Menu

Tư vấn đầu tư

GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là một trong những phương thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, thực hiện theo Điều 25 và Điều 26 Luật Đầu Tư 2014.
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - ĐIỀU KIỆN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MỞ CÔNG TY TẠI VIỆT NAM
Khi một cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài (người nước ngoài) muốn đầu tư và mở một công ty tại Việt Nam, Họ cần những ghi chú nào ?  Và những lưu ý gì dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam.
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI SAO KHÔNG NGHĨ VỀ ĐÀ NẴNG
Thành lập công ty vốn nước ngoài nên nghĩ về Đà Nẵng, khi lựa chọn đa đim kinh doanh ti Vit Nam , nhà đầu tư thường lựa chọn thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội. Tuy nhiên, Việt Nam có nhiều hơn nữa để cung cấp, và nó là khôn ngoan cũng để xem xét hơn nữa. Trong bài này, chúng tôi tập trung vào các cơ hội kinh doanh tại Đà Nẵng, thành phố lớn thứ tư ở Việt Nam.

MỞ CÔNG TY TNHH VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - MỞ CÔNG TY TNHH  VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mở Công ty trách nhiệm hữu hạn tại Việt Nam: Các công ty trách nhiệm hữu hạn là hình thức kinh doanh phổ biến nhất ở các nước trên khắp thế giới và vì vậy nó là Việt Nam. Các doanh nghiệp nước ngoài có thể hưởng lợi từ nhiều lợi thế khi tạo công ty trách nhiệm hữu hạn tại Việt Nam

THỦ TỤC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THỦ TỤC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty nước ngoài: Khi doanh nghiệp có vốn nước ngoài cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư 2015 (có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/7/2015), quý Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến tư vấn từ Công ty Luật Hồng Đức (LHD Law Firm) để hiểu thực hiện đúng-chuẩn xác-nhanh chóng với giá dịch vụ làm hài lòng quý doanh nghiệp.  

THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH
Giấy phép kinh doanh được xem như xương sống của doanh nghiệp trong hoạt động, việc doanh nghiệp thay đổi (chủ quan) hoặc thay đổi do pháp luật yêu cầu (khách quan) thì doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh. 
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Để thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, cần tìm hiểu các bước cơ bản sau: (i) tìm hiểu cơ sở pháp lý (ii) tìm hiểu loại hình thành lập (iii) tìm hiểu về ngành nghề đầu tư (iv) tìm hiểu về chế độ thuế kế toán.... Với kinh nghiệm hơn 10 năm tư vấn cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, LHD Law Firm đã hỗ trợ và làm thủ tục pháp lý cho hơn 6888 khách nước ngoài đến từ 32 quốc gia thành lập và hoạt động tại Việt Nam Nhiều địa điểm quan trọng thường được các nhà đầu tư chọn lựa như Hà Nội, Hồ Chí Minh (Sài gòn) Vũng tàu, Đà Nẵng, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Phòng, Long An, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai ...vv   DƯỚI ĐÂY LÀ CÁC BƯỚC CẦN TÌM HIỂU TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM    Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản lý đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. (Căn cứ Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư năm 2014) LOẠI HÌNH NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÓ THỂ CHỌN ĐẦU TƯ Hai loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất dành cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là Công ty TNHH và Công ty Cổ phần (JSC). Tùy thuộc vào ngành công nghiệp, công ty có thể là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (WFOE), hoặc liên doanhvới một đối tác địa phương. Đăng ký thành lập công ty Việt Nam Các quá trình thành lập công ty  nói chung là như nhau cho một LLC và Công ty cổ phần và  mất khoảng 1-3 tháng . Quá trình này bao gồm thu thập và trình các tài liệu liên quan, và thông tin liên lạc với một số cơ quan nhà nước. Cả hai loại pháp nhân hợp pháp đều mang lại cho bạn những ưu điểm sau: THÀNH LẬP MỘT PHÁP NHÂN RIÊNG BIỆT VÀ ĐƯỢC HƯỞNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CẢ HAI NGƯỜI SÁNG LẬP CÁ NHÂN VÀ CÔNG TY ĐỀU ĐƯỢC PHÉP KIẾM ĐƯỢC DOANH THU VÀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CẤU TRÚC CÔNG TY RÕ RÀNG ĐỂ ĐẢM BẢO NHÀ ĐẦU TƯ KIỂM SOÁT CÔNG TY THÊM CẢ CỔ ĐÔNG NƯỚC NGOÀI VÀ ĐỊA PHƯƠNG / THÀNH VIÊN   LHD Law Firm sẽ cung cấp cho bạn các hướng dẫn thu thập các tài liệu có liên quan và sẽ chăm sóc truyền thông và nộp đơn cho đến khi đăng ký công ty của bạn hoàn tất. Các nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần đến Việt Nam một lần để thành lập công ty.   Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) Công ty cổ phần (JSC) Khung thời gian đăng ký của công ty Khoảng từ 1 đến 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Khoảng từ 1 đến 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Phù hợp với Doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và lớn Số người sáng lập 1 đến 50 người sáng lập Ít nhất 3 người sáng lập Cơ cấu doanh nghiệp Hội đồng thành viên (Đại hội) Chủ tịch Hội đồng thành viên * Giám đốc Ban kiểm soát ** Đại hội Ban quản lý Chủ tịch HĐQT Giám đốc Ban kiểm soát Trách nhiệm Trách nhiệm của người sáng lập được giới hạn trong số vốn góp vào Công ty Trách nhiệm của người sáng lập được giới hạn trong số vốn góp vào Công ty Phát hành cổ phiếu và niêm yết cổ phiếu Một công ty TNHH Việt Nam không thể phát hành cổ phiếu và niêm yết trên thị trường chứng khoán địa phương Một công ty cổ phần của Việt Nam có thể phát hành cổ phiếu phổ thông và cổ phần ưu đãi, cổ phiếu có thể được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán * Chỉ cần thiết nếu LLC có hơn 1 người sáng lập ** Chỉ yêu cầu nếu LLC có hơn 11 người sáng lập Căn cứ quy định pháp luật Cam kết WTO (Văn bản gối đầu giường của các nhà đầu tư) Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành 1/1/2015 Luật đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành 1/1/2015. Phân tích: - Nhà đầu tư chọn lựa ngành nghề đầu tư vì mỗi ngành nghề sẽ được quy định rõ trong cam kết WTO sau đó nghiên cứu thêm Luật Chuyên ngành (ví dụ: kinh doanh bất động sản phải có 20 tỷ) để biết được lựa chọn chính xác và yêu cầu đầu tư. - Sau khi chọn xong ngành nghề kinh doanh chuyển sang chọn loại hình đầu tư Tham khảo # Công ty TNHH 100 vốn đầu tư nước ngoài Chương III, Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 52 Luật Doanh Nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015. 2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Mục I2, Chương III, Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. # Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài Chương V, Điều 110. Công ty cổ phần (Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015) 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh Nghiệp 2015  này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. NGHIÊN CỨU VỀ HỒ SƠ VÀ SOẠN HỒ SƠ ĐẦU TƯ Các giấy phép phải xin đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài - Giấy chứng nhận đầu tư - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tách giấy) - Giấy phép kinh doanh  Riêng đối với Giấy phép kinh doanh LHD Law Firm xin hướng dẫn các hồ sơ cơ bản gồm có: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh: Việc bổ sung mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa là việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động cảu doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm: 2.1. Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2.2. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTM,bao  gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện theo mẫu MĐ-1 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTM; b) Bản giải trình việc đáp ứng các đều kiện kinh doanh. Nội dung của Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh thực hiện theo Phụ lục kèm theo công văn này; c) Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: nêu rõ hình thức hoạt động là bán buôn, bán lẻ, lập cơ sở bán lẻ các nhóm hàng hóa; quảng cáo thương mại; giám định thương mại… 2.3. Trường hợp dự án không gắn với đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (không gắn với xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất) nay đề nghị bổ sung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, ngoài hồ sơ nêu tại mục 1, 2 ở trên, cần bổ sung hồ sơ về pháp nhân hoặc các giấy tờ có liên quan để chứng minh năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện mục tiêu hoạt động. Lưu ý - Giấy chứng nhận đầu tư do Phòng Đầu tư Sở kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh cấp - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng doanh nghiệp trong nước cấp - Giấy phép kinh doanh do Sở Công Thương Cấp    LƯU Ý SAU THÀNH LẬP   Đăng bố cáo thành lập Kê khai thuế ban đầu Tiến hành mua hóa đơn Mở tài khoản ngân hàng Kê khai bảo hiểm xã hội   NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2014  > CÓ HIỆU LỰC 1/7/2015 VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI   Ngày 26/11/2014 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đầu tư và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2015. Luật Đầu tư 2014 với 7 chương, 76 điều qui định về hoạt động của nhà đầu tư kinh doanh tại Việt Nam cũng như qui định về việc đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài. Luật Đầu tư 2014 đã thể hiện nhiều điểm mới nổi bật so với qui định của Luật Đầu tư 2005.
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ DÀNH RIÊNG CHO CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ DÀNH RIÊNG CHO CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI “Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ (kinh doanh cùng mặt hàng với cơ sở bán lẻ thứ nhất) do cùng một tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, hoặc do cùng một nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, hoặc có cùng thương hiệu với cơ sở bán lẻ thứ nhất đã được thành lập ở Việt Nam.” CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ Điều 16. Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất phải làm thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, hồ sơ bao gồm: a) Hồ sơ thẩm tra cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo Mẫu MĐ-4 ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản giải trình việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 7 Thông tư này; - Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua kết quả làm việc của Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. - Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo mẫu BC-3 ban hành kèm theo Thông tư này; - Chứng từ của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm liền kề. Trường hợp không có hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp giải trình bằng văn bản nêu rõ lý do. 2. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Mẫu GP-2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Sửa đổi thông tin đăng ký a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo mẫu MĐ-5 kèm theo Thông tư này; - Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp (bản chính). b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới, đồng thời thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp. 2. Sửa đổi quy mô của cơ sở bán lẻ a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo mẫu MĐ-5 kèm theo Thông tư này; - Tài liệu liên quan đến sửa đổi quy mô của cơ sở bán lẻ; - Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua kết quả làm việc của Hội đồng Kiểm tra nhu cầu kinh tế trong trường hợp doanh nghiệp điều chỉnh tăng quy mô của cơ sở bán lẻ tới mức phải thực hiện quy định về kiểm tra nhu cầu kinh tế theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. - Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo mẫu BC-3 ban hành kèm theo Thông tư này; - Chứng từ của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm liền kề. Trường hợp không có hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp giải trình bằng văn bản nêu rõ lý do; - Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp (bản chính). b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Công Thương. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương gửi ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới theo mẫu GP-2, đồng thời thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp. 3. Bổ sung nội dung hoạt động của cơ sở bán lẻ a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo mẫu MĐ-5 kèm theo Thông tư này; - Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và kinh nghiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện chi tiết nội dung bổ sung;   - Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp phép theo mẫu BC-3 ban hành kèm theo Thông tư này; - Chứng từ của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm liền kề. Trường hợp không có hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp giải trình bằng văn bản nêu rõ lý do; - Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp (bản chính). b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Công Thương. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương gửi ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới theo mẫu GP-2, đồng thời thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp. Điều 18. Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Mẫu MĐ-3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Phần bản gốc còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép kinh doanh trong trường hợp bị rách, nát, bị cháy hoặc bị tiêu hủy một phần; hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy phép kinh doanh, hoặc bản giải trình lý do có cam kết của doanh nghiệp trong trường hợp bị rách, nát, cháy, hoặc tiêu huỷ toàn bộ. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp bản mới Giấy phép lập cơ sở bán lẻ với nội dung đúng như nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp. Điều 19. Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất đã được thành lập theo quy định của pháp luật nhưng chưa được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP 1. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo Mẫu MĐ-4 ban hành kèm theo Thông tư này; - Báo cáo tình hình đầu tư, tình hình hoạt động của cơ sở bán lẻ đề nghị được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. 2. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Mẫu GP-2 ban hành kèm theo Thông tư này. ---------------------------------------------------------- LHD Law Firm được đánh giá top 10 công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về Tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được xếp hạng tại Legal500 và Hg.org, với 10 năm kinh nghiệm và hệ thống văn phòng làm việc tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu…vv LHD Law Firm cam kết làm hài lòng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.       TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHING HOLDING, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV

GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Khi nhà đầu tư nước ngoài hết thời hạn hoạt động trong “Giấy chứng nhận đầu tư” có hai cách như sau:  Giải thể chấm dứt dự án Gia hạn thời hạn hoạt động Đối với việc gia hạn hoạt động LHD Law Firm xin hướng dẫn sơ bộ các quy định cần thiết cho việc này. Theo quy định tại điều 39 Luật đầu tư 2014 quy định những nội dung trong giấy chứng nhân đăng ký đầu tư  "Điều 39. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Mã số dự án đầu tư. 2. Tên, địa chỉ của nhà đầu tư. 3. Tên dự án đầu tư. 4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng. 5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư. 6. Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn. 7. Thời hạn hoạt động của dự án. 8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn. 9. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có). 10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có)". Như vậy, nếu như bên bạn muốn gia hạn thời hạn trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, công ty bạn sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại điều 40 luật đầu tư 2014.  Gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư theo Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định chung trong luật đầu tư 2014  như sau: Điều 40. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư; d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 33 của Luật này liên quan đến các nội dung điều chỉnh. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do. 4. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 5. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. --------------------------------------------------------------- QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU THAY ĐỔI VỀ VỐN, NGÀNH NGHỀ, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT, CHỦ ĐẦU TƯ ... VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, LHD NHẬN LÀM HỒ SƠ TẠI TPHCM, HÀ NỘI, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, TÂY NÌNH, BẮC GIANG, BẮC NINH, VĨNH PHÚC, HẢI PHÒNG...VV

BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU LOGO HÀ NỘI

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU LOGO HÀ NỘI
BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU LOGO HÀ NỘI   Đăng ký nhãn hiệu độc quyền, logo độc quyền là dịch vụ cao cấp và chuyên sâu tại Luật Hồng Đức với hơn 6880 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi.   NHÃN HIỆU LÀ GÌ ?    Nhãn hiệu độc quyền là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.         AI CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN ?   Cá nhân có đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty cổ phần)  Tổ chức muốn bảo hộ theo tập thể hoặc đăng ký nhãn hiệu chung   NHÃN HIỆU THẾ NÀO MỚI ĐƯỢC BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN Nhãn hiệu muốn đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký độc quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau :           1. Nhãn hiệu logo được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 sau đây:           2. Nhãn hiệu logo bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu; b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến; c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu; d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh; đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên; h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này; i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng; k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ; l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó; TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP NÀO UY TÍN TẠI VIỆT NAM LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình.   LHD LAW FIRM TƯ VẤN GÌ CHO BẠN Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài; Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu  logo độc quyền;  Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);  Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài; Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Namvà ở nước ngoài; Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU   HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP   -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM (LUẬT HỒNG ĐỨC)       LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐƯỢC Ở ĐÂU ?   CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM   ĐẶC BIỆT: TẠI HÀ NỘI, HỒ CHÍ MÌNH, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, HẢI PHÒNG

BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀ NỘI

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀ NỘI
BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU  Thương Hiệu (nhãn hiệu) là gì ? +  Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; +  Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu Thương Hiệu  với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Căn cứ vào Điều 74.2 Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam Thương Hiệu  là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Thương Hiệu  được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Thương Hiệu  là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Thương Hiệu  được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có khả năng phân biệt hàng hoá,dịch vụ của chủ sở hữu Thương Hiệu  với hàng hoá,dịch vụ của chủ thể khác. Dấu hiệu cấu thành lên Thương Hiệu : có thể cấu thành từ: tên thương mại của Thương Hiệu , hoặc các từ, số mà doanh nghiệp cho là ý nghĩa, đại diện cho sản phẩm/ dịch vụ của mình.   Ai có quyền đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu) ? Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký Thương Hiệu  dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/2/2007 và Thông tư 18/2011/BKHCN-SHTTquy định cụ thể về vấn đề thủ tục đăng ký Thương Hiệu . Theo đó, khi tiến hành đăng kí Thương Hiệu  cần một bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ kèm theo đơn đăng kí Thương Hiệu Quy trình đăng ký một Thương Hiệu (nhãn hiệu)  sản phẩm  Là một quy trình kéo dài 14-16 tháng theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, LHD với 10 năm kinh nghiệm và là một đại điện của cục SHTT, chúng tôi xin sơ lược quy trình đăng ký như sau: Bước 1: Tra cứu đánh giá khả năng đăng ký của Thương Hiệu (nhãn hiệu) Doanh nghiệp có thể gửi mẫu Thương Hiệu  kèm danh mục sản phẩm/dịch vụ Thương Hiệu  bảo độ cho Công ty Luật Hồng Đức (LHD Law Firm)  để được tra cứu sơ bộ (miễn phí) hoặc tra cứu chính xác với giá chỉ từ 400k/lần  để biết đươc Thương Hiệu  của doanh nghiệp dự định đăng ký có bị trùng hay gây nhầm lẫn hay không và trên cơ sở đó tư vấn, đánh giá khả năng đăng ký của Thương Hiệu . Doanh nghiệp có thể tra cứu (có thu lệ phí) tại dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để có kết quả tra cứu chính xác cao hơn. Đường link tra cứu Thương Hiệu  sơ bộ: https://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php Bước 2: Nộp đơn đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu) độc quyền Doanh nghiệp sau khi chốt Thương Hiệu  của mình, doanh nghiệp sẽ kê khai và hoặc thông qua đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký Thương Hiệu . Doanh nghiệp nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam; Công văn nhận được lần 1: Kết quả thẩm định hình thức Thời hạn thẩm định hình thức: 01 – 02 tháng kể từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm… Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ. Công bố đơn đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu) độc quyền Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký Thương Hiệu  là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu Thương Hiệu  và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. Công văn lần 2: Kết quả thẩm định nội dung Thời hạn thẩm định nội dung: 10-12 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký Thương Hiệu  từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho Thương Hiệu  mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký Thương Hiệu  đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho Thương Hiệu  mà doanh nghiệp đã đăng ký. Nếu đơn đăng ký Thương Hiệu  không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho Thương Hiệu  mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ Thương Hiệu  cho Thương Hiệu  của doanh nghiệp. Công văn 3: Cấp văn bằng Thương Hiệu (nhãn hiệu) độc quyền Thời hạn cấp văn bằng: 02-03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng. Sau khi có quyết định cấp văn bằng, Doanh nghiệp nộp lệ phí vấp văn bằng và lấy văn bằng bảo hộ Thương Hiệu . Thời hạn bảo hộ Thương Hiệu (nhãn hiệu) Thương Hiệu  được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. Do vậy, Thương Hiệu  sẽ là tài sản xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp. Quy trình đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu)  bằng hình ảnh
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - VỐN TỐI THIỂU TẠI VIỆT NAM CHO CÁC CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Yêu cầu vốn tối thiểu tại Việt Nam cho các công ty nước ngoài Một trong những câu hỏi phổ biến nhất mà các nhà đầu tư nước ngoài và các công ty có là yêu cầu về vốn tối thiểu ở Việt Nam là bao nhiêu và mức phí phải trả là bao nhiêu? Trong bài này chúng tôi sẽ đề cập đến các yêu cầu về vốn đối với từng loại hình pháp nhân liên quan đến các nhà đầu tư nước ngoài. Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam Các loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn nhiều nhất tại Việt Nam là Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) và Công ty cổ phần (JSC). Tùy thuộc vào ngành, công ty có thể được phân loại là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (WFOE) hoặc liên doanh với một đối tác địa phương. Dựa vào các hoạt động sắp tới của bạn, việc thành lập một công ty ở Việt Nam có thể được chia ra như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) Thích hợp nhất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cơ cấu tổ chức đơn giản và thay vì cổ đông LLC có các thành viên (có thể sở hữu các tỷ lệ phần trăm khác nhau của công ty). Ở đây bạn sẽ thấy chi tiết về cấu trúc công ty của một công ty trách nhiệm hữu hạn ở Việt Nam. Công ty cổ phần (JSC) Thích hợp nhất cho các doanh nghiệp vừa và lớn, nó có cấu trúc doanh nghiệp phức tạp hơn. Công ty Cổ phần là một doanh nghiệp được luật pháp Việt Nam đề cập đến như là một công ty cổ phần, trong đó cổ phần của ba hoặc nhiều hơn các cổ đông ban đầu. Đọc thêm về cách thành lập Công ty Cổ phần tại Việt Nam. Chi nhánh Một chi nhánh phù hợp với các nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện các hoạt động thương mại và có thu nhập tại Việt Nam mà không thành lập một pháp nhân riêng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các hoạt động trong ngành được giới hạn trong các hoạt động của công ty mẹ. Văn phòng đại diện Văn phòng đại diện là đại diện cho công ty mẹ tại Việt Nam mà không tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Đây là lựa chọn dễ dàng nhất nếu công ty nước ngoài không có kế hoạch kiếm thêm thu nhập ở Việt Nam. Vốn tự có và yêu cầu về vốn tối thiểu ở Việt Nam Hiện tại, không có yêu cầu về vốn tối thiểu nào được đặt ra cho hầu hết các doanh nghiệp tham gia thị trường. Điều này một mình tạo ra nhiều khả năng cho các doanh nhân mới ở Việt Nam. Căn cứ Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ phải nộp đầy đủ chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sự khác biệt về nhu cầu vốn tối thiểu cho mỗi ngành Số vốn khác nhau tùy thuộc vào ngành. Tại Việt Nam, có những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tạo ra một khoản vốn tối thiểu cho vốn. Ví dụ, một doanh nghiệp bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài hoàn toàn cần có vốn ít nhất 20 tỷ đồng (khoảng 878.499 USD). Vốn pháp định của các tổ chức bảo hiểm tương hỗ không được thấp hơn 10 tỷ đồng (khoảng 439.000 USD). Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định về yêu cầu về vốn tối thiểu tùy thuộc vào mức độ thâm dụng vốn là lĩnh vực kinh doanh. Đối với các nhà máy và ngành công nghiệp hoạt động ở quy mô lớn hơn, số vốn cũng cần phải cao hơn. Tuy nhiên, khi bắt đầu kinh doanh ở Việt Nam mà không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư thì vốn có thể khá nhỏ, đặc biệt khi so với các nước như Indonesia. Vốn trả tại Việt Nam là bao nhiêu? Trong khi làm việc với thị trường Việt Nam, vốn thanh toán đã trả cho công ty nước ngoài theo tiêu chuẩn là 10.000 USD. Tuy nhiên nó cũng có thể ít hơn hoặc nhiều hơn. Sự khác biệt đến từ đâu? Yếu tố chính là ngành nghề đầu tư  của bạn. Một số ngành kinh doanh có yêu cầu về vốn có điều kiện, nhưng vốn trung bình tối thiểu được cơ quan cấp phép chấp nhận là 10.000 USD. Thực tiễn hiện tại của chúng tôi cho thấy số tiền này nói chung được chấp nhận rộng rãi, tuy nhiên khi xác nhận các doanh nghiệp có vốn đầu tư thấp hơn trong quá trình thành lập, nó chủ yếu phụ thuộc vào Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bạn nên lên kế hoạch trả ít nhất 10.000 đô la Mỹ. Sử dụng vốn thanh toán cho hoạt động kinh doanh Một khi bạn đã thanh toán vốn bạn được tự do sử dụng nó cho các hoạt động kinh doanh của bạn. ----------------------------------------------------------- VỀ LHD LAW FIRM   LHD Law Firm được đánh giá top 10 công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về Tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được xếp hạng tại Legal500 và Hg.org, với 10 năm kinh nghiệm và hệ thống văn phòng làm việc tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu…vv LHD Law Firm cam kết làm hài lòng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI …VV Liên hệ sử dụng dịch vụ email: all@lhdfirm.com hoặc 02822446739 - 02462604011 

BỔ SUNG MÃ HS CODE VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - BỔ SUNG MÃ HS CODE VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
BỔ SUNG MÃ HS CODE VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ   Kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối được xem là ngành mũi nhọn của các doanh nghiệp đầu tư 100 vốn nước ngoài, vì vậy các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực khác đang tiến hành bổ sung mã HS Code vào Giấy chứng nhận đầu tư Với 10 năm kinh nghiệm tư vấn về đầu tư nước ngoài, LHD Law Firm xin trích dẫn một số quy định về việc bổ sung mã HS Code vào giấy chứng nhận đầu tư như sau: Căn cứ pháp lý – Luật đầu tư 2014; – Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư; – Thông tư 08/2013/TT-BCT thông tư quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam – Công văn 5122/ BKHĐT-PC V/v Triển khai thi hành Luật đầu tư.   Nội dung phân tích Mã HS được hiểu là mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa. Công ty bạn là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, do vậy muốn kinh doanh hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đó, trong giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) phải đăng ký kinh doanh loại hàng hóa đó thể hiện thông qua mã HS ghi trên giấy chứng nhận đầu tư (theo quy định tại Điều 2 – Thông tư 08/2013/TT-BCT). Như vậy, khi điều chỉnh, bổ sung thêm mã HS trên giấy chứng nhận đầu tư, đây là điều chỉnh quy mô dự án đầu tư, thuộc nội dung ghi trên giấy chứng nhận đầu tư. Khi làm thủ tục này, công ty bạn sẽ làm hồ sơ theo thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 41 – Luật đầu tư 2014. Mặt khác, theo quy định tại Điểm b – Khoản 3 công văn 5122/BKHĐT-PC quy định b) Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực. Theo quy định trên, doanh nghiệp sẽ không bắt buộc phải làm thủ tục tách giấy chứng nhận đầu tư thành hai giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà sẽ trực tiếp là được thủ tục bổ sung thêm mã HS vào trong giấy chứng nhận đầu tư. Nếu doanh nghiệp có nhu cầu tách sẽ làm thủ tục này, còn không sẽ không bắt buộc. Hồ sơ thay đổi mã HS áp dụng theo Điều 41- Luật đầu tư 2014. Quý khách có nhu cầu "Bổ sung mã HS Code và giấy chứng nhận đầu tư" vui lòng liên hệ chúng tôi Trân trọng

CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Cách thành lập Công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam   Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư dưới 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc các hình thức đầu tư khác tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam lần đầu tiên phải có dự án đầu tư, làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước về đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư . Hồ sơ dự án thành lập công ty tại Việt Nam bao gồm: •        Đăng ký / đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; •        Báo cáo năng lực tài chính của chủ đầu tư; •        Dự thảo Điều lệ công ty; •        Danh sách thành viên của công ty; •        Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với từng thành viên; •        Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác đối với tổ chức thành viên; •        Bản sao của văn bản ủy quyền, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với người đại diện theo ủy quyền. •        Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức nước ngoài phải được chứng thực trong thời hạn ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký tổ chức đó; •        Văn bản ủy quyền của chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư là tổ chức, sao chụp hợp lệ chứng nhận cá nhân hợp pháp của người đại diện theo uỷ quyền. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, có công chứng, hợp pháp hóa; •        Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC); •        Các tài liệu khác theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam. Việc thành lập một công ty ở Việt Nam sẽ mất ít nhất từ 30 ngày. Cần thêm thời gian trong trường hợp khu vực đầu tư có điều kiện hoặc Chính phủ Nhà nước cần xem xét dự án đầu tư. Số vốn tối thiểu, giấy phép đặc biệt hoặc các điều kiện khác có thể được yêu cầu trong một số dự án đầu tư. Luật về đầu tư liên tục thay đổi mà LHD Law Firm sẽ theo dõi và cung cấp cập nhật có liên quan. Các hình thức đầu tư ở Việt Nam Các nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam cần được tư vấn bởi một công ty luật ở Việt Nam về các hình thức đầu tư. Theo Luật Đầu tư Việt Nam (2005), các nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Việc đầu tư trực tiếp là khi chủ đầu tư đầu tư vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư bao gồm: Thành lập tổ chức kinh tế dưới hình thức 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài. - Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong và ngoài nước. - Đầu tư theo các hình thức hợp đồng: BCC, BO, BTO, BT. - Đầu tư phát triển kinh doanh. - Mua cổ phần, góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. - Đầu tư để thực hiện sáp nhập, mua lại doanh nghiệp. - Thực hiện các hình thức đầu tư trực tiếp khác. Nhà đầu tư nước ngoài sẽ được các cơ quan có thẩm quyền chấp nhận và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư góp vốn nhưng không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư bao gồm: - Mua cổ phần, cổ phần, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; - Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; - Thông qua các tổ chức tài chính trung gian khác. Các loại hình doanh nghiệp để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam A) Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty trách nhiệm hữu hạn là một hình thức doanh nghiệp được hình thành thông qua việc đóng góp thành viên. Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vốn vào doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn được điều chỉnh bởi hai loại: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức, cá nhân sở hữu; - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp do tổ chức, cá nhân sở hữu, trong đó số thành viên không ít hơn hai thành viên và không quá năm mươi. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn thường bao gồm Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc. B) Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành phần bằng nhau gọi là cổ phần. Số cổ đông tối thiểu phải là ba và không có giới hạn số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp. Các công ty cổ phần có thể phát hành tất cả các loại chứng khoán để gây quỹ. Các cổ đông sáng lập phải cùng đăng ký để đăng ký ít nhất 20% số cổ phần phổ thông có thể chào bán. Sự khác biệt chính giữa Công ty Cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn là Công ty Cổ phần có thể huy động vốn bằng cách chào bán cổ phiếu hoặc chứng khoán. Ngoài ra, doanh nghiệp có xu hướng tham gia vào Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Công ty đại chúng phải là Công ty Cổ phần. Hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần phức tạp hơn Công ty trách nhiệm hữu hạn. Quý khách cần thành lập công ty vốn nước ngoài vui lòng liên hệ với chúng tôi    Trân trọng 
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam cần những loại hồ sơ gì ? và những lưu ý gì dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam. Với 10 năm kinh nghiệm cùng 6800 khách hàng từ 30 nước đã tin dùng dịch vụ của LHD Law Firm chúng tôi sẽ làm hài lòng khách hàng khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam.   

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CÔNG TY

trong THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI - thanh lap, giai the van phong dai dien nuoc ngoai - HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CÔNG TY
Con dấu tròn rất quan trọng với các doanh nghiệp, tuy nhiên một số công ty chưa rõ cách sử dụng và bảo quản con dấu này, LHD Law Firm xin gửi đến quý Doanh Nghiệp quy trình sử dụng con dấu Căn cứ theo quy định của Pháp luật hiện hành, tại một thời điểm doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện được sở hữu nhiều con dấu doanh nghiệp: Theo quy định tại Điều 44 của Luật doanh nghiệp 2014: “Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: a) Tên doanh nghiệp; b) Mã số doanh nghiệp. 2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.” Xem luật Doanh nghiệp 2014 (DN) tại đây - nguồn: Bộ Tư Pháp.   Theo quy định tại khoản 1, điều 13 của Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015: “Điều 13. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện 1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.   Theo quy định tại khoản 2, điều 12 của Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015: “Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.” Xem luật Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 tại đây - nguồn: Bộ Tư Pháp.   Để sở hữu nhiều con dấu, DN cần đặt khắc dấu và đăng ký mẫu dấu (lệ phí: 0 vnđ) với Sở Kế hoạch Đầu tư tại nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.   Theo quy định tại khoản 4 điều 15 của Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 về Quản lý và sử dụng con dấu: “Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp; b) Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và mầu mực dấu; c) Hủy mẫu con dấu.” Thủ tục để làm con dấu như sau:  Thủ tục: Bản chụp/sao GPKD Thời gian giao hàng: Trong vòng 24h. Hoàn thành xong mới thu phí. Để làm thông báo mẫu dấu, Doanh nghiệp có thể tự đi làm thông báo mẫu bằng cách điền thông tin vào mẫu dưới đây và nộp trực tiếp tại Sở KHĐT Tp HCM: -          Mẫu thông báo mẫu dấu (trường hợp thành lập mới) - mẫu quy định của Sở KHĐT Tp HCM; -          Mẫu thông báo mẫu dấu (trường hợp thay đổi) - mẫu quy định của Sở KHĐT Tp HCM.
Trang: 1 2 3 4 5 6