốc tịch của người đại diện nộp đơn. Ngoài ra cần: Văn bản mô tả nhãn hiệu + ý nghĩa nhãn hiệu + Màu sắc + ( ghi chú: Nếu nhãn hiệu mang ngôn ngữ không phải Tiếng Việt phải kèm theo theo lời dịch ) Danh mục hàng hoá/dịch vụ sử dụng nhãn hiệu này hoặc phân nhóm hàng hoá/dịch vụ theo bảng phân loại quốc tế (nếu biết); Quốc gia, số đơn và ngày nộp đơn của đơn ở nước ngoài (nếu xin hưởng quyền ưu tiên). 15 Mẫu nhãn hiệu (kích thước không dưới 15mm x 15mm và không quá 80mm x 80mm) hoặc gửi file ảnh nhãn hiệu cho chúng tôi; Bản sao có xác nhận các tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên và bản dịch tiếng anh của tài liệu đó (nếu xin hưởng quyền ưu tiên); NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA LHD SẼ THỰC HIỆN KHI NHẬN ỦY QUYỀN: Tư vấn khả năng đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu phù hợp theo quy định của pháp luật Sở hữu trí tuệ hiện hành; Xác định cụ thể, chi tiết các quyền năng của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá chống các hành vi xâm phạm quyền độc quyền về nhãn hiệu; Tư vấn các thủ tục xác lập quyền độc quyền của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu trong trường hợp nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện bảo hộ của pháp luật; Tra cứu thông tin nhãn hiệu hàng hoá - Dịch vụ Soạn thảo hồ sơ tư vấn, hồ sơ đăng ký nhãn hiệu Hàng hoá - Dịch vụ. Nộp hồ sơ tại Cục sở hữu trí tuệ. Nhận thông báo trả lời thẩm định hình thức hồ sơ. Giải quyết các phát sinh trong quá trình xét nghiệm hình thức;(1- 3 tháng) Giải quyết phát sinh trong quá trình xét nghiệm  nội dung.(6-9 tháng) Đại diện khiếu nại đơn khi bị từ chối Kết hợp cùng chủ đơn nhận văn bằng bảo hộ và những tài liệu liên quan. LƯU Ý VỀ nhãn hiệu KHI ĐƯỢC CẤP Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực kể từ ngày cấp; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm; Văn bằng bảo hộ có thể bị chấm dứt hiệu lực nếu không được sử dụng trong 5 năm liên tục mà không có lý do chính đáng. Lưu ý để gia hạn văn bằng; Lưu ý liên hệ với chúng tôi khi bị vi phạm hoặc xâm phạm đến nhãn hiệu đã được bảo hộ; Lưu ý về việc quản lý áp dụng nhãn hiệu và các yếu tố khác như : Tiêu chuẩn sản phầm, chất lượng….. trong quá trình sử dụng; Liên hệ sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ thương hiệu của chúng tôi: >> Dịch vụ giấy phép lao động

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN LOGO DOANH NGHIỆP

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN LOGO DOANH NGHIỆP
Đăng ký nhãn hiệu và logo doanh nghiệp >>> đăng ký nhãn hiệu Theo thủ tục thành lập công ty, quý khách hàng sẽ trải qua giai đoạn đó là thiết kế logo và đăng ký logo cho công ty. Vì thế thủ tục rất riềm rà nên cần có các luật sư tư vấn khi làm thủ tục. Hãy đến với công ty luật Hồng Đức nơi bạn giữ vững lòng tin.   Khách hàng tư vấn Đăng ký Logo thương hiệu tại Công ty chúng tôi sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như: 1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký Logo thương hiệu như: - Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Đăng ký Logo thương hiệu. - Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết. - Tư vấn tra cứu Logo thương hiệu. - Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ. - Tư vấn thủ tục Đăng ký Logo thương hiệu. - Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của Logo. - Tư vấn các vấn đề khác có liên quan. 2.  Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng: - Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc. - Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký Logo thương hiệu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu; - Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan. 3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký Logo thương hiệu cho khách hàng, cụ thể: - Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Chúng tôi  sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký Logo thương hiệu cho khách hàng. - Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký Logo thương hiệu cho khách hàng. - Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng. - Nhận giấy chứng nhận Đăng ký Logo thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng. - Theo dõi xâm phạm Logo thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết. - Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp Logo thương hiệu với các chủ đơn khác.   >> Dịch vụ thành lập công ty Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn !

ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN
Đăng ký logo độc quyền là dịch vụ cao cấp và chuyên sâu tại Luật Hồng Đức với hơn 6880 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi. NHÃN HIỆU LOGO ĐỘC QUYỀN LÀ GÌ ?  Nhãn hiệu logo độc quyền là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. AI CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN ? Cá nhân có đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp Tổ chức muốn bảo hộ theo tập thể hoặc đăng ký nhãn hiệu chung   NHÃN HIỆU LOGO THẾ NÀO MỚI ĐƯỢC BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN Nhãn hiệu logo muốn đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký độc quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau :           1. Nhãn hiệu logo được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 sau đây:           2. Nhãn hiệu logo bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu; b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến; c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu; d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh; đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên; h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này; i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng; k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ; l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;   TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP NÀO UY TÍN TẠI VIỆT NAM LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình.   LHD LAW FIRM TƯ VẤN GÌ CHO BẠN   1.       Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu logo  ở Việt Nam và nước ngoài; 2.       Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu  logo độc quyền;  3.       Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);  4.       Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; 5.       Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; 6.       Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài; 7.       Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Namvà ở nước ngoài; 8.       Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; 9.       Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU   HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ ĐỘC QUYỀN -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM (LUẬT HỒNG ĐỨC) LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN ĐƯỢC Ở ĐÂU ? CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM ĐẶC BIỆT: TẠI HÀ NỘI, HỒ CHÍ MÌNH, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, HẢI PHÒNG  

ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN >> Công bố mỹ phẩm Đăng ký thương hiệu độc quyền của doanh nghiệp là giải pháp tốt nhất để bảo vệ thương hiệu của bạn tránh khỏi các trường hợp như đánh cắp hoặc bị giả mạo. Nền kinh tế đang hội nhập và ngày càng phát triển nên cần đăng ký thương hiệu độc quyền để có thể yên tâm vững bước tiến doanh nghiệp. 1. Hồ sơ đăng ký: 1.1. Giấy phép đăng ký kinh doanh: 02 Bản sao y công chứng. 1.2. Tờ khai đăng ký thương hiệu độc quyền. 1.3. Mẫu thương hiệu đăng ký: 11 mẫu có khích thước không nhỏ hơn 70x70mm. 1.4 Các đơn từ văn bản bắt buộc phải hợp pháp mới được chấp nhận, nếu trường hợp người được ủy quyền được nộp đơn ( Chứng nhận được ủy quyền, Chứng nhận thừa kế,...)   2. Các công việc Yourlawyer thực hiện 2.1. Tư vấn trước khi đăng ký: - Tư vấn phân nhóm (lĩnh vực bảo hộ thương hiệu độc quyền) theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế. - Tư vấn tra cứu sơ bộ để xác định khả năng thương hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với thương hiệu đã nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam. - Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn thương hiệu phù hợp, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ. - Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác trong bộ nhận diện thương hiệu.    2.2 Tạo hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền         - Điền vào tờ khai để " thủ tục ban đầu của đăng ký thương hiệu độc quyền "         - In Mẫu thương hiệu cần được bảo hộ 2.3. Tiến hành Đăng ký xác lập quyền: - Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 03 ngày. - Chuyển giao hồ sơ tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp trong vòng 04 ngày.   2.4. Quá trình theo dõi đơn đăng ký: - Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệp hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng. - Soạn công văn trả lời phúc đáp công văn thông báo của Cục sở hữu trí tuệ. Sau 7 ngày thì cục SHTT sẽ xác lập quyền ưu tiên đăng ký thương hiệu độc quyền - kể từ ngày nộp đơn: Sau 2 tháng mới nhận được thông báo có hợp lệ hay không? - 09 tháng(kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ): Thông báo cấp Giấy chứng nhận. - Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn). 3. Chi phí đăng ký: -     Phí đăng ký 2.000.000VNĐ (cho 01 nhóm có 06 sản phẩm/ dịch vụ theo Bảng phân loại Nice IX về nhãn hiệu). -     Nếu trong cùng một đơn có hai nhóm trở lên thì mỗi nhóm tiếp theo bổ sung thêm 1.500.000VNĐ. -     Nếu trong một nhóm có hơn 06 sản phẩm/ dịch vụ thì bổ sung thêm 300.000 VNĐ cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ. -     Tra cứu sơ bộ thương hiệu đăng ký: miễn phí Liên hệ ngay bây giờ (08.22416866) để được tư vấn và cung cấp thông tin về dịch vụ Đăng ký thương hiệu độc quyền chuyên nghiệp.  Đọc thêm: Đăng ký nhãn hiệu

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN KHI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Dịch vụ của LHD (Luật Hồng Đức) hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đăng ký nhãn hiệu . Bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn những vấn đề cơ bản nhất liên quan đến việc đăng ký bảo hộ đối với nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ. Các vấn đề đó là: Thế nào được gọi là nhãn hiệu? Những công việc cần làm trước khi đăng ký nhãn hiệu; Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu; Vấn đề nộp đơn đăng ký nhãn hiệu và các vấn đề liên quan đến việc khiếu nại liên quan đến việc cấp văn bằng bảo hộ. 1.      Nhãn hiệu là gì? Khái niệm nhãn hiệu được nêu tại Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 theo đó: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.” Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Nhãn hiệu gồm: - Nhãn hiệu gắn vào sản phẩm, bao bì sản phẩm để phân biệt sản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất khác nhau; - Nhãn hiệu dịch vụ gắn vào phương tiện dịch vụ để phân biệt dịch vụ cùng loại của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác nhau. Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu ? - Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh đều có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ của mình - Các chủ thể sản xuất có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm do mình sản xuất - Các chủ thể kinh doanh dịch vụ có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu dịch vụ cho dịch vụ mà mình cung cấp. - Các chủ thể kinh doanh thương mại hàng hóa có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa mà mình buôn bán, với điều kiện người sản xuất không sử dụng và không phản đối việc sử dụng đó, - Tổ chức tập thể của các chủ thể kinh doanh có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể cho hàng hóa, dịch vụ của các thành viên. - Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là: - Chữ có khả năng phát âm, có nghĩa hoặc không có nghĩa, trình bày dưới dạng chữ viết, chữ in hoặc chữ được viết cách điệu; - Hình vẽ, ảnh chụp; - Chữ hoặc tập hợp các chữ kết hợp với hình vẽ, ảnh chụp. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải: - Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết; - Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (đơn nhãn hiệu) tại cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; - Không trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hàng hoá được coi là nổi tiếng. Dấu hiệu không được công nhận là nhãn hiệu: - Các dấu hiệu không có khả năng phân biệt như các hình và hình học đơn giản, các chữ số, chữ cái, các chữ không có khả năng phát âm,...,trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận một cách rộng rãi; - Các dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa đảo người tiêu dùng về xuất xứ, tính năng, công dụng hoặc chất lượng của hàng hoá; - Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm sản xuất, tên gọi thông thường của sản phẩm. 2. Những việc cần thực hiện trước khi đăng ký nhãn hiệu - Đầu tiên cần phải thiết kế tên logo, nhãn hiệu - Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu - Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác: + Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi; + Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả. +Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân,tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền). - Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất - là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích, trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký. Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây: + Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng; + Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ); + Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng - Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ, với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Chuẩn bị hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây: + Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai, làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành; + Quy chế sử dụng nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể; + Mẫu nhãn hiệu; + Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,...); + Giấy uỷ quyền, nếu cần; + Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản; + Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó; + Chứng từ nộp phí nộp đơn. + Bản gốc Giấy uỷ quyền; + Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt. - Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu, trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt, thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt. - Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu, thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ, từ ngữ đó. - Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số ả-rập. - Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm. - Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9). - Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm. - Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ. - Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng. 4. Quyền đăng ký nhãn hiệu - Tổ chức hoặc cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá hoặc dịch vụ do mình sản xuất hoặc kinh doanh; - Tổ chức hoặc cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên; - Đối với nhãn hiệu tập thể, quyền nộp đơn thuộc về t ổ chức, cá nhân đại diện cho tập thể các cá nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tương ứng. - Quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, có thể được chuyển giao cho cá nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu - Tổ chức, cá nhân Việt Nam có quyền tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, hoặc có thể (không bắt buộc) thông qua dịch vụ trung gian của một Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, thay mặt mình làm và nộp đơn. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có đại diện hợp pháp, không có cơ sở kinh doanh thực thụ ở Việt Nam nộp đơn thông qua việc uỷ quyền cho Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.  - Lệ phí đăng ký nhãn hiệu có thể được nộp bằng tiền mặt, séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi cho Cơ quan đăng ký nhãn hiệu. 5. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ: Người có quyền khiếu nại - Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ; - Bất người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định. Thủ tục khiếu nại - Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung, lý lẽ, dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan; - Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định. - Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét. - Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại. - Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục Sở hữu trí tuệ, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại coa quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Tài liệu để nộp đơn Đăng ký Nhãn hiệu - 20 mẫu nhãn hiệu (yêu cầu nộp đồng thời với đơn); Kích thước nhãn không nhỏ hơn 15x 15mm và không lớn hơn 80 x 80mm - Một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Danh mục liệt kê hàng hóa/dịch vụ đăng ký cho nhãn hiệu - Giấy uỷ quyền cho chúng tôi làm người Đại diện sở hữu công nghiệp  

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
 Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam:   1. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:   1.1. Giấy phép đăng ký kinh doanh: 01 Bản sao y công chứng. 1.2. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.(YLLAWYERS)   1.3. Mẫu nhãn hiệu hàng hóa: 11 mẫu có khích thước không nhỏ hơn 70 x 70mm. 1.4. Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (nếu có) (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...).    2. Các công việc YLLAWYERS thực hiện:   2.1. Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu:   - Tư vấn Phân nhóm (lĩnh vực, ngành nghề hoặc sản phẩm/dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa) theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế. - Tư vấn Tra cứu nhãn hiệu để xác định khả năng bảo hộ của Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với những nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam. - Tư vấn Lựa chọn các phương án để cấu thành Nhãn hiệu Hàng hóa; tư vấn thêm các yếu tố cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ. - Tư vấn các Đối tượng bảo hộ khác liên quan đến Nhãn hiệu hàng hóa như Đăng ký bảo hộ Bao bì, nhãn mác, kiểu dáng sản phẩm... - Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu hàng hóa.   2.2. Thiết lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:   - Lập Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. - In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.   2.3. Tiến hành Đăng ký xác lập quyền nhãn hiệu:   - Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 05 ngày. - Chuyển giao hồ sơ Tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp.   2.4. Quá trình theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu:   - Theo dõi tiến trình khi có quyết định Thông báo xét nghiệm hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng. - Soạn thảo Công văn trả lời phúc đáp nếu có Công văn yêu cầu của Cục sở hữu trí tuệ. - 05 đến 07 ngày: xác lập quyền ưu tiên đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam. - 01 đến 02 tháng (kể từ này nộp đơn): có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. - 09 đến 10 tháng (kể từ ngày Chấp nhận đơn hợp lệ): có Thông báo cấp Giấy chứng nhận Nhãn hiệu hàng hóa. - Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn). 3. Chi phí đăng ký nhãn hiệu:   -     Phí đăng ký 2.000.000 VNĐ (cho 01 nhóm ngành với tối đa 06 sản phẩm/ dịch vụ theo Bảng phân loại Nice IX về nhãn hiệu). -     Nếu trong cùng một đơn có 02 nhóm ngành trở lên thì mỗi nhóm tiếp theo bổ sung phí là 1.500.000 VNĐ. -     Nếu trong một nhóm ngành có hơn 06 sản phẩm/ dịch vụ thì bổ sung thêm 300.000 VNĐ cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ thứ 07 trở đi. -     Tra cứu sơ bộ nhãn hiệu: miễn phí  Hãy liên hệ với YLLAWYERS ngay bây giờ để được chúng tôi tư vấn và cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu chuyên nghiệp nhất 

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU LOGO

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU LOGO
LHD (Luật Hồng Đức)  thực hiện bảo hộ SHTT cho các đối tượng như: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, bảo hộ sáng chế, đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả, phần mềm máy tính, chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng Li xăng thương hiệu, Quy trình tư vấn đăng ký nhãn hiệuđược thực hiện như sau:  

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
Đăng ký nhãn hiệu độc quyền, logo độc quyền là dịch vụ cao cấp và chuyên sâu tại Luật Hồng Đức với hơn 6880 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi.