Menu

Tu van thanh lap cong ty

LUẬT SƯ TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY

trong THÀNH LẬP CÔNG TY
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - LUẬT SƯ TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY
Tư vấn thành lập công ty tại Luật hồng đức tự hào đã cung cấp dịch vụ thành lập Công ty cho hàng ngàn doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài. Để thuận tiện cho việc tư vấn thành lập công ty và thực hiện  thủ tục thành lập công ty quý khách có thể gọi điện hoặc chat trực tuyến qua yahoo để bên công ty Tư vấn về thành lập công ty cho quý khách. Tư vấn thành lập công ty hoàn toàn miễn phí nên quý khách hãy mạnh dạn gọi cho chúng tôi để tham khảo dịch vụ thành lập công ty của luật hồng đức dành cho quý khách như thế nào?Sau khi quý khách cảm thấy hài lòng và hoàn toàn yên tâm về dịch vụ tư vấn thành lập công ty của luật hồng đức thì vui lòng điền vào Mẫu yêu cầu thông tin thành lập công ty Luật Hồng Đức và gửi lại cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ và hoàn thành nhiệm vụ của mình một cách nhanh nhất. NỘI DUNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 1. Tư vấn trước khi Thành lập doanh nghiệp: - Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp (Tư vấn thành lập Công ty Cổ phần, Tư vấn thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Tư vấn thành lập công ty TNHH 1 thành viên, Tư vấn thành lập công ty hợp danh, Tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân, Tư vấn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, tư vấn thành lập công ty theo mô hình công ty mẹ, công ty con, tập đoàn kinh tế, tổng công ty); - Tư vấn về tên của doanh nghiệp; - Tư vấn trụ sở chính của doanh nghiệp; - Tư vấn về vốn điều lệ và vốn pháp định; - Tư vấn về ngành nghề kinh doanh: (ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, ngành nghề yêu cầu chứng chỉ, các điều kiện khác về ngành nghề) ; - Tư vấn về các sáng lập viên và đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; - Lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp. (Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách sáng lập viên và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật); 2. Thực hiện các công việc theo uỷ quyền: - Đại diện cho khách hàng nộp, rút, khiếu nại, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh; - Tiến hành thủ tục xin cấp dấu cho Doanh nghiệp; - Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp. 3. Tư vấn sau khi Doanh nghiệp được thành lập: - Tư vấn các công việc cần và phải làm của một doanh nghiệp mới; - Tư vấn các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp trong quá trình hoạt động (qua email, thư, fax); - Miễn phí cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email, website www.luathongduc.com ); - Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ doanh nghiệp; Biên bản góp vốn thành lập Công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật; Quyết định bổ nhiệm Giám đốc; Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng; Chứng nhận sở hữu vốn; Sổ và thông báo lập sổ cổ đông/thành viên… Đừng ngần ngại liên lạc với chúng tôi nếu quý khách đang có nhu cầu tư vấn thành lập Công ty   
 -  - SO SÁNH CÔNG TY TNHH VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
  Trong Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005: Các quy định về Công ty TNHH được đề cập trong Chương III, từ điều 38 đến điều 76. Các quy định về Công ty Cổ phần được đề cập trong Chương IV, từ điều 77 đến điều 129. Để có thông tin chi tiết bạn có thể xem những thông tin này trong luật được đính kèm. Tôi cũng sưu tầm một số thông tin so sánh dưới đây để bạn tham khảo: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Là doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng góp vốn cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Đặc điểm: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp, nhưng không quá 50 thành viên. Phần vốn góp của tất cả các thành viên dưới bất kỳ hình thức nào đều phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty. Phần vốn góp của các thành viên không được thể hiện dưới hình thức chứng khoán (như cổ phiếu trong công ty cổ phần) và được ghi rõ trong điều lệ của công ty. Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu ra ngoài công chúng để huy động vốn. Do đó khả năng tăng vốn của công ty rất hạn chế. Việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người ngoài công ty bị hạn chế gắt gao. Việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty. Trên mọi giấy tờ giao dịch, ngoài tên công ty, vốn điều lệ của công ty phải ghi rõ các chữ "Trách nhiệm hữu hạn", viết tắt "TNHH". Cơ cấu quản lý thường gọn nhẹ phụ thuộc vào số lượng thành viên. Nếu công ty có từ 11 thành viên trở xuống cơ cấu tổ chức quản trị gồm có hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất, Chủ tịch công ty và giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) điều hành. Trường hợp công ty TNHH một thành viên là tổ chức, là doanh nghiệp do một tổ chức sở hữu - gọi tắt là chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khỏan nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Đối với loại công ty này thì không thành lập hội đồng thành viên. Tùy thuộc quy mô, ngành, nghề kinh doanh cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm: Hội đồng quản trị và giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc (Tổng giám đốc), trong đó Chủ tịch là chủ sở hữu công ty và là người đại diện theo pháp luật của công ty, có toàn quyền quyết định việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Đối với công ty có 12 thành viên trở lên phải lập thêm ban kiểm soát. Thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Thuận lợi: Có nhiều chủ sở hữu hơn doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nên có thể có nhiều vốn hơn, do vậy có vị thế tài chính tạo khả năng tăng trưởng cho doanh nghiệp. Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việc kinh doanh, các thành viên vốn có trình độ kiến thức khác nhau, họ có thể bổ sung cho nhau về các kỹ năng quản trị. Trách nhiệm pháp lý hữu hạn. Khó khăn: Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên đều phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định của bất cứ thành viên nào trong công ty. Tất cả các hoạt động dưới danh nghĩa công ty của một thành viên bất kỳ đều có sự ràng buộc với các thành viên khác mặc dù họ không được biết trước. Do đó, sự hiểu biết và mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết, bởi sự ủy quyền giữa các thành viên mang tính mặc nhiên và có phạm vi rất rộng lớn Thiếu bền vững và ổn định, chỉ cần một thành viên gặp rủi ro hay có suy nghĩ không phù hợp là công ty có thể không còn tồn tại nữa; tất cả các hoạt động kinh doanh dễ bị đình chỉ. Sau đó nếu muốn thì bắt đầu công việc kinh doanh mới, có thể có hay không cần một công ty TNHH khác. Công ty TNHH còn có bất lợi hơn so với DNTN về những điểm như phải chia lợi nhuận, khó giữ bí mật kinh doanh và có rủi ro chọn phải những thành viên bất tài và không trung thực. Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là công ty trong đó: Số thành viên gọi là cổ đông mà công ty phải có trong suốt thời gian hoạt động ít nhất là ba. Vốn cuả công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần và được thể hiện dưới hình thức chứng khoán là cổ phiếu. Người có cổ phiếu gọi là cổ đông tức là thành viên công ty. Khi thành lập các sáng lập viên (những người có sáng kiến thành lập công ty chỉ cần phải ký 20% số cổ phiếu dự tính phát hành), số còn lại họ có thể công khai gọi vốn từ những người khác. Công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu và trái phiếu ra ngoài công chúng, do đó khả năng tăng vốn của công ty rất lớn. Khả năng chuyển nhượng vốn của các cổ đông dễ dàng. Họ có thể bán cổ phiếu của mình một cách tự do. Công ty cổ phần thường có đông thành viên (cổ đông) vì nó được phát hành cổ phiếu, ai mua cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông. Tổ chức quản lý công ty cổ phần: Công ty cổ phần là loại công ty thông thường có rất nhiều thành viên và việc tổ chức quản lý rất phức tạp, do đó phải có một cơ chế quản lý chặt chẽ. Việc quản lý điều hành công ty cổ phần được đặt dưới quyền của ba cơ quan: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát . Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty gồm tất cả các cổ đông. Cổ đông có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia đại hội đồng công ty. Là cơ quan tập thể, đại hội đồng không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời gian họp và chỉ ra quyết định khi đã được các cổ đông thảo luận và biểu quyết tán thành. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập để thành lập công ty. Luật không quy định Đại hội đồng cổ đông phải họp trước hay sau khi có giấy phép thành lập nhưng phải tiến hành trước khi đăng ký kinh doanh. Đại hội đồng thành lập hợp lệ phải có nhóm cổ đông đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty và biểu quyết theo đa số phiếu quá bán. Đại hội đồng bất thường: là đại hội chỉ được triệu tập để sửa đổi điều lệ công ty. Tính bất thường của Đại hội nói lên rằng đại hội sẽ quyết định những vấn đề rất quan trọng. Đại hội đồng thường niên: được tổ chức hàng năm. Đại hội đồng thường niên quyết định những vấn đề chủ yếu sau: Quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạch kinh doanh hàng năm. Thảo luận và thông qua bản tổng kết năm tài chính. Bầu, bãi miễn thành viên HĐQT và kiểm soát viên. Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ của công ty số lợi nhuận chia cho cổ đông, phân chia trách nhiệm về các thiệt hại xảy ra đối với công ty trong kinh doanh. Quyết định các giải pháp lớn về tài chính công ty. Xem xét sai phạm của HĐQT gây thiệt hại cho công ty. Hội đồng quản trị (HĐQT) HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có từ 3-12 thành viên, số lượng cụ thể được ghi trong điều lệ công ty. HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng. HĐQT bầu một người làm chủ tịch, chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc công ty) hoặc HĐQT cử một người trong số họ làm Giám đốc hoặc thuê người làm Giám đốc công ty. Ban kiểm soát : Công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có ban kiểm soát từ ba đến năm thành viên. Kiểm soát viên thay mặt các cổ đông kiểm soát các hoạt động của công ty, chủ yếu là các vấn đề tài chính. Vì vậy phải có ít nhất một kiểm soát viên có trình độ chuyên môn về kế toán. Kiểm soát viên có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Kiểm soát sổ sách kế toán tài sản, các bảng tổng kế năm tài chính của công ty và triệu tập Đại hội đồng khi cần thiết; Trình Đại hội đồng báo cáo thẩm tra các bảng tổng kết năm tài chính cuả công ty; Báo cáo về sự kiện tài chính bất thường xảy ra về những ưu khuyết điểm trong quản lý tài chính cuả HĐQT. Các kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng và không được kiêm nhiệm là thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc là người có liên quan trực hệ ba đời với họ. Như vậy tổ chức công ty có sự phân công các chức năng cụ thể cho từng cơ quan khác nhau, giám sát lẫn nhau trong mọi công việc. Thuận lợi khó khăn của công ty cổ phần Thuận lợi: Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn ở số tiền đầu tư của họ. Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền Tính chất ổn định, lâu bền, sự thừa nhận hợp pháp, khả năng chuyển nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn, tất cả cộng lại, có nghĩa là nhà đầu tư có thể đầu tư mà không sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và có sự đảm bảo trong một chừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm. Điều này đã tạo khả năng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng. Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu công ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng, chúng được ghi vào danh mục chuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng. Vì vậy, các cổ đông có thể duy trì tính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt. Khó khăn: Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ. Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng, công ty thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng, những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác. Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức, rất nhiều cổ đông chỉ lo nghĩ đến lãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việc của công ty. Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài. Với nhiệm kỳ hữu hạn, ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảo toàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình. Công ty cổ phần bị đánh thuế hai lần. Lần thứ nhất thuế đánh vào công ty. Sau đó, khi lợi nhuận được chia, nó lại phải chịu thuế đánh vào thu nhập cá nhân của từng cổ đông.   Tổng hợp  

THÀNH LẬP CÔNG TY LIÊN DOANH VỐN NƯỚC NGOÀI

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY LIÊN DOANH VỐN NƯỚC NGOÀI
  Thành lập công ty liên doanh >>> Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Có thể nói kinh tế ngày càng hội nhập cao. Vì thế 1 số nhà đầu từ nước ngoài đổ vào Việt Nam với mong muốn tăng doanh thu lợi nhuận. Với thực trạng hiện có của nước ta hiện nay thì nên có sự đầu tư từ nước ngoài để 1 số ngành mà nước ta hiện nay còn thiếu nguồn vốn có phát triển mạnh được. Thành lập công ty liên doanh Vietnam và nước ngoài, thành lập công ty liên doanh Thành lập công ty liên doanh là hình thức nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phàn, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp. Dịch vụ tư vấn của LHD: • Tư vấn và hoàn thiện thủ tục thành lập công ty 100  vốn nước ngoài, công ty liên doanh có  vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. • Tư vấn và hoàn thiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đầu tư . • Lập dự án đầu tư và báo cáo khả năng đủ điều kiện đầu tư. • Soạn thảo hợp đồng liên doanh Và thực hiện các thủ tục pháp lý thành lập công ty liên doanh. • Soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh và đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. • Tiến hành thủ tục điều chỉnh nội dung thay đổi của dự án do với nội dung giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. • Thực hiện thủ tục đăng kí lại, chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. • Đăng kí lại, chuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Thành lập công ty liên doanh • Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài tại Việt nam • Thay đổi đăng kí hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài tại Việt nam. Trân trọng cảm ơn quý khách 
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - NHỮNG LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH, CỔ PHẦN
Thành lập công ty không phải chỉ là vấn đề tiến hành thủ tục đăng ký tại sở kế hoạch đầu tư mà còn hàm chứa nhiều nội dung cần biết, dựa trên kinh nghiệm của chúng tôi về việc Tư vấn thành lập công ty, xin có vài điều chia sẽ như sau: 1.      1. Giấy tờ cần chuẩn bị trước: CMND/hộ chiếu Hợp đồng mặt bằng Đơn vị tư vấn uy tín   2. Lợi thế vị trí mặt bằng: Mặt bằng đóng góp 50% sự thành công của một doanh nghiệp mới Phong thủy tốt Vị trí trung tâm Giao thông thuận tiện Ngân sách thuê vừa phải   3 . Lên kế hoạch xây dựng chiến lược kinh doanh: Kế hoạch kinh doanh phải xây dựng ít nhất trước 5 năm Theo chu kỳ tự cung tự cấp Theo chu kỳ hòa vốn Theo chu kỳ phát triển   4. Xây dựng thương hiệu Thương hiệu không được trùng lặp hoặc tương tự với thương hiệu đã có Thương hiệu phải độc đáo Thương hiệu phải dễ nhận biết 5. CEO và CFO Hai vị trí then chốt của doanh nghiệp, nếu không giỏi tốt nhất bạn nên thuê bên ngoài. 6. Tìm hiểu luật doanh nghiệp và thuế Điều kiện bắt buộc và tối thiểu cho hoạt động doanh nghiệp Trên đây là những chia sẽ ngắn gọn của LHD, hy vọng các bạn khởi nghiệp sẽ nhận được kết quá phát triển bền vững và làm ăn phát đạt.! Trân trọng  
 -  - Thành lập công ty liên doanh vốn nước ngoài
 Thành lập công ty có vốn nước ngoài tại HDPPARTNERS  Tư vấn thành lập công ty theo luật doanh nghiệp 2005, luật đầu tư 2005, cam kết WTO … và các luật liên quan về việc cho phép người nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp theo hình thức Việt Nam 51 nước ngoài 49.  1. Các vấn đề khách hàng được tư vấn: - Chúng tôi tư vấn cho bạn toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề thành lập, quản lý doanh nghiệp - Tư vấn cơ cấu nhân sự trong công ty - Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn bị thành lập công ty - Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu  - Cơ cấu thành viên công ty - Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp - Tư vấn về đăng ký ngành nghề Đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới), tư vấn những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với nghành nghề đăng ký kinh doanh - Tư vấn về kiến thức thuế của doanh nghiệp khi đi vào hoạt động - Tư vấn cách phân chia lợi nhuận của các thành viên công ty khi quyết toán sau năm tài chính  - Tư vấn về các vấn đề thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động (Cung cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn kê khai thuế.  2. Tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập công ty: Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, HDPPARTNERS  tiến hành soạn thảo các văn bản sau:  - Biên bản về việc họp các cổ đông trước thành lập  - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh - Soạn thảo Điều lệ công ty - Soạn thảo danh sách sáng lập viên - Giấy ủy quyền - Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên - Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông - Quyết định bổ nhiệm Giám đốc - Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng  - Sổ đăng ký thành viên sáng lập 3. Thủ tục đại diện theo ủy quyền trước các cơ quan, đơn vị - Đại diện trên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ Thành lập DN - Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT - Nhận kết quả là Giấy chứng nhận ĐKKD tại sở KH-ĐT - Công chứng giấy tờ cho bạn để tiến hành thủ tục tiếp theo - Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho doanh nghiệp - Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho doanh nghiệp  4. Phục vụ khách hàng sau khi thành lập: - Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế - Cung cấp hồ sơ nội bộ cho công ty - Hướng dẫn doanh nghiệp thủ tục mua hoá đơn lần đầu;  - Tư vấn những công việc cần làm ngay khi doanh nghiệp bước vào hoạt động - Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua website:  - Tư vấn miễn phí qua yahoo chat, email, website của công ty. Hãy liên hệ với HDPPARTNERS để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất! Quý doanh nghiệp liên hệ sử dụng dịch vụ HONG DUC & PARTNERS LAW FIRM ĐC: 143-145 Phan Xích Long, Phường 7, Q.Phú Nhuận, TP.HCM ĐT: (08)-22446739 - (08) 22416866 Email: all@lhdfirm.com    
 -  - QUY TRÌNH THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT CÔNG TY
 1.      Đăng ký cấp giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp 2.      Đăng ký cấp con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu  3.      Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trong 03 số liên tiếp 4.      Treo bảng hiệu tại trụ sở chính của doanh nghiệp 5.      Thiết lập hồ sơ khai thuế ban đầu tại chi cục thuế Quận/Huyện và mua hoặc in hóa đơn (nếu DN có nhu cầu) 6.      Khắc dấu vuông doanh nghiệp 7.      Lập sổ đăng ký thành viên hoặc cổ đông 8.      Gởi thông báo (V/v góp đủ vốn) về Sở KH & ĐT 9.      Đóng thuế môn bài tại kho bạc nhà nước 10.  Báo cáo thuế GTGT hàng tháng (nộp trước ngày 20 của tháng tiếp theo) 11.  Báo cáo phiếu thống kê hàng tháng (nộp trước ngày 10 của tháng tiếp theo) 12.  Lập sổ sách Kế toán của Doanh nghiệp theo quy định Luật kế toán 13. Đăng ký lao động, đăng ký thang lương, mua bảo hiểm xã hội. Sau 3 tháng kể từ ngày thành lập doanh nghiệp 14.  Nộp tờ khai thuế TNCN hàng tháng/quý khi có phát sinh nộp thuế 15. Nộp tờ khai thuế TNDN hàng quý khi có phát sinh nộp thuế 16.  Hàng năm nộp báo cáo tài chính cho phòng thống kê Quận/Huyện 17.  Nộp quyết toán thuế TNCN cho chi cục thuế Quận/ Huyện 18.  Nộp quyết toán thuế TNDN cuối năm cho chi cục thuế Quận/ Huyện Cách tính thuế môn bài Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế môn bài cả năm Bậc 1 Trên 10 tỷ đồng 3.000.000đ Bậc 2 Từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 2.000.000đ Bậc 3 Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng 1.500.000đ Bậc 4 Dưới 2 tỷ đồng 1.000.000đ  Mỗi chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu, địa điểm kinh doanh 1.000.000đ   Các đơn vị thành lập sau ngày 30/06 thì chỉ nộp thuế môn bài bằng 50% mức thuế cả năm

TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
Công ty Luật LHD  cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài: Tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, tư vấn thành lập công ty liên doanh và Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư nước ngoài.     Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Luật LHD hỗ trợ trong việc: Tư vấn, đại diện thực hiện thủ tục đầu tư nước ngoài: Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, thành lập công ty liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay một số các hình thức khác như Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.  Lập Hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư và các ưu đãi đầu tư; Lập các Dự án đầu tư; Tham gia đàm phán, xây dựng các Hợp đồng liên doanh, Hợp tác kinh doanh Nhận sự uỷ quyền của các nhà đầu tư để liên hệ với các cơ quan chức năng tại Việt Nam hoàn thành các thủ tục đăng ký đầu tư hoặc xin cấp phép đầu tư.... Ngoài ra, Luật LHD còn tư vấn dự án, tư vấn quản lý nội bộ doanh nghiệp, xây dựng hệ thống nội quy, quy chế của doanh nghiệp với kinh nghiệm nhiều năm và sự chuyên nghiệp của quy trình thực hiện. Trân trọng

TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

trong THÀNH LẬP CÔNG TY
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Thành lập doanh nghiệp với luật sư hơn 15 năm kinh nghiệm và 6800 lượt khách đã sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp của LHD Law Firm, giá tốt và chuyên nghiệp nhất Việt Nam.

THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH

trong THÀNH LẬP CÔNG TY
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH
Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Thay đổi thành viên công ty TNHH tại Công Ty Chúng Tôi. TƯ VẤN THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH TẠI CÔNG TY CHÚNG TÔI: Khách hàng tư vấn Thay đổi thành viên công ty TNHH tại Công Ty sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như: 1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Thay đổi thành viên công ty TNHH: Chúng tôi sẽ Tư vấn pháp lý cho khách hàng những vấn đề liên quan đến hoạt động Thay đổi thành viên công ty TNHH như: - Tư vấn những quy định của pháp luật về Thay đổi thành viên công ty TNHH; - Tư vấn thủ tục Thay đổi thành viên công ty TNHH; - Tư vấn chuẩn bị hồ sơ chuẩn xin Thay đổi thành viên công ty TNHH; - Các nội dung khác có liên quan. 2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng: - Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc; - Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thay đổi thành viên công ty TNHH, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu; - Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan. 3. Đại diện khách hàng hoàn tất các Thủ tục Thay đổi thành viên công ty TNHH như: - Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Chúng tôi sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thay đổi thành viên công ty TNHH cho khách hàng; - Đại diện lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư để nộp Hồ sơ xin Thay đổi thành viên công ty TNHH cho khách hàng; - Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; - Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cho khách hàng; - Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp. 4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng: Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ, Chúng tôi vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí như: - Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp phù hợp với nội dung thay đổi; - Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên . Hãy liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

trong THÀNH LẬP CÔNG TY
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ TƯ VẤN THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CỔ ĐÔNG CÔNG TY Dịch vụ tư vấn Thay đổi thành viên công ty cổ phần của Chúng tôi đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. TƯ VẤN THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CÔNG TY : Khách hàng tư vấn Thay đổi thành viên công ty cổ phần tại Công Ty  sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như: 1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Thay đổi thành viên công ty cổ phần: Chúng tôi sẽ Tư vấn pháp lý cho khách hàng những vấn đề liên quan đến hoạt động Thay đổi thành viên công ty cổ phần như: - Tư vấn những quy định của pháp luật về Thay đổi thành viên công ty cổ phần; - Tư vấn thủ tục Thay đổi thành viên công ty cổ phần; - Tư vấn chuẩn bị hồ sơ chuẩn xin Thay đổi thành viên công ty cổ phần; - Các nội dung khác có liên quan. 2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng: - Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc; - Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thay đổi thành viên công ty cổ phần, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu; - Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan. 3. Đại diện khách hàng hoàn tất các Thủ tục Thay đổi thành viên công ty cổ phần như: - Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Chúng tôi sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thay đổi thành viên công ty cổ phần cho khách hàng; - Đại diện lên Sở Kế Hoạch và Đầu Tư để nộp Hồ sơ xin Thay đổi thành viên công ty cổ phần cho khách hàng; - Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; - Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cho khách hàng; - Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp. 4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng: Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ, Babylon vẫn tiếp tục hỗ trợ cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí như: - Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Doanh nghiệp phù hợp với nội dung thay đổi; - Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí . Hãy liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

trong LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - luat dau tu nuoc ngoai - Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005
LUẬT ĐẤU THẦU CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 61/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005   Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về đấu thầu.   CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG   Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau đây: 1. Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm: a) Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; c) Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; d) Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật; đ) Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển; 2. Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; 3. Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước.   Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này. 2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này. 3. Tổ chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này chọn áp dụng Luật này. Điều 3. Áp dụng Luật đấu thầu, pháp luật có liên quan, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế 1. Hoạt động đấu thầu phải tuân thủ quy định của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở luật khác thì áp dụng theo quy định của luật đó. 3. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), việc đấu thầu được thực hiện trên cơ sở nội dung điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết.   Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý. 2. Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. 3. Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu. 4. Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng. 5. Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước. 6. Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước. 7. Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định. 8. Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định dự án theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án có sự tham gia vốn nhà nước của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên, trừ các dự án sử dụng 100% vốn nhà nước, thì người có thẩm quyền là Hội đồng quản trị hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia góp vốn. 9. Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án quy định tại khoản 7 Điều này. 10. Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu. 11. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Luật này. 12. Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh. 13. Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn quy định tại khoản 34 Điều này. 14. Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại khoản 35 Điều này. 15. Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp quy định tại khoản 36 Điều này. 16. Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC quy định tại khoản 21 Điều này. 17. Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu. 18. Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. 19. Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhà thầu mang quốc tịch. 20. Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên. 21. Gói thầu EPC là gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp. 22. Hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu. 23. Hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời sơ tuyển. 24. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. 25. Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu. 26. Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành. 27. Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá. 28. Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 29. Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng. 30. Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng. Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu và được gọi là giá đánh giá. 31. Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. 32. Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 33. Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 34. Dịch vụ tư vấn bao gồm: a) Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án gồm có lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; b) Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án gồm có khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; c) Dịch vụ tư vấn điều hành quản lý dự án, thu xếp tài chính, đào tạo, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác. 35. Hàng hoá gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng và các dịch vụ không phải là dịch vụ tư vấn. 36. Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn. 37. Kiến nghị trong đấu thầu là việc nhà thầu tham gia đấu thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quan đến quá trình đấu thầu khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng. 38. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích quản lý thống nhất thông tin về đấu thầu phục vụ các hoạt động đấu thầu. 39. Thẩm định đấu thầu là việc kiểm tra, đánh giá của cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu để làm cơ sở cho người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật này. Việc thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu không phải là đánh giá lại hồ sơ dự thầu.   Điều 5. Thông tin về đấu thầu 1. Các thông tin sau đây về đấu thầu phải được đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu: a) Kế hoạch đấu thầu; b) Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển; c) Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi; d) Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu; đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu; e) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; g) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành; h) Các thông tin liên quan khác. 2. Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu có thể đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo thuận tiện trong việc tiếp cận của các tổ chức và cá nhân có quan tâm. Chính phủ quy định chi tiết thông tin về đấu thầu.   Điều 6. Kế hoạch đấu thầu 1. Kế hoạch đấu thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản sau khi phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư trong trường hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư. Người phê duyệt kế hoạch đấu thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 2. Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ điều kiện và thật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiện trước. 3. Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Nội dung của từng gói thầu bao gồm: a) Tên gói thầu; b) Giá gói thầu; c) Nguồn vốn; d) Hình thức lựa chọn nhà thầu; phương thức đấu thầu; đ) Thời gian lựa chọn nhà thầu; e) Hình thức hợp đồng; g) Thời gian thực hiện hợp đồng. 4. Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý. Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một gói thầu được thực hiện theo một hợp đồng; trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng.   Điều 7. Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài; 2. Hạch toán kinh tế độc lập; 3. Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể.   Điều 8. Tư cách hợp lệ của nhà thầu là cá nhân Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; 2. Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp; 3. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.   Điều 9. Yêu cầu đối với bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu 1. Cá nhân tham gia bên mời thầu phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Am hiểu pháp luật về đấu thầu; b) Có kiến thức về quản lý dự án; c) Có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý; d) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA. 2. Tuỳ theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực có liên quan. Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có chứng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu; b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu; c) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu; d) Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu. Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu không nhất thiết phải tham gia bên mời thầu và ngược lại. 3. Trường hợp chủ đầu tư có đủ nhân sự đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì tự mình làm bên mời thầu. Trường hợp chủ đầu tư không đủ nhân sự hoặc nhân sự không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì tiến hành lựa chọn theo quy định của Luật này một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực và kinh nghiệm thay mình làm bên mời thầu. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật này và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.   Điều 10. Điều kiện tham gia đấu thầu đối với một gói thầu Nhà thầu tham gia đấu thầu đối với một gói thầu phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có tư cách hợp lệ quy định tại Điều 7, Điều 8 của Luật này; 2. Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu; 3. Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu; 4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 11 của Luật này.   Điều 11. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 1. Nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án quy định tại Điều 1 của Luật này phải bảo đảm các yêu cầu về tính cạnh tranh sau đây: a) Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi không được tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập thiết kế kỹ thuật của dự án, nhà thầu tư vấn đã tham gia thiết kế kỹ thuật của dự án không được tham gia đấu thầu các bước tiếp theo, trừ trường hợp đối với gói thầu EPC; b) Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; c) Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng; d) Nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc dự án phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với chủ đầu tư của dự án. 2. Các quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện chậm nhất là ba năm theo lộ trình do Chính phủ quy định, kể từ khi Luật này có hiệu lực. Chính phủ quy định chi tiết về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.   Điều 12. Các hành vi bị cấm trong đấu thầu 1. Đưa, nhận hoặc đòi hỏi bất cứ thứ gì có giá trị của cá nhân và tổ chức có liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng dẫn đến những hành động thiếu trung thực, không khách quan trong việc quyết định lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng. 2. Dùng ảnh hưởng cá nhân để tác động, can thiệp hoặc cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các thông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng. 3. Cấu kết, thông đồng giữa bên mời thầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơ quan thẩm định, thanh tra làm ảnh hưởng đến lợi ích của tập thể, lợi ích của quốc gia. 4. Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu. 5. Nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá cụ thể trong hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu EPC. 6. Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm bên mời thầu. 7. Chia dự án thành các gói thầu trái với quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật này. 8. Nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp hàng hoá, xây lắp cho gói thầu do mình cung cấp dịch vụ tư vấn, trừ trường hợp đối với gói thầu EPC. 9. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về đấu thầu sau đây: a) Nội dung hồ sơ mời thầu trước thời điểm phát hành theo quy định; b) Nội dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép, các biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia hoặc nhà thầu tư vấn đối với từng hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu; c) Các yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu; d) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình đấu thầu, xét thầu và thẩm định trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được phép công bố theo quy định; e) Các tài liệu đấu thầu có liên quan khác được đóng dấu bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo mật. 10. Sắp đặt để cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột tham gia các gói thầu mà mình làm bên mời thầu hoặc là thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, tổ chuyên gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. 11. Làm trái quy định quản lý vốn, gây khó khăn trong thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu. 12. Dàn xếp, thông đồng giữa hai hay nhiều nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ nghiệm thu kết quả thực hiện. 13. Đứng tên tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do cơ quan, tổ chức mà mình đã công tác trong thời hạn một năm kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó. 14. Cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình để tham gia đấu thầu hoặc chuyển nhượng cho nhà thầu khác thực hiện hợp đồng sau khi trúng thầu. 15. Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu thầu để cản trở quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng, cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu. 16. áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 24 của Luật này. 17. Tổ chức đấu thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.   Điều 13. Đấu thầu quốc tế 1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế; b) Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó ở trong nước chưa đủ khả năng sản xuất; c) Gói thầu mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không chọn được nhà thầu trúng thầu. 2. Trường hợp khi trúng thầu nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kết liên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (nếu có) đã được kê khai trong hồ sơ dự thầu với khối lượng và giá trị dành cho phía nhà thầu Việt Nam thì nhà thầu đó sẽ bị loại. 3. Nhà thầu nước ngoài trúng thầu thực hiện gói thầu tại Việt Nam phải tuân theo quy định của Chính phủ Việt Nam về quản lý nhà thầu nước ngoài.   Điều 14. Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế Đối tượng được hưởng ưu đãi trong đấu thầu quốc tế bao gồm: 1. Nhà thầu là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư; 2. Nhà thầu liên danh khi có thành viên trong liên danh là nhà thầu thuộc quy định tại khoản 1 Điều này đảm nhận công việc có giá trị trên 50% đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, xây lắp hoặc gói thầu EPC; 3. Nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên. Chính phủ quy định chi tiết về ưu đãi trong đấu thầu quốc tế.   Điều 15. Đồng tiền dự thầu 1. Đồng tiền dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng cụ thể. 2. Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, việc quy đổi về cùng một đồng tiền để so sánh phải căn cứ vào tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hồ sơ mời thầu. 3. Các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng đồng Việt Nam.   Điều 16. Ngôn ngữ trong đấu thầu Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và các nhà thầu đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt; đối với đấu thầu quốc tế là tiếng Việt, tiếng Anh.   Điều 17. Chi phí trong đấu thầu 1. Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu. 2. Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán của dự án. 3. Hồ sơ mời thầu được bán cho nhà thầu. Chính phủ quy định chi tiết về chi phí trong đấu thầu.   CHƯƠNG II LỰA CHỌN NHÀ THẦU   MỤC 1 HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU   Điều 18. Đấu thầu rộng rãi 1. Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp quy định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 24 của Luật này. 2. Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại Điều 5 của Luật này để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.   Điều 19. Đấu thầu hạn chế 1. Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu; b) Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu. 2. Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.   Điều 20. Chỉ định thầu 1. Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ định thầu; b) Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài; c) Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết; d) Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ; đ) Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu. 2. Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định. 3. Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định.   Điều 21. Mua sắm trực tiếp 1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá sáu tháng. 2. Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự. 3. Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó. 4. Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.   Điều 22. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa 1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây: a) Gói thầu có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng; b) Nội dung mua sắm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng. 2. Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau.   Điều 23. Tự thực hiện 1. Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng. 2. Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định. Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính.   Điều 24. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều từ Điều 18 đến Điều 23 của Luật này thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.     MỤC 2 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐẤU THẦU   Điều 25. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu được phát hành khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Kế hoạch đấu thầu được duyệt; 2. Hồ sơ mời thầu được duyệt; 3. Thông báo mời thầu hoặc danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu đã được đăng tải theo quy định tại Điều 5 của Luật này.   Điều 26. Phương thức đấu thầu 1. Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành một lần. 2. Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được &aa
LUẬT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - luat dau tu nuoc ngoai - Nghị định 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
CHÍNH PHỦ     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 16/2005/NĐ-CP                Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2005    NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình _____________  CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;          Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;          Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,  NGHỊ ĐỊNH :                Chương I : Những quy định chung                 Chương II: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình             Chương III : Thực hiện  dự án đầu tư xây dựng công trình             Chương IV: Hợp đồng trong hoạt động xây dựng             Chương V: Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng             Chương VI:Điều khoản thi  hành             Các phụ lục kèm theo    
Trang: 1 2 3 4 5