Menu

Tư vấn đầu tư

LẬP CÔNG TY TẠI HOA KỲ, SAO KHÔNG THỬ ?

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - LẬP CÔNG TY TẠI HOA KỲ, SAO KHÔNG THỬ ?
Doanh nghiệp Việt Nam thường xuyên gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường Mỹ – giàu tiềm năng nhưng hết sức phức tạp. Một giải pháp táo bạo đã được tính đến là lập hẳn công ty trên đất Mỹ. Với giải pháp Vietnam’s House (ngôi nhà chung) của chúng tôi sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng có được công ty của mình trên đất Mỹ với chi phí vô cùng hợp lý (bằng – thấp hơn mở công ty tại Việt Nam). Thủ tục thành lập doanh nghiệp đơn giản và nhanh chóng, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có giấy phép kinh doanh và mã số thuế, chịu sự điều tiết của pháp luật giống như các công ty của Mỹ. Một tòa nhà làm văn phòng ở Mỹ Nên lập công ty cổ phần Công ty cổ phần ở Mỹ là pháp nhân độc lập có thể tiếp tục hoạt động ngay cả khi chủ không còn tồn tại. Quyền sở hữu công ty có thể chuyển nhượng, có thể bán cổ phiếu để huy động thêm vốn và đặc biệt chủ doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm bằng tài sản cá nhân đối với các phán quyết pháp lý. Hơn nữa, có thể đăng ký thành lập bất cứ ở bang nào chứ không nhất thiết phải ở bang mà công ty dự định kinh doanh thực sự. Công ty cổ phần là loại hình phù hợp nhất đối với các doanh nghiệp Việt Nam muốn thành lập công ty hay chi nhánh ở Mỹ. Các quy định luật của Mỹ về việc thành lập loại hình doanh nghiệp này rất gần gũi với điều kiện của doanh nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, bản thân các cơ quan đăng ký kinh doanh ở Mỹ cũng khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài thành lập loại hình kinh doanh này tại đây, bởi doanh nghiệp cổ phần nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ngay tại Mỹ. Trên thực tế, các doanh nghiệp hàng đầu của Mỹ đều thuộc loại hình được cho là chính thống nhất này. Các địa điểm nên chọn Đối với các doanh nghiệp Việt Nam lần đầu sang Mỹ, tiểu bang thích hợp nhất để lập công ty, chi nhánh là Virginia. Lý do là luật công ty và thuế ở nơi này thuận lợi với các công ty khởi nghiệp. Thêm vào đó, chính quyền bang/ thành phố ở đây rất hay hỗ trợ các công ty khởi nghiệp. Họ thường xuyên kết nối và cung cấp thông tin, bạn hàng, sự kiện liên quan cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp Việt nam được giúp đỡ trong các khâu quan trọng như đại diện, môi giới hay củng cố thương hiệu. Sản phẩm: cần có thêm giá trị gia tăng Các sản phẩm mà doanh nghiệp Việt nam nên sản xuất và phân phối trong thời gian đầu ở Mỹ có rất nhiều loại để lựa chọn, song điều quan trọng là “hoàn hảo hoá loại sản phẩm, dịch vụ đã đầu tư”. Theo ông Jim Chinh Nguyễn, Giám đốc Thương mại của báo San Jose Mercury News, doanh nghiệp Việt nam nên xây dựng thương hiệu để có thể đi tới cùng trong kinh doanh và nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm hiện đang xuất khẩu từ Việt nam sang Mỹ. Bên cạnh đó, cần quan tâm tới các mặt hàng mới nhiều tiềm năng phát triển tại đây như điện tử, dây và cáp điện, thủ công, gốm sứ, trái cây đặc sản hay đồ nhựa… Khách hàng ban đầu: cộng đồng người Việt Lập công ty ở các khu vực trên, doanh nghiệp VN sẽ dễ tìm đầu ra sản phẩm hơn trong thời gian mới tiếp cận. Cụ thể, đối tượng phục vụ lúc đầu của hàng VN chính là cộng đồng người Việt và châu Á ở đây. Trên cơ sở đó sẽ bước tiếp sang thị trường rộng lớn của cả nước Mỹ. Cách tiếp cận và mở rộng thị trường như vậy đặc biệt phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ và vừa của doanh nghiệp VN. Theo ý kiến nhiều doanh nghiệp VN, đây là thời điểm phù hợp, là thời cơ cho doanh nghiệp Việt Nam tiến hành làm ăn trên đất Mỹ. Bởi ngoài hành lang hợp tác mà Chính phủ hai nước đã tạo ra, doanh nghiệp người Việt trong nước và trên nước Mỹ đã có đủ vốn, đủ năng lực, kinh nghiệm để có thể chuyển hướng sang một thị trường đầy thử thách, nhưng cũng nhiều cơ hội. Trích từ Hoaky.org 
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - 5 BƯỚC LƯU Ý KHI THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI
Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có nhiều thủ tục liên quan như việc phải có dự án đính kèm, xin giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh nhìn chung các doanh nghiệp phải trải qua 5 bước cơ bản sau   BƯỚC 1: VÊ MẶT PHÁP LÝ - Mỗi một lĩnh vực đầu tư thường có những yêu cầu khác nhau, từng nước đầu tư lại có những quy định pháp lý khác nhau nhìn chung hiện tại các văn bản luật đang được áp dụng như sau: Cam kết WTO, Luật doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2015 tuy nhiên vẫn chưa đủ vì hiện tại còn có các văn bản dưới luật phức tạp hơn dành riêng cho mỗi lĩnh vực đầu tư.  Ví dụ:    . Công văn 4366/BKHĐT-PC triển khai thi hành Luật Đầu tư. . Công văn 5122/BKHĐT-PC  triển khai thi hành Luật đầu tư. . Luật đầu tư 2014 . Luật doanh nghiệp 2014 BƯỚC 2: LĨNH VỰC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI   - Việc đầu tư ngoài quy định chung của Pháp luật ra còn phải theo yêu cầu của từng Bộ quản lý ví dụ lĩnh vực phân phối yêu cầu thành lập phải là pháp nhân, còn xuất nhập khẩu thì chỉ cần cá nhân là được. - Về vốn thì luật không yêu cầu nhưng cơ bản rất phức tạp, ví dụ lĩnh vực phân phối phải 200k usd trở lên, xnk có thể 100k hoặc tư vấn không cần nhiều...vv Vì vậy để hiểu rõ thị trường các nhà đầu tư nên tìm đến các luật sư nhiều năm kinh nghiệm (ví dụ: Luật Hồng Đức) vì chúng tôi đã có hơn 10 năm và 6800 khách hàng đã sử dụng dịch vụ này.   BƯỚC 3: THỜI GIAN THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI    - Lưu ý về thời gian khá quan trọng vì tùy vào dự án có thể kéo dài từ 15 - 120 ngày làm việc và các loại giấy phép đủ điều kiện hoạt động Ví dụ: Lĩnh vực tư vấn chỉ cần 30 ngày làm việc là đủ, tuy nhiên lĩnh vực phân phối phải mất 120 ngày làm việc. Vì vậy các nhà đầu tư phải lưu ý việc này BƯỚC 4: HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI   Lưu ý về hồ sơ   Đối với cá nhân hồ sơ rất đơn giản: chỉ cần hộ chiếu, xác nhận ngân hàng là vào Việt Nam đầu tư rồi Nhưng với công ty thì phải hợp thức hóa lãnh sự giấy phép kd, và điều lệ trước khi sang Việt Nam để không phải mất nhiệu thời gian. Trên đây là một số lưu ý khi thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài vảo Việt Nam để liên hệ và tư vấn chi tiết hơn quý khách có thể liên hệ với Luật Hồng Đức  theo thông tin dưới đây để nhận được tư vấn chi tiết hơn.     BƯỚC 5: THỦ TỤC SAU THÀNH LẬP CÔNG TY   -          Kê khai thuế -          Mở tài khoản ngân hàng và Tài khoản vốn -          Kê khai bảo hiểm     Đặc biệt Luật Hồng Đức sẽ miễn phí tư vấn đầu tiên cho quý khách liên hệ thành lập Công ty vốn nước ngoài.  
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - Các doanh nghiệp nước ngoài phải thực hiện đăng ký kinh doanh
Việc tách GCN đăng ký kinh doanh ra khỏi GCN đầu tư có tạo thêm thủ tục cho doanh nghiệp FDI không? - Những năm qua, GCN đầu tư đồng thời là GCN đăng ký kinh doanh đã bộc lộ bất cập. Ngay bản chất pháp lý, việc lồng ghép thủ tục liên quan tới pháp nhân với thủ tục về đầu tư là không hợp lý. Còn thực tiễn GCN đầu tư do UBND các tỉnh, các ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế cấp, nên khi doanh nghiệp FDI có bất cứ thay đổi lớn nhỏ, họ cũng đề nghị UBND cấp tỉnh hoặc các ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế xem xét, giải quyết. Điều này vừa mất nhiều thời gian, hồ sơ thủ tục cũng phức tạp hơn nhiều so với việc thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Vì vậy, trong ba năm (2007- 2010) triển khai đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính, Bộ Kế hoạch - đầu tư đã tham vấn các doanh nghiệp FDI, xem có nên tách GCN đầu tư ra khỏi GCN đăng ký kinh doanh không. Kết quả cho thấy việc này sẽ tạo thuận lợi hơn cho nhà đầu tư và phù hợp với thông lệ quốc tế. Do đó từ năm 2010, Chính phủ đã ban hành nghị quyết số 70 yêu cầu phải nghiên cứu sửa đổi Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp theo hướng tách hai loại giấy này. Theo quy định mới, thời gian tối đa mà các cơ quan nhà nước phải cấp GCN đầu tư và GCN đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp FDI đã được rút ngắn, chỉ còn lần lượt là 15 ngày và ba ngày làm việc. * Những doanh nghiệp FDI nào sẽ đăng ký doanh nghiệp theo quy định mới hoặc phải chuyển đổi dữ liệu để công khai và họ sẽ phải làm gì? - Tất cả doanh nghiệp FDI vào Việt Nam từ ngày 1-7-2015 thực hiện đăng ký cấp chứng nhận đầu tư trước và sau đó đăng ký thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp FDI đang hoạt động ở VN trước ngày 1-7 sẽ không phải đăng ký kinh doanh lại, trừ khi họ có nhu cầu. Việc thứ hai phải triển khai theo quy định của luật mới là tập hợp dữ liệu và công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch - đầu tư đã có văn bản gửi các tỉnh, thành phố để hướng dẫn. Về cơ bản, đây là việc mà các cơ quan nhà nước có liên quan phải chịu trách nhiệm xử lý, không gây ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp FDI. * Liệu tới đây chúng ta có hạn chế được tình trạng doanh nghiệp FDI “hứa thật nhiều”, cam kết thực hiện các yêu cầu để được hưởng ưu đãi nhưng sau đó không thực hiện? - Trong thời gian tới, các doanh nghiệp FDI sẽ được quản lý giống như các doanh nghiệp trong nước.  Việc tích hợp, liên thông dữ liệu về doanh nghiệp sẽ được đẩy mạnh, với ngày càng nhiều hình thức phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các bộ, như Bộ Kế hoạch - đầu tư với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - thương binh xã hội. Điều này sẽ giúp các bộ, ngành cùng quản lý, giám sát doanh nghiệp thực hiện đúng các cam kết, quy định... một cách chính xác, kịp thời hơn. Việc phát hiện những nguy cơ như doanh nghiệp bỏ trốn cũng sẽ tốt hơn do nắm được thông tin nợ thuế, nợ lương... Ngoài ra, cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ công khai các thông tin doanh nghiệp FDI, giúp tăng cường giám sát của cộng đồng, tăng sức ép để hạn chế những vi phạm của doanh nghiệp. Công khai thông tin về doanh nghiệp FDI Theo quy định mới, các doanh nghiệp FDI sẽ phải công bố những thông tin theo đúng các quy định của pháp luật, giống như doanh nghiệp trong nước. Do Bộ Kế hoạch - đầu tư sẽ liên thông, chia sẻ thông tin với ngành thuế nên khi tra cứu thông tin trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đối tác, người dân sẽ xem được tình trạng hoạt động của doanh nghiệp FDI, tra cứu được các vi phạm của doanh nghiệp nếu có. Có thể nói việc công khai, cập nhật thông tin doanh nghiệp FDI trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sẽ giúp công khai, minh bạch thông tin về doanh nghiệp FDI, tránh được thiệt hại cho người dân, doanh nghiệp do thiếu thông tin hoặc bị lừa đảo...

NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN BIẾT GÌ SAU NGÀY 1/7/2016

trong GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG - giai quyet tranh chap lao dong - NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN BIẾT GÌ SAU NGÀY 1/7/2016
1. Tiền lương trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 85% lương chính thức Bạn có biết: Bạn có biết: ·         Tại Điều 28 Bộ luật Lao động 2012 quy định rất cụ thể: “Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó”. ·         Sau khi chấm dứt thời hạn thử việc và ký kết hợp đồng lao động chính thức, người lao động sẽ được hưởng 100% lương như thỏa thuận giữa hai bên. 2. Mức lương tối thiểu vùng của các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu từ ngày 1/1/2016 là 3.500.000 đồng. Bạn có biết: Mức lương tối thiểu vùng 2016 ·         Vùng 1: 3.500.000 đồng/tháng ·         Vùng 2: 3.100.000 đồng/tháng ·         Vùng 3: 2.700.000 đồng/tháng ·         Vùng 4: 2.400.000 đồng/tháng Đây là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thoả thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời gian làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải đảm bảo: ·         Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc đơn giản nhất ·         Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề. 3. Thời gian thử việc tối đa đối với công việc có chức danh cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên không được quá 60 ngày. Khi kết thúc thời gian thử việc, nếu người lao động đạt “chuẩn” thì phải được ký ngay hợp đồng lao động   Bạn có biết: Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của mỗi công việc mà nhà nước quy định thời gian thử việc khác nhau nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc. Thời gian thử việc phải đảm bảo các điều kiện sau: 1.      Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. 2.      Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. 3.      Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác. 4. Người lao động trong thời gian thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc   Bạn có biết: Bộ luật lao động quy định, nội dung của hợp đồng thử việc chỉ bao gồm: ·         Thông tin tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và các thông tin, giấy tờ hợp pháp của người lao động. ·         Công việc và địa điểm làm việc. Thời hạn hợp đồng. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp… ·         Chế độ nâng bậc, nâng lương ·         Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trang bị bảo hộ lao động ·         Không bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. 5. Công ty phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động khi ký hợp đồng lao động chính thức   Bạn có biết: Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT và BHTN của doanh nghiệp và người lao động được quy định theo bảng trên. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương và phụ cấp lương. 6. Lao động nữ sinh con được nghỉ 6 tháng hưởng lương dựa trên mức lương đóng BHXH Bạn có biết: ·         Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. ·         Trong thời gian này, lao động nữ được nhận 6 tháng tiền lương (dựa trên mức lương đóng BHXH) của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Điều kiện: lao động nữ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. 7. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và chưa có việc làm, người lao động phải nộp đầy đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì mới được hưởng bảo hiểm thất nghiệp   Bạn có biết: ·         Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động ở công ty trước và chưa có việc làm, người lao động chưa có việc làm có thể đăng ký thất nghiệp tại cơ quan BHXH địa phương để nhận bảo hiểm thất nghiệp. ·         Sau khi nộp ĐỦ và ĐÚNG các giấy tờ (trong đó có bao gồm sổ BHXH, Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc quyết định thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động), cơ quan BHXH sẽ ra Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. ·         Nhận được Quyết định được trợ cấp thất nghiệp, bạn căn cứ vào thời gian ĐIỂM DANH ghi trên Quyết định để trình diện đúng ngày.            

QUY TRÌNH TÁCH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - QUY TRÌNH TÁCH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
 Theo quy định tại Luật Đầu Tư và Luật Doanh Nghiệp mới 2014 và có hiệu lực 1/7/2015, LHD xin được trích dẫn Công văn số 4326/BKĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 về việc hướng dẫn thủ tục tách giấy đăng ký đầu tư thành 02 giấy đăng ký doanh nghiệp và chứng nhận đầu tư như sau: Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 hướng dẫn thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư theo Luật đầu tư trong thời gian chờ Nghị định và Thông tư hướng dẫn Luật đầu tư được ban hành. Toàn văn nội dung công văn như sau:   Luật đầu tư số 67/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 26/11/2014 (sau đây gọi là Luật đầu tư) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015. Ngày 16 tháng 6 năm 2015, Bộ Tư pháp đã có công văn số 118/BTP-PLDSKT về ý kiến thẩm định Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư. Hiện nay, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang hoàn thiện Dự thảo Nghị định để trình Chính phủ. Đồng thời, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã dự thảo Thông tư hướng dẫn biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Thông tư nêu trên sẽ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngay sau khi Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư được Chính phủ ban hành. Để đảm bảo thực hiện Luật đầu tư từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, trong thời gian chờ Nghị định và Thông tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư theo Luật đầu tư như sau: 1. Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1.1. Cơ quan tiếp nhận, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Từ ngày 01/07/2015, thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật đầu tư 2014. 1.2. Quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản tạm thời để truy cập hệ thống. Tài khoản tạm thời được sử dụng để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ và chỉ có hiệu lực trong quá trình xử lý hồ sơ. b) Trước khi nộp hồ sơ, nhà đầu tư không bắt buộc nhưng được khuyến khích kê khai trực tuyến thông tin về dự án đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn). c) Cơ quan đăng ký đầu tư in giấy biên nhận hồ sơ từ Hệ thống và giao cho nhà đầu tư khi nộp hồ sơ. d) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo nội dung không hợp lệ bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để nhà đầu tư sửa đổi hoặc bổ sung. e) Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư theo quy định của Luật đầu tư.           1.3. Mã số dự án a) Mã số dự án là một dãy số gồm 10 chữ số, không thay đổi trong  quá trình hoạt động của dự án và không được cấp lại cho dự án khác. Khi dự án chấm dứt hoạt động thì mã số dự án chấm dứt hiệu lực. Mã số dự án được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. b) Đối với dự án đầu tư được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án là số Giấy chứng nhận đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số của giấy tờ tương đương khác đã cấp cho dự án. c) Trong trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, dự án được cấp mã số thay thế cho số Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư đã cấp. 2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW chỉ đạo Cơ quan đăng ký đầu tư: - Tiếp nhận, xử lý hồ sơ dự án đầu tư theo quy trình tác nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. - Truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước  ngoài tại địa chỉ: dautunuocngoai.gov.vn hoặc fdi.gov.vn để tải các Biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và công khai Biểu mẫu tại nơi tiếp nhận hồ sơ để nhà đầu tư biết, thực hiện.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘI
Dịch vụ thành lập công ty của Luật Hồng Đức tại Hà Nội được đánh giá cao bởi những luật sư hàng đầu và hơn 6800 lược khách hàng đã tin dùng dịch vụ của chúng tôi I. Tư vấn trước khi thành lập công ty - Tư vấn lựa chọn các loại hình cho việc thành lập một công ty. - Tư vấn đặt tên công ty. - Tư vấn chọn và đặt trụ sở phù hợp với quy định pháp luật. - Tư vấn vốn điều lệ hoặc vốn pháp định theo yêu cầu từ ngành nghề kinh doanh. - Tư vấn về việc góp vốn, tham gia điều hành của thành viên, Cổ đông, Người sáng lập của công ty (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành); - Lập hồ sơ gồm: Đơn, danh sách thành viên/danh sách cổ đông, điều lệ ....theo yêu cầu của sở kế hoạch và đầu tư.  - Cho thuê địa chỉ văn phòng làm trụ sở công ty (Giá rẻ từ 300 nghìn/tháng) II. Nhận ủy quyền thực hiện công việc Sử dụng dịch vụ Thành lập công ty của Luật Hồng Đức tại Hà Nội quý khách chỉ cần cung cấp CMND hoặc hộ chiếu bản sao y cho chúng tôi Không phải đi lại bất kỳ lần nào trong suốt quá trình thành lập công ty tại sở kế hoạch đầu tư, nơi khắc dấu, hoặc thuế. Được tư vấn về việc đăng ký và phát triển nhãn hiệu, kê khai và báo cáo thuế hàng tháng. III. Bảng giá thành lập công ty tại Hà Nội   Gói Phí 1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ĐKDN 2. Lập sổ thành viên/cổ đông 3. Báo cáo mẫu dấu lên sở kế hoạch đầu tư Từ 2.000.000 đồng trở lên     1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ĐKDN 2. Lập sổ thành viên/cổ đông 3. Báo cáo mẫu dấu lên sở kế hoạch và đầu tư 4. Đăng 3 kỳ báo bố cáo thành lập Từ 3.000.000 đồng trở lên   Ghi chú những điều công ty cần lưu ý 1. Tên công ty: Về quy định đặt tên của doanh nghiệp, Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định:   2. Về vốn:Đối với những công ty có yêu cầu về vốn pháp định thì không cần bàn cãi, tuy nhiên đối với các công ty không yêu cầu vốn pháp định thì phải dựa vào các tiêu chí sau: i. Vốn phải thể hiện tinh thần thật của công ty (tức các thành viên phải nghiêm túc góp vốn, nếu thành viên nào chưa góp đủ phải ghi giấy nợ công ty) ii. LHD( Luật Hồng Đức)  sẽ  hướng dẫn cho người chịu trách nhiệm trước pháp luật nên am hiểu vốn phải thể hiện sự chuyên nghiệp: Tức là vốn tối thiểu phải đạt được ít nhất bằng đơn hàng lớn công ty dự định ký) iii. Vốn phải được góp theo đúng trình tự của Luật Doanh Nghiệp (Công ty TNHH 3 năm, công ty cổ phần 90 ngày) kể từ ngày thành lập. 3. Về năng lực người quản lý:Năng lực quản lý tức đội ngũ điều hành thông thường gồm có CEO, CFO, HR nắm vị trí then chốt, trường hợp các nhà sáng lập không giỏi quản lý tốt nhất nên thuê, đặc biệt vị trí CEO, CFO. Hy vọng với những gì tâm huyết nhất cho dịch vụ  Tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội của Công ty Luật Hồng Đức (LHD law Firm) sẽ giúp quý khách hàng đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp phát triển công ty. 4. Về thuế phải nộp sau khi công ty được thành lập công ty: +Thuế môn bài: Mỗi năm nộp 1 lần tuỳ theo mức vốn điều lệ, đối với năm đầu tiên còn tuỳ thuộc vào thời điểm thành lập, nếu  sau thời điểm 30/06 chỉ phải nộp 1/2 mức thuế theo biểu thuế của năm.  +Mức thuế môn bài quy đinh theo khung như sau: - Bậc 1: 3 triệu (Vốn đăng ký là trên 10 tỉ) - Bậc 2: 2 triệu (Vốn đăng ký là từ 5 – 10 tỉ) - Bậc 3: 1.5 triệu (Vốn đăng ký là từ 2 đến 5 tỉ) - Bậc 4: 1 triệu (Vốn đăng ký là dưới 2 tỉ). + Thuế giá trị gia tăng: Kê khai báo cáo và nộp thuế giá trị gia tăng của tháng trước trước ngày 20 của tháng tiếp theo. + Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và nộp theo từng quý, cuối năm nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.  - Mức thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm là 22% lợi nhuận - Ngoài ra tuỳ thuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có thể phát sinh những loại thuế thác nhau. +Thuế thu nhập cá nhân: Chủ doanh nghiệp và nhân viên phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của luật Thuế thu nhập cá nhân.  - Thuế thu nhập cá nhân được tính theo phương thức lũy tiến sau khi trừ đi chi phí cho phép đó là giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân là người nộp thuế là 5 triệu / tháng (60 triệu/năm). Đối với người phụ thuộc là 3.6 triệu đồng/ tháng.  + Thuế xuất nhập khẩu: Nếu doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu. - Thuế xuất nhập khẩu được tính tùy thuộc vào các mặt hàng xuất nhập khẩu.  + Thuế tiêu thụ đặc biệt:Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên quan đến những hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. - Thuế tiêu thụ đặc biết được đánh vào những mặt hàng hoặc dịch vụ đặc biệt như thuốc lá, rượu, ô tô. + Bảo hiểm xã hội:  Mức đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp năm 2016 Trong năm 2016, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) được thực hiện như sau:   Người sử dụng lao động Người lao động BHXH BHTN BHYT BHXH BHTN BHYT HT LĐ OĐ HT LĐ OĐ 14% 1% 3% 1% 3% 8% - - 1% 1.5% Tổng cộng: 22% Tổng cộng: 10.5%   Chú thích: - HT: Đóng vào quỹ Hưu trí, tử tuất - LĐ: Đóng vào quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

NHỮNG LỢI ÍCH VIỆT NAM CÓ THỂ THU ĐƯỢC SAU KHI THAM GIA VÀO TPP

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - NHỮNG LỢI ÍCH VIỆT NAM CÓ THỂ THU ĐƯỢC SAU KHI THAM GIA VÀO TPP
  NHỮNG LỢI ÍCH VIỆT NAM CÓ THỂ THU ĐƯỢC SAU KHI THAM GIA VÀO TPP NHỮNG LỢI ÍCH VIỆT NAM CÓ THỂ THU ĐƯỢC TỪ TPP I. Nhóm các lợi ích khai thác từ thị trường nước ngoài (các nước đối tác TPP) II. Nhóm các lợi ích khai thác được tại thị trường nội địa (Việt Nam) (i) Lợi ích thuế quan (đối với thương mại hàng hóa): Lợi ích này được suy đoán là sẽ có được khi hàng hóa Việt Nam được tiếp cận các thị trường này với mức thuế quan thấp hoặc bằng 0. Như vậy lợi ích này chỉ thực tế nếu hàng hóa Việt Nam đang phải chịu mức thuế quan cao ở các thị trường này và thuế quan là vấn đề duy nhất cản trở sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên các thị trường này. Là một nền kinh tế định hướng xuất khẩu, việc chúng ta có thể tiếp cận các thị trường lớn như Hoa Kỳ với mức thuế suất bằng 0 hoặc thấp như vậy sẽ mang lại một lợi thế cạnh tranh vô cùng lớn và một triển vọng hết sức sáng sủa cho nhiều ngành hàng của chúng ta, kéo theo đó là lợi ích cho một bộ phận lớn người lao động hoạt động trong các lĩnh vực phục vụ xuất khẩu. Lợi ích này không chỉ dừng lại ở những nhóm mặt hàng mà Việt Nam đang có thế mạnh xuất khẩu (ví dụ như dệt may, giầy dép…), nó còn là động lực để nhiều nhóm mặt hàng khác hiện chưa có kim ngạch đáng kể có điều kiện để gia tăng sức cạnh tranh. Nói một cách khác, lợi thế này không chỉ nhìn từ góc độ hiện tại mà còn được nhìn thấy ở cả tiềm năng trong tương lai. Tuy nhiên, lợi ích này cần được đánh giá một cách chừng mực hơn, đặc biệt khi quyết định đánh đổi quyền tiếp cận thị trường Việt Nam của hàng hóa nước ngoài để có được những lợi ích này. Cụ thể: + Thực tế, cơ hội tăng mạnh xuất khẩu không phải cho tất cả khi mà ví dụ đối với Hoa Kỳ, hàng thủy sản chưa chế biến hay đồ gỗ (hai lĩnh vực xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường này) thực tế đã đang được hưởng mức thuế suất gần bằng 0, vì vậy có TPP hay không cũng không quan trọng. Cũng như vậy, dù rằng tương lai không hẳn chắc chắn nhưng một số mặt hàng có thể được Hoa Kỳ xem xét cho hưởng GSP “miễn phí” nếu chúng ta có nỗ lực vận động tốt mà không cần TPP với những cái giá phải trả có thể lớn (bằng việc mở cửa thị trường nội địa cũng như những ràng buộc khác). Đối với các ngành thuộc nhóm này, lợi ích thuế quan là không đáng kể (hoặc không có). Tình trạng tương tự với một số thị trường khác (ví dụ Úc, New Zealand, Peru hiện đã áp dụng mức thuế 0% cho các sản phẩm thủy sản như cá, tôm, cua… của Việt Nam); + Đối với những mặt hàng khác, trong khi cơ hội tăng xuất khẩu với giá cạnh tranh là có thật và rất lớn (ví dụ dệt may, da giầy), những rào cản dưới dạng quy định kỹ thuật, vệ sinh dịch tễ hay kiện phòng vệ thương mại với quy chế nền kinh tế phi thị trường mà Hoa Kỳ thực hiện rất có thể sẽ vô hiệu hóa lợi ích từ việc giảm thuế quan. Cũng như vậy những điều kiện ngặt nghèo về lao động, về xuất xứ nguyên liệu cũng có thể khiến hàng hóa Việt Nam không tận dụng được lợi ích từ việc giảm thuế trong TPP. Nói một cách khác, những lợi ích về thuế quan trên thị trường nước đối tác TPP (đặc biệt là Hoa Kỳ) chỉ thực sự đầy đủ khi xem xét tất cả các yếu tố. Và nếu bất kỳ yếu tố nào trong số những rào cản đối với hàng xuất khẩu không được cải thiện thì lợi ích thuế quan từ TPP sẽ bị giảm sút, thậm chí nếu những rào cản này bị lạm dụng, lợi ích từ thuế quan có thể bị vô hiệu hóa hoàn toàn. Phương án đàm phán về thuế quan vì vậy cần phải lưu ý đến tất cả những yếu tố này. (i) Lợi ích từ việc giảm thuế hàng nhập khẩu từ các nước TPP: Người tiêu dùng và các ngành sản xuất sử dụng nguyên liệu nhập khẩu từ các nước này làm nguyên liệu đầu vào sẽ được hưởng lợi từ hàng hóa, nguyên liệu giá rẻ, giúp giảm chi phí sinh hoạt và sản xuất, từ đó có thể giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của những ngành này; (ii) Lợi ích từ những khoản đầu tư, dịch vụ đến từ Hoa Kỳ và các nước đối tác TPP:Đó là một môi trường kinh doanh cạnh tranh hơn, mang lại dịch vụ giá rẻ hơn chất lượng tốt hơn cho người tiêu dùng, những công nghệ và phương thức quản lý mới cho đối tác Việt Nam và một sức ép để cải tổ và để tiến bộ hơn cho các đơn vị dịch vụ nội địa; (iii) Lợi ích đến từ những thay đổi thể chế hay cải cách để đáp ứng những đòi hỏi chung của TPP:TPP dự kiến sẽ bao trùm cả những cam kết về những vấn đề xuyên suốt như sự hài hòa giữa các quy định pháp luật, tính cạnh tranh, vấn đề hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuỗi cung ứng, hỗ trợ phát triển… Đây là những lợi ích lâu dài và xuyên suốt các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội, đặc biệt có ý nghĩa đối với nhóm doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (doanh nghiệp nhỏ và vừa) và do đó là rất đáng kể; (iv) Lợi ích đến từ việc mở cửa thị trường mua sắm công: Mặc dù mức độ mở cửa đối với thị trường mua sắm công trong khuôn khổ TPP chưa được xác định cụ thể nhưng nhiều khả năng các nội dung trong Hiệp định về mua sắm công trong WTO sẽ được áp dụng cho TPP, và nếu điều này là thực tế thì lợi ích mà Việt Nam có được từ điều này sẽ là triển vọng minh bạch hóa thị trường quan trọng này – TPP vì thế có thể là một động lực tốt để giải quyết những bất cập trong các hợp đồng mua sắm công và hoạt động đấu thầu xuất phát từ tình trạng thiếu minh bạch hiện nay; (ii) Lợi ích tiếp cận thị trường (đối với thương mại dịch vụ và đầu tư) Về lý thuyết Việt Nam sẽ được tiếp cận thị trường dịch vụ của các nước đối tác thuận lợi hơn, với ít các rào cản và điều kiện hơn. Tuy vậy trên thực tế dịch vụ của Việt Nam hầu như chưa có đầu tư đáng kể ở nước ngoài do năng lực cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém. Trong tương lai, tình hình này có thể thay đổi đôi chút (với những nỗ lực trong việc xuất khẩu phần mềm, đầu tư viễn thông hay một số lĩnh vực dịch vụ khác) tuy nhiên khả năng này tương đối nhỏ. Ngoài ra, với hiện trạng mở cửa tương đối rộng về dịch vụ của các đối tác quan trọng trong TPP như hiện nay, lợi ích này có thể không có ý nghĩa (bởi có hay không có TPP thì thị trường dịch vụ của họ cũng đã mở sẵn rồi). Đây cũng chính là lý do nhiều ý kiến cho rằng các nước phát triển sẽ được lợi về dịch vụ trong TPP trong khi những nước như Việt Nam hầu như không hưởng lợi gì từ việc này. (v) Lợi ích đến từ việc thực thi các tiêu chuẩn về lao động, môi trường:Mặc dù về cơ bản những yêu cầu cao về vấn đề này có thể gây khó khăn cho Việt Nam (đặc biệt là chi phí tổ chức thực hiện của Nhà nước và chi phí tuân thủ của doanh nghiệp) nhưng xét một cách kỹ lưỡng một số tiêu chuẩn trong đó (ví dụ về môi trường) sẽ là cơ hội tốt để Việt Nam làm tốt hơn vấn đề bảo vệ môi trường (đặc biệt trong đầu tư từ các nước đối tác TPP) và bảo vệ người lao động nội địa. Theo Ủy ban tư vấn về CSTMQT (https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat-binh-luan-gop-y/11526/nhung-loi-ich-viet-nam-co-the-thu-duoc-tu-tpp

CAM KẾT TPP CỦA VIỆT NAM

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - CAM KẾT TPP CỦA VIỆT NAM
 Ngày 05/10/2015, Hiệp định Đối tác Thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) chính thức được thông qua. Từ ngày 30 tháng 9 đến ngày 04 tháng 10 năm 2015, Bộ trưởng phụ trách thương mại của 12 nước tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) gồm Ốt-xtrây-lia, Bru-nây, Ca-na-đa, Chi-lê, Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Mê-hi-cô, Niu Di-lân, Pê-ru, Xinh-ga-po, Hoa Kỳ và Việt Nam đã họp tại At-lan-ta, Hoa Kỳ, để tìm kiếm thỏa thuận nhằm kết thúc toàn diện đàm phán. Sau một thời gian đàm phán khẩn trương và kéo dài 5 ngày (dự kiến ban đầu chỉ là 3 ngày), các Bộ trưởng đã đạt được đồng thuận về tất cả các vấn đề còn tồn tại, trong đó có những vấn đề quan trọng như mở cửa thị trường, sở hữu trí tuệ, các quy định về lao động, doanh nghiệp nhà nước vv…, chính thức kết thúc đàm phán Hiệp định TPP sau hơn 5 năm đàm phán. Ngày 05/10/2015, Hiệp định Đối tác Thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) chính thức được thông qua. Hiệp định TPP được coi là hình mẫu cho hợp tác kinh tế khu vực trong những năm đầu của thế kỷ 21. Hiệp định bao gồm 30 chương, đề cập không chỉ các lĩnh vực truyền thống như hàng hóa, dịch vụ, đầu tư mà còn cả các vấn đề mới như thương mại điện tử, tạo thuận lợi cho dây chuyền cung ứng, doanh nghiệp nhà nước , doanh nghiệp vừa và nhỏ vv... Riêng về mở cửa thị trường, các nước tham gia Hiệp định đồng ý xóa bỏ cho nhau gần như toàn bộ thuế nhập khẩu theo lộ trình; xóa bỏ thuế xuất khẩu hoặc chỉ duy trì ở mức hạn chế, không mở rộng thêm thuế xuất khẩu trong tương lai. Có năm nội dung chính đã làm TPP trở thành một Hiệp định quan trọng của thế kỷ 21, đặt ra các tiêu chuẩn mới cho thương mại toàn cầu, đồng thời tiếp tục giải quyết các vấn đề của thời đại mới. Những nội dung đó bao gồm: - Tiếp cận thị trường toàn diện. - Cách tiếp cận cam kết trong khu vực. - Xem xét các thách thức thương mại mới. - Thương mại toàn diện. - Nến tảng hội nhập khu vực.   Hiệp định TPP gồm có 30 Chương, cụ thể như sau: 1.     Quy định chung và các định nghĩa. 2.     Thương mại hàng hóa 3.     Dệt may: Các Bên tham gia TPP nhất trí xóa bỏ thuế quan đối với hàng dệt may – ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng vào tăng trưởng kinh tế tại một số thị trường của các nước TPP. Hầu hết thuế quan sẽ được xóa bỏ ngay lập tức, mặt dù thuế quan đối với một số mặt hàng nhạy cảm sẽ được xóa bỏ với lộ trình dài hơn do các Bên thống nhất. Chương Dệt may cũng bao gồm các quy tắc xuất xứ cụ thể yêu cầu việc sử dụng sợi và vải từ khu vực TPP - điều này sẽ thúc đẩy việc thiết lập các chuỗi cung ứng và đầu tư khu vực trong lĩnh vực này, cùngvới cơ chế “nguồn cung thiếu hụt” cho phép việc sử dụng một số loại sợi và vải nhất định không có sẵn trong khu vực. Ngoài ra, Chương này còn bao gồm các cam kết về hợp tác và thực thi hải quan nhằm ngăn chặn việc trốn thuế, buôn lậu và gian lận cũng như cơ chế tự vệ đặc biệt đối với dệt may để đối phó với thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ bị thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất trong nước trong trường hợp có sự gia tăng đột biến về nhập khẩu… 4.     Quy tắc xuất xứ: 12 nước thành viên TPP đã thống nhất về một bộ quy tắc xuất xứ chung để xác định một hàng hóa cụ thể “có xuất xứ” và do vậy được hưởng thuế quan ưu đãi trong TPP. Hiệp định TPP cũng quy định về “cộng gộp” để các nguyên liệu đầu vào từ một Bên TPP được đối xử như những nguyên liệu từ một Bên khác nếu được sử dụng để sản xuất ra một sản phẩm tại bất kỳ một Bên TPP. Các quy tắc được đưa ra để bảo đảm rằng doanh nghiệp có thể hoạt động một cách dễ dàng xuyên khu vực TPP thông qua việc thiết lập một hệ thống chung trên toàn TPP về chứng minh và kiểm tra xuất xứ của hàng hóa TPP. 5.     Hải quan và thúc đẩy thương mại: Các nước TPP nhất trí áp dụng những quy định thông báo trước về xác định trị giá hải quan và các vấn đề khác nhằm giúp cho doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp lớn và nhỏ, kinh doanh với khả năng có thể dự báo trước được tình hình, nhất trí về các quy định hải quan đối với chuyển phát nhanh. Để cắt giảm chi phí cho các doanh nghiệp TPP, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, các thành viên TPP nhất trí các quy định giúp xóa bỏ các quy trình kiểm tra và chứng nhận trùng lắp đối với các sản phẩm, thiết lập quy trình dễ dàng hơn giúp các công ty tiếp cận thị trường các nước TPP… 6.     Các biện pháp vệ sinh dịch tễ 7.     Rào cản kỹ thuật trong thương mại 8.     Biện pháp phòng vệ thương mại 9.     Đầu tư 10.                         Thương mại dịch vụ xuyên biên giới 11.                         Dịch vụ tài chính 12.                         Tạm nhập cảnh cho doanh nhân 13.                         Viễn thông 14.                         Thương mại điện tử: 12 Thành viên TPP đồng ý hợp tác để giúp đỡ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tận dụng lợi thế của thương mại điện tử và Chương này khuyến khích hợp tác chính sách liên quan tới việc bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ người tiêu dùng trực tuyến, sự đe dọa của tội phạm máy tính và khả năng của tội phạm máy tính. 15.                         Mua sắm công 16.                         Chính sách cạnh tranh 17.                         Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp độc quyền được chỉ định.   Tất cả các Thành viên TPP đều có Doanh nghiệp nhà nước (DNNN), thường đóng vai trò cung cấp dịch vụ công và các hoạt động khác, nhưng các Thành viên TPP đều nhận thấy lợi ích của việc thống nhất một khung khổ quy định về cạnh tranh liên quan đến các DNNN. Chương này điều chỉnh những DNNN chủ yếu tham gia vào các hoạt động thương mại. Các Thành viên nhất trí bảo đảm rằng các SOEs của mình sẽ tiến hành các hoạt động thương mại trên cơ sở tính toán thương mại, trừ trường hợp không phù hợp với nhiệm vụ mà các SOEs đó đang phải thực hiện để cung cấp các dịch vụ công. Các Thành viên cũng đồng ý bảo đảm rằng các DNNN hoặc đơn vị độc quyền sẵn có không có những hoạt động phân biệt đối xử đối với các doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ của các Thành viên khác. Các Thành viên đồng ý trao cho tòa án quyền tài phán đối với các hoạt động thương mại của các DNNNnước ngoài và bảo đảm rằng các cơ quan hành chính quản lý cả các DNNN và doanh nghiệp tư nhân cũng làm như vậy một cách công bằng. Các Thành viên TPP đồng ý sẽ không tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đối với lợi ích của các Thành viên TPP khác khi cung cấp hỗ trợ phi thương mại cho các DNNN hay làm tổn hại đến ngành trong nước của Thành viên khác thông qua việc cung cấp các hỗ trợ phi thương mại cho SOEs sản xuất và bán hàng hóa trên lãnh thổ của DNNN khác đó. Các Thành viên TPP đồng ý chia sẻ danh sách các DNNN với các Thành viên khác và khi được yêu cầu sẽ cung cấp các thông tin bổ sung về mức độ sở hữu hoặc kiểm soát của chính phủ và những hỗ trợ phi thương mại cung cấp cho các DNNN. Chương này cũng tạo ra các trường hợp ngoại lệ cho các DNNN không có ảnh hưởng trên thị trường TPP, cũng như những ngoại lệ cụ thể theo từng nước, được quy định trong các phụ lục, gắn liền với Hiệp định TPP. 18.                         Sở hữu trí tuệ. 19.                         Lao động 20.                         Môi trường 21.                         Hợp tác và phát triển năng lực 22.                         Năng lực cạnh tranh và hỗ trợ kinh doanh 23.                         Phát triển 24.                         Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các nước TPP chia sẻ mối quan tâm đến việc thúc đẩy sự tham gia của các doanh nghiệp nhỏ và vừa vào thương mại và bảo đảm rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa chia sẻ các lợi ích của Hiệp định TPP. Bên cạnh những cam kết tại các chương khác của Hiệp định về tiếp cận thị trường, giảm các công việc giấy tờ, tiếp cận internet, thuận lợi hóa thương mại, chuyển phát nhanh và các nội dung khác, Chương về Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các cam kết của mỗi Bên về thiết lập một trang web thân thiện với người sử dụng dành cho đối tượng sử dụng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ để dễ dàng tiếp cận các thông tin về Hiệp định TPP và những cách thức mà các doanh nghiệp nhỏ có thể tận dụng Hiệp định này, bao gồm cả việc diễn giải các điều khoản của Hiệp định TPP liên quan tới doanh nghiệp vừa và nhỏ; các quy định và thủ tục liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ; các quy định về đầu tư nước ngoài; các thủ tục về đăng ký kinh doanh; các quy định về lao động và các thông tin về thuế. Ngoài ra, Chương này quy định việc thành lập Ủy ban Doanh nghiệp vừa và nhỏ được tiến hành họp định kỳ để rà soát mức độ hỗ trợ của Hiệp định TPP cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cân nhắc các cách thức để nâng cao hơn nữa những lợi ích của Hiệp định và giám sát các hoạt động hợp tác hoặc nâng cao năng lực để hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua tư vấn xuất khẩu, hỗ trợ, đào tạo cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; chia sẻ thông tin; cấp vốn thương mại và các hoạt động khác. 25.                         Sự đồng bộ trong quy định 26.                         Minh bạch và chống tham nhũng 27.                         Quy định về hành chí

ĐIỀU CHỈNH TĂNG GIẢM NGÀNH NGHỀ CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - ĐIỀU CHỈNH TĂNG GIẢM NGÀNH NGHỀ CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI
Điều chỉnh tăng giảm ngành nghề kinh doanh công ty nước ngoài được xem là hoạt động điều chỉnh các mục được cấp tại Giấy đăng ký đầu tư vì vậy thủ tục rất phức tạp và yêu cầu nhiều hồ sơ giải trình. Căn cứ quy định pháp Luật về việc điều chỉnh tăng giảm ngành nghề kinh doanh công ty nước ngoài tại Việt Nam: Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2015. Tuy nhiên Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện chưa được ban hành kịp thời. Trong thời gian Nghị định chưa ban hành Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có các văn bản hướng dẫn triển khai thi hành Luật Đầu tư: Công văn số 4366/BKHĐT-PC và Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 và Công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24/7/2015. Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp điều chỉnh Tăng giảm ngành nghề kinh doanh công ty nước ngoài theo quy định khoản 2, Điều 40 Luật Đầu tư, hồ sơ điều chỉnh Tăng giảm ngành nghề kinh doanh công ty nước ngoài gồm: Hồ sơ phải nộp khi đăng ký điều chỉnh tăng giảm ngành nghề kinh doanh công ty nước ngoài - Văn bản đề nghị điều chỉnh Tăng giảm ngành nghề kinh doanh công ty nước ngoài ; - Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; - Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư; - Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1, Điều 33 của Luật Đầu tư liên quan đến các nội dung điều chỉnh, cụ thể: - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Đề xuất nội dung dự án đầu tư, bao gồm các nội dung điều chỉnh: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. - Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; - Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư. Tư vấn của LHD về việc Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư: Luật Hồng Đức sẽ tư vấn cho khách hàng thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư Giúp khách hàng soạn thảo hồ sơ pháp lý; Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư tại Việt Nam   Những thay đổi về thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Đầu Tư mới năm 2014 có hiệu lực 1/7/2015. Theo quy định Luật đầu tư mới năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 và các công văn hướng dẫn tạm thời của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư thì quy trình hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại đến thời điểm hiện tại thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng cùng số với mã số thuế của doanh nghiệp. Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp tăng giảm ngành nghề kinh doanh công ty nước ngoài (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư; Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; Bước 4: Cấp lại dấu của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước. Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia. Lưu ý: Thủ tục hướng dẫn nêu trên đang được thực hiện theo quy định chung của Sở Kế hoạch đầu tư (Công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư của Bộ Kế hoạch). Thủ tục này có thể sẽ có sự thay đổi sau khi có Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Đầu tư 2014 được ban hành, Luật Hồng Đức liên tục cập nhật các thủ tục và quy định pháp lý mới phát sinh nhằm đảm bảo doanh nghiệp luôn được cập nhật và thực hiện các thủ tục điều chỉnh đúng quy định pháp luật và thời gian. Khách hàng tiêu biểu của Luật Hồng Đức (LHD Law Firm)   TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS …VV   Trân trọng cảm ơn quý Khách hàng - Đến với  Dịch vụ thay đổi chứng nhận đầu tư

ĐIỀU CHỈNH VỐN CÔNG TY NƯỚC NGOÀI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - ĐIỀU CHỈNH VỐN CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Điều chỉnh tăng giảm vốn công ty nước ngoài được xem là hoạt động điều chỉnh các mục được cấp tại Giấy đăng ký đầu tư vì vậy thủ tục rất phức tạp và yêu cầu nhiều hồ sơ giải trình. Căn cứ quy định pháp Luật về việc điều chỉnh tăng giảm vốn công ty nước ngoài tại Việt Nam: Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2015. Tuy nhiên Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện chưa được ban hành kịp thời. Trong thời gian Nghị định chưa ban hành Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có các văn bản hướng dẫn triển khai thi hành Luật Đầu tư: Công văn số 4366/BKHĐT-PC và Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 và Công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24/7/2015. Đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp điều chỉnh Tăng giảm vốn công ty nước ngoài  theo quy định khoản 2, Điều 40 Luật Đầu tư, hồ sơ điều chỉnh Tăng giảm vốn công ty nước ngoài  gồm: Hồ sơ phải nộp khi đăng ký điều chỉnh tăng giảm vốn công ty nước ngoài - Văn bản đề nghị điều chỉnh Tăng giảm vốn công ty nước ngoài ; - Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; - Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư; - Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1, Điều 33 của Luật Đầu tư liên quan đến các nội dung điều chỉnh, cụ thể: - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Đề xuất nội dung dự án đầu tư, bao gồm các nội dung điều chỉnh: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. - Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; - Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư. Tư vấn của LHD về việc Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư: Luật Hồng Đức sẽ tư vấn cho khách hàng thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư Giúp khách hàng soạn thảo hồ sơ pháp lý; Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư tại Việt Nam   Những thay đổi về thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Đầu Tư mới năm 2014 có hiệu lực 1/7/2015. Theo quy định Luật đầu tư mới năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 và các công văn hướng dẫn tạm thời của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư thì quy trình hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại đến thời điểm hiện tại thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng cùng số với mã số thuế của doanh nghiệp. Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp tăng giảm vốn công ty nước ngoài  (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư; Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; Bước 4: Cấp lại dấu của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước. Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia. Lưu ý: Thủ tục hướng dẫn nêu trên đang được thực hiện theo quy định chung của Sở Kế hoạch đầu tư (Công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư của Bộ Kế hoạch). Thủ tục này có thể sẽ có sự thay đổi sau khi có Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Đầu tư 2014 được ban hành, Luật Việt An liên tục cập nhật các thủ tục và quy định pháp lý mới phát sinh nhằm đảm bảo doanh nghiệp luôn được cập nhật và thực hiện các thủ tục điều chỉnh đúng quy định pháp luật và thời gian.   Khách hàng tiêu biểu của Luật Hồng Đức (LHD Law Firm)   TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS …VV   Trân trọng cảm ơn quý Khách hàng - Đến với  Dịch vụ thay đổi chứng nhận đầu tư

CÁ NHÂN CÓ QUYỀN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - CÁ NHÂN CÓ QUYỀN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam:  Điều 3.A.2.2: Quyền đăng ký nhãn hiệu (Điều 87, Luật sở hữu trí năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) 1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó. 3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây: a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ. 6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản (1),(2),(3),(4) và (5) Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng. 7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN THƯƠNG HIỆU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN THƯƠNG HIỆU
 ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN THƯƠNG HIỆU Trong cuộc sống chúng ta hay gọi nhãn hiệu là Thương Hiệu, thực chất đó chỉ là cách gọi thông thường của một brand hoặc trademark, tuy nhiên thực tế đều là nhãn hiệu Vậy cần hiểu về nhãn hiệu là gì ? Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn để mua đúng hàng hóa, dịch của cơ sở sản xuất, kinh doanh mà họ muốn. Nhãn hiệu có những chức năng gì trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? Chức năng chính của nhãn hiệu là để  phân biệt các nhà sản xuất, kinh doanh và chỉ dẫn nguồn gốc của sản phẩm/dịch vụ. Ngoài ra, nhãn hiệu còn có một số chức năng phụ mà các doanh nghiệp cần quan tâm khai thác như chức năng chỉ dẫn chất lượng, chức năng quảng cáo và chức năng hỗ trợ kiểm soát và tổ chức thị trường. Thế nào là nhãn hiệu nổi tiếng? Nhãn hiệu được coi là nổi tiếng khi nó được sử dụng liên tục cho hàng hóa, dịch vụ có uy tín và do vậy được biết đến một cách rộng rãi. Theo Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (mà Việt Nam là một thành viên), nhãn hiệu nổi tiếng nghiễm nhiên được hưởng chế độ bảo hộ đặc biệt tại tất cả các nước thành viên mà không cần qua bất kỳ thủ tục đăng ký nào.   Ở Việt Nam, nhãn hiệu nổi tiếng sẽ do Cục Sở hữu trí tuệ xem xét và công công nhận trên cơ sở các chứng cứ pháp lý và thực tế sử dụng của nhãn đó đủ tiêu chuẩn để được công nhận là nổi tiếng. Thế nào là nhãn hiệu ba chiều? Nhãn hiệu ba chiều là hình dáng bề ngoài của sản phẩm được thể hiện dưới dạng không gian ba chiều. Trên thế giới, nhãn hiệu ba chiều được bảo hộ và sử dụng khá phổ biến. Việt nam hiện nay chưa có văn bản cụ thể nào qui định về việc bảo hộ nhãn hiệu ba chiều. Tuy nhiên, trên thực tế, Cục Sở hữu Trí tuệ vẫn chấp nhận đăng ký nhãn hiệu ba chiều. Các tiêu chuẩn và quy trình xét nghiệm nhãn hiệu ba chiều cũng giống như đối với các nhãn hiệu bình thường khác. Có những loại nhãn hiệu nào được pháp luật bảo hộ? Ngoài các nhãn hiệu cho phép xác định nguồn gốc sản xuất hoặc nguồn gốc thương mại của hàng hóa/dịch vụ, được gọi chung là nhãn hiệu, pháp luật còn bảo hộ Nhãn hiệu tập thể và Nhãn hiệu chứng nhận, Nhãn hiệu liên kết. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. Ví dụ, ISO 9000 là một nhãn hiệu chứng nhận được công nhận rộng rãi trên thế giới. Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau. Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu là gì? Phụ thuộc vào ý đồ kinh doanh, phát triển thương hiệu, duy trì tuyền thống…và luật nhãn hiệu của từng quốc gia, chủ nhãn hiệu có thể quyết định phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu trên các khía cạnh: (i) Ở đâu (trong nước hoặc những nước nào), (ii) cho loại hàng hoá, dịch vụ gì, và (iii) trong bao lâu (thời hạn bảo hộ). Khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải xác định rõ đang và sẽ sử dụng nhãn hiệu đó cho những loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể nào. Thỏa ước Nice về phân loại hàng hóa, dịch vụ liên quan đến bảo hộ nhãn hiệu (mà Việt Nam đang áp dụng) đã phân các hàng hóa thành 34 nhóm và các dịch vụ thành 11 nhóm. Một nhãn hiệu đăng ký cho nhiều nhóm hàng hoá dịch vụ thì lệ phí đăng ký sẽ cao hơn so với một nhóm. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là bao lâu? Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trong 10 năm, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp. Nộp đơn xin đăng ký nhãn hiệu ở đâu? Bất kỳ cá nhân hoặc doanh nghiệp Việt Nam nào cũng có quyền nộp đơn trực tiếp vào Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên,  vì đây là một công việc đòi hỏi kinh nghiệm và trình độ chuyên môn, bạn nên được tư vấn trước để đảm bảo tiến hành thủ tục một cách tốt nhất. Nhãn hiệu có thể được sửa đổi sau khi đăng ký không? Nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ không thể được sửa đổi sau khi đăng ký, trừ trường hợp sửa đổi để giới hạn danh mục hàng hóa,dịch vụ. Nếu không được sử dụng, nhãn hiệu đã đăng ký có thể bị hủy bỏ không? Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể bị hủy hiệu lực nếu chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu  không sử dụng nhãn hiệu trong 5 năm liên tục trước ngày có yêu cầu đình chỉ hiệu lực, mà không có lí do chính đáng.  Trong trường hợp này, hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị đình chỉ kể từ ngày đầu tiên sau thời hạn 5 năm nói trên. Có thể ngăn chặn người khác sử dụng nhãn hiệu tương tự hoặc trùng với nhãn hiệu đang trong giai đoạn thẩm định không? Không. Ở Việt Nam, quyền đối với nhãn hiệu chỉ phát sinh trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do Cục Sở hữu trí tuệ cấp. Vì vậy, khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, khó có khả năng ngăn chặn người khác sử dụng nhãn hiệu tương tự hay hoàn toàn giống với nhãn hiệu đang được thẩm định. Có thể sửa đổi nhãn hiệu đang trong giai đoạn thẩm định không? Có. Người nộp đơn có thể sửa đổi nhãn hiệu và/hoặc các sản phẩm/dịch vụ đăng ký trong giai đoạn thẩm định với điều kiện là việc sửa đổi đó không làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu so với khi nộp và/hoặc không mở rộng phạm vi bảo hộ của các sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký. Thông thường thủ tục đăng ký nhãn hiệu kéo dài bao lâu? Nếu không gặp trở ngại (ví dụ, bị bên thứ ba phản đối...), giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp trong khoảng thời gian từ 12 đến 15  tháng kể từ khi nộp đơn, và trải qua các giai đoạn, gồm (i) thẩm định đơn về hình thức xem có đúng các quy định hay không (1 tháng kể từ ngày nộp đơn), (ii) công bố đơn (2 tháng, kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ, (iii)  thẩm định đơn về  nội dung và cấp văn bằng (9 tháng, kể từ ngày công bố đơn). Tại sao nên tiến hành tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu? Mặc dù không bắt buộc, bạn nên tiến hành tra cứu khả năng đăng ký sử dụng nhãn hiệu trước khi nộp đơn xin bảo hộ. Lý do rất đơn giản, khi bạn nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho Cơ quan có thẩm quyền ( Ở Việt Nam là Cục Sở hữu trí tuệ, và ở nước khác là một cơ quan tương tự nào đó) cơ quan đó sẽ có một thời gian từ 12-18 tháng để thẩm định, rồi trên kết quả thẩm định sẽ quyết định công nhận hay từ chối bảo hộ (vì nhiều lý do, có thể  do nhãn hiệu của bạn không có khả năng phân biệt, trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu có trước..). Nếu bị từ chối, bạn không những mất chi phí đăng ký mà còn tiêu tốn thời gian một cách vô ích. Khi tạo nhãn hiệu mới, cần chú ý những điều gì? Có nhiều điều cần lưu ý, nhưng quan trọng nhất là: - Thứ nhất, nhãn hiệu đó không được trùng, giống hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đang còn hiệu lực bảo hộ. Cần lưu ý rằng hiện đang có hàng chục ngàn nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam, và ở trên thế giới là hàng triệu. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến của các chuyên gia, luật sư trong lĩnh vực nhãn hiệu trước khi bạn có ý định thiết kế và đăng ký một nhãn hiệu mới; - Thứ hai, nhãn hiệu phải dễ nhớ, hấp dẫn, gây sự chú ý để dễ in sâu vào tiềm thức người tiêu dùng, phục vụ cho công việc kinh doanh và quảng bá sản phẩm;  - Thứ ba, nhãn hiệu cần có tính phân biệt mạnh, để không gây tranh cãi, nhấm lẫn, hoặc hiểu nhầm về nguồn gốc và bản chất sản phẩm/dịch vụ. Dấu hiệu như thế nào thì có thể được bảo hộ là nhãn hiệu? Để được bảo hộ là nhãn hiệu, dấu hiệu phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; - Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Hay nói cách khác, không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đang được bảo hộ. Khi nào một dấu hiệu (để xin bảo hộ là nhãn hiệu) bị coi là không có khả năng phân biệt? Luật sở hữu trí tuệ (SHTT) Việt Nam và của nhiều quốc gia khác đều có các quy định cụ thể dấu hiệu nào bị coi là không có khả năng phân biệt. Nói chung, đó là các hình và hình hình học đơn giản, các chữ số, chữ cái, các chữ không có khả năng phát âm như một từ ngữ; chữ nước ngoài thuộc các ngôn ngữ không thông dụng… Tuy nhiên, một số dấu hiệu có thể được bảo hộ nếu chúng được sử dụng và được biết đến một cách rộng rãi… Các luật sư, chuyên gia trong lĩnh vực nhãn hiệu có thể giúp làm rõ vấn đề này khi bạn muốn đăng ký mnột nhãn hiệu. Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam   Điều 3.A.2.2: Quyền đăng ký nhãn hiệu (Điều 87, Luật sở hữu trí năm 2005 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) 1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó. 3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây: a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ. 6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản (1),(2),(3),(4) và (5) Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng. 7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.    

BỔ SUNG QUYỀN PHÂN PHỐI VÀO DOANH NGHIỆP VỐN NƯỚC NGOÀI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - BỔ SUNG QUYỀN PHÂN PHỐI VÀO DOANH NGHIỆP VỐN NƯỚC NGOÀI
Kể từ ngày 01/01/2009, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để kinh doanh dịch vụ bán buôn, bán lẻ, dịch vụ đại lý hoa hồng và nhượng quyền thương mại ngoại trừ một số sản phẩm, dịch vụ cụ thể. Sau ngày 11/01/2010, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bán buôn, bán lẻ và đại lý hoa hồng tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam. Tuy nhiên, thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải không thuộc phạm vi cam kết trên của Việt Nam. Sau ngày 11/01/2010, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập chi nhánh để thực hiện dịch vụ nhượng quyền thương mại tại Việt Nam.  Việc thành lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được xem xét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT). Các tiêu chí chính để kiểm tra là: số lượng các nhà cung cấp dịch vụ đang hiện diện trong một khu vực địa lý, sự ổn định của thị trường và quy mô địa lý.    Mặc dù Biểu Cam Kết đã nêu rõ lộ trình mở cửa lĩnh vực phân phối, trên thực tiễn, quy trình cấp phép đầu tư vẫn yêu cầu phải có sự phê duyệt của Bộ Công Thương cho từng trường hợp cụ thể. Do đó, vẫn còn rào cản để nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận hoàn toàn thị trường phân phối Việt Nam.   Sau ngày 01 tháng 07 năm 2015 các nhà đầu tư tiến hành bổ sung quyền phân phối xuất nhập khẩu vào giấy chứng nhận đầu tư phải tiến hành xin cấp thêm giấy phép hoạt động doanh nghiệp (giống các công ty trong nước) gọi là quy trình tách giấy chứng nhận đầu tư. I. Lựa chọn hình thức Thành lập mới hoặc bổ sung lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu và Phân Phối tại Việt Nam: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hoạt động trong phạm vi giấy phép kinh doanh của mình. Phạm vi hoạt động phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và phù hợp với pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, các Doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu rõ các điều kiện. Để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và những hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa  cần nghiên cứu rõ các điều kiện cụ thể về vấn đề này. Theo Thông tư 08/2013/TT-BTP quy định, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đầu tư để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa trong phạm vi quy định của Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, các quy định khác của pháp luật có liên quan và bao gồm những hoạt động sau:   • Xuất khẩu hàng hóa; • Nhập khẩu hàng hóa; • Phân phối hàng hóa; Có hai hình thức đầu tư phù hợp với lộ trình đã cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với pháp luật Việt Nam là: II. Phương thức tiến hành LHD xin đưa ra các phương án khác nhau để nhà đầu tư có thể lựa chọn và kinh doanh thành công tại Việt Nam Phương án 1: Thực hiện lập công ty có chức năng thực hiện Quyền nhập khẩu, công ty có chức năng này có thể nhập hàng từ nước ngoài về và bán cho các công ty thương mại tại Việt Nam (Công ty thương mại này được hiểu là Công ty có chức năng phân phối mặt hàng mình nhập về);  Phương án 2: Thực hiện lập công ty có chức năng thực hiện quyền phân phối. Đối với phương án này, nhà đầu tư có thể lựa chọn việc lập công ty thực hiện phân phối bán buôn hoặc bán lẻ hoặc cả hai quyền nêu trên. Nếu nhà đầu tư lựa chọn thực hiện quyền phân phối bán buôn thì nhà đầu tư sẽ không được lập cơ sở bán lẻ tại Việt Nam. Bên cạnh đó, nếu nhà đầu tư lựa chọn phương án bán buôn, sẽ có hai phương thức là ” Thành lập cơ sở bán buôn & không thành lập cơ sở bán buôn” (i) Nếu Thành lập cơ sở bán buôn sẽ được hiểu là doanh nghiệp cần có nơi trưng bày, lưu trữ hàng hóa. Do đó, khi nộp hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ xin cấp phép sẽ phải chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của Kho, nơi thuê Kho có được phép lưu trữ, bán hàng tại đó hay không (cái này tùy thuộc quy hoạch của từng Quận/Huyện, ví dụ thuê Kho trong Khu dân cư thì khó được chấp thuân); (ii) Nếu không thành lập cơ sở bán buôn thì doanh nghiệp sẽ giải trình theo cách là hàng nhập về đến cảng sẽ chuyển trực tiếp đến kho của bên mua. Phương án 3: Nhà đầu tư có thể kết hợp hai phương án (1) và (2) 2. Về thủ tục đầu tư. Nếu nhà đầu tư chỉ đăng ký chức năng nhập khẩu thì chỉ cần áp dụng thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu nhà đầu tư thực hiện chức năng phân phối thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra dự án đầu tư. 3. Về điều kiện đầu tư Để đăng ký chức năng nhập khẩu và phân phối, Nhà đầu tư phải thỏa mãn các tiêu chí tối thiều sau: (i) Phải là Pháp nhân; (ii) Pháp nhân này phải có kinh nghiệm hoạt động thương mại. Chứng minh bằng cách trong GCN ĐKKD/Điều lệ của Pháp nhân có chức năng thương mại, thực tế đã hoạt động thông qua các Hợp đồng, Tờ khai Hải quan, Giấy phép được hoạt động …; (iii) Vốn Điều lệ của Công ty dự định được thành lập tại Việt Nam phải đủ để thực hiện chức năng nêu trên. 4. Về thời hạn bổ sung quyền phân phối xuất nhập khẩu được tính như sau Khoảng sáu mươi (60) – (90) ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ;  Thời gian chia làm hai giai đoạn: ü  Tách giấy 03-05 ngày làm việc ü  Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư 60-75 ngày làm việc 5. Dịch vụ pháp lý của  Luật Hồng Đức (LHD law firm) sẽ cung cấp cho nhà đầu tư (i) Tư vấn pháp luật có liên quan đến thành lập Công ty tại Việt Nam; (ii) Soạn thảo hồ sơ thành lập (iii) Nộp và theo dõi tiến độ xử lý của Cơ quan Nhà nước; (iv) Nhận GCN Đầu tư; (v) Xin cấp Mã số thuế (vi) Khắc dấu; 6. Quy trình mới theo Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2015 như sau Bước 1: Tách giấy theo quy định mới của Luật Doanh Nghiệp 2014. Bước 2: Đăng ký bổ sung ngành nghề trong giấy chứng nhận đầu tư Bước 3: Khắc dấu Bước 4: Đăng bố cáo mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia Bước 5: Mẫu 08 thay đổi thông tin tại Cục thuế quản lý doanh nghiệp Trên đây chỉ là nội dung khái quát về việc bổ sung ngành phân phối, xuất nhập khẩu vào giấy chứng nhận đầu tư, chi tiết về hồ sơ và phí tư vấn xin quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi. LHD Law Firm (Luật Hồng Đức ) Top 10 hãng luật chuyên ngành về tư vấn đầu tư tại Việt Nam. 

ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Đăng ký Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được xem là hoạt động điều chỉnh các mục được cấp tại Giấy đăng ký đầu tư vì vậy thủ tục rất phức tạp và yêu cầu nhiều hồ sơ giải trình trong quá trình điều chỉnh. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ   TT CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI DUNG 1 Tên thủ tục hành chính Đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư 2 Lĩnh vực TTHC Đầu tư xây dựng 3 Trình tự thực hiện Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ: - Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nhận giấy hẹn trả kết quả giải quyết. - Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức. Bước 2: Giải quyết hồ sơ: + Thụ lý hồ sơ. + Gửi hồ sơ xin ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan (nếu cần). + Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ (thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, thông báo tình trạng đang xử lý của hồ sơ hoặc phê duyệt /trình UBND TP phê duyệt) và chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận một cửa. Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ: + Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”. 4 Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT: Tầng 01, số 16 phố Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội. 5 Thành phần, số lượng  hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (BM-HAPI-10-20); - Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: + Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; hoặc: + Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân; - Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp; - Bản báo cáo gồm các nội dung: những nội dung điều chỉnh và lý do điều chỉnh; những nội dung thay đổi so với dự án đang triển khai; tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh; - Báo cáo về việc tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư và thực hiện chế độ báo cáo theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư và Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư và Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố. - Các tài liệu pháp lý liên quan khác (nếu có). b) Số lượng hồ sơ:   03 bộ  (01 bộ gốc, 02 bộ sao). 6 Mẫu đơn, mẫu tờ khai Bản đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư (BM-HAPI-10-20)(theo mẫu tại Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại VN) 7 Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc 8 Đối tượng thực hiện TTHC Tổ chức /cá nhân 9 Cơ quan thực hiện TTHC a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND TP Hà Nội. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận một cửa (Văn phòng Sở), các Phòng chuyên môn liên quan thuộc Sở KH&ĐT Hà Nội. c) Cơ quan phối hợp (nếu có): các Sở và UBND quận, huyện liên quan. 10 Kết quả giải quyết TTHC Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.             11 Phí, lệ phí Không 12 Các yêu cầu khác trong giải quyết TTHC Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau: - Phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ. - Bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực). 13 Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC 1/ Các Luật: - Luật Đầu tư năm 2005; 2/ Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương: - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; - Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư. + Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ đã ban hành về việc thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng. + Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư. + Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại VN; 3/ Các quyết định của UBND Thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư: + Quyết định 84/2009/QĐ-UB ngày 01/7/2009 v/v ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc Thành phố; + Quyết định số 595/QĐ-KH&ĐT ngày 28/10/2010 của Sở KH&ĐT Hà Nội về việc ban hành quy trình quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Sở. + Quyết định số: 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 14 Thông tin hỗ trợ thực hiện TTHC - Tra cứu hướng dẫn thực hiện TTHC:    + Tại trụ sở của Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT Hà Nội.    + Trên Website của Sở KH&ĐT Hà Nội:  www.hapi.gov.vn - Điện thoại:    + Bộ phận hướng dẫn (miễn phí), tư vấn thực hiện TTHC của Sở KH&ĐT:        ĐT:  04.3.7151.050  -  04.3.734.9013    + Bộ phận một cửa:  ĐT: 04.3.825.7410         VĂN BẢN VÀ MẪU HỒ SƠ HƯỚNG DẪN DANH MỤC CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM     STT Danh mục Ký hiệu   Phụ lục I: Mẫu văn bản quy định cho nhà đầu tư   1 Hướng dẫn cách ghi biểu mẫu   2 Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư Mẫu I.1 3 Đề xuất dự án đầu tư (Trường hợp dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư) Mẫu I.2 4 Đề xuất dự án đầu tư  (Trường hợp dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư) Mẫu I.3 5 Đề xuất nhu cầu sử dụng đất thực hiện dự án Mẫu I.4 6 Giải trình về công nghệ thực hiện dự án đầu tư Mẫu I.5 7 Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. Mẫu I.6 8 Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành Mẫu I.7 9 Văn bản đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư Mẫu I.8 10

ĐIỀU CHỈNH NGÀNH NGHỀ TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - ĐIỀU CHỈNH NGÀNH NGHỀ TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Dịch vụ thay đổi ngành nghề trong giấy phép đầu tư cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là dịch vụ pháp lý cao cấp của công ty Luật Hồng Đức (LHD Law Firm) I. Danh sách khách hàng tiêu biểu TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS …VV II. Căn cứ các văn bản pháp luật 1. Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư. 2. Quyết định 19/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao. 3. Công văn 4326/BKHĐT-ĐTNN về thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư theo Luật đầu tư. 4. Công văn 4332/BKHĐT-ĐTNN về áp dụng tạm thời thủ tục, mẫu văn bản thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài. 5. Công văn 4366/BKHĐT-PC triển khai thi hành Luật Đầu tư. 6. Công văn 5122/BKHĐT-PC  triển khai thi hành Luật đầu tư. 7. Luật đầu tư 2014 8. Luật doanh nghiệp 2014   III. Những điểm khác biết giữa Luật đầu tư 2005 và Luật đầu tư mới 2014. Ngày 26/11/2014 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đầu tư và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2015. Luật Đầu tư 2014 với 7 chương, 76 điều qui định về hoạt động của nhà đầu tư kinh doanh tại Việt Nam cũng như qui định về việc đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài. Luật Đầu tư 2014 đã thể hiện nhiều điểm mới nổi bật so với qui định của Luật Đầu tư 2005. Luật 2005                                                                                             Luật 2014 Cấp giấy chứng nhận đầu tư trong nước Luật 2005 (dự án trên 15 tỷ phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài) Điều 45 Luật Đầu tư năm 2005 dự án đầu tư trong nước có qui mô vốn từ mười lăm tỷ trở lên hoặc dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì phải xin giấy chứng nhận đầu tư.     Bỏ việc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong nước Luật Đầu tư 2014 thì dự án của nhà đầu tư trong nước sẽ không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư   Không cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Theo qui định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp 2005 trong trường hợp thực hiện dự án đầu tư gắn với việc thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư bao gồm cả nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký doanh nghiệp. Khi đó, giấy chứng nhận đầu tư cũng đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp   Bắt buộc phải cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật Đầu tư 2014 đã tách bạch giữa nội dung đăng ký dự án đầu tư là cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư doanh nghiệp sẽ đăng ký kinh doanh (đăng ký giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo qui định của Luật Doanh nghiệp mới 2014. Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, đầu tư kinh doanh có điều kiện Luật 2005 quy định không rõ, áp dụng theo Luật chuyên ngành và văn bản dưới Luật.       Thu hẹp hoặc bãi bỏ Điều 6 Luật Đầu tư 2014 đã vạch rõ giới hạn của các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, thay vì cấm không rõ ràng chung chung trước đây tại Điều 30 Luật Đầu tư 2005. Theo qui định mới này các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh sẽ gồm: kinh doanh ma túy; kinh doanh hóa chất, khoáng vật cấm; kinh doanh động, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc từ tự nhiên; kinh doanh mại dâm; mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người và các hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người. Tinh thần này cũng đã được qui định khẳng định tại Điều 5 của Luật Đầu tư 2014 với quy định nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Luật Đầu tư 2014 đã dành riêng phụ lục 04 để liệt kê 267 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho công ty có vốn nước ngoài Luật Đầu tư 2005 tất cả các dự án có vốn nước ngoài không xác định tỷ lệ của nhà đầu tư nước ngoài (dù nhà đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 1% vốn điều lệ) của doanh nghiệp vẫn phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư   Bãi bỏ việc xin giấy chứng nhận đầu tư Luật Đầu tư 2014 qui định đối với các dự án nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn 51% vốn điều lệ mới phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài. Đối với các dự án có vốn FDI còn lại (có nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ) thì sẽ được đối xử như dự án đầu tư trong nước và không cần phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây thực sự là một bước mở rất lớn của Luật Đầu tư 2014 nhằm góp phần thu hút, khuyến khích đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.   Tư cách của nhà đầu tư nước ngoài     Nhà đầu tư nước ngoài hiện nay được xác định theo tiêu chí chính là quốc tịch, ai không có quốc tịch Việt Nam thì đó là nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, có quan điểm khác lại xác định nhà đầu tư nước ngoài theo vốn, tức là, chỉ cần doanh nghiệp tại Việt Nam có vốn đầu tư từ nước ngoài thì doanh nghiệp đó cũng bị xem là nhà đầu tư nước ngoài. Đáng lẽ nên chọn phương án thứ nhất, tức là xác định nhà đầu tư nước ngoài theo quốc tịch thì LĐT 2014 lại chọn phương án trung dung. Luật chia nhà đầu tư nước ngoài thành ba nhóm: Nhóm một: nhà đầu tư có quốc tịch nước ngoài; Nhóm 2: doanh nghiệp Việt Nam có 51% vốn nước ngoài; và nhóm 3 doanh nghiệp Việt Nam có dưới 51% vốn nước ngoài. Nhóm 1 và nhóm 2 bị áp dụng các điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài (từ ngành nghề đầu tư đến thủ tục đầu tư, chính sách đầu tư…). Tuy nhiên, đối với nhóm 3 được áp dụng các thủ tục và điều kiện như doanh nghiệp trong nước. Một vấn đề này sinh đó là giữa một doanh nghiệp có vốn nước ngoài chiếm 51% vốn điều lệ với một doanh nghiệp có vốn nước ngoài chiếm 50.9% vốn điều lệ sẽ lại bị áp dụng hai cơ chế, thủ tục đầu tư khác nhau. Phải chăng đó lại tiếp tục vẫn là một bất cập của qui định này.   Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư Thời hạn từ 15 ngày làm việc trở lên   Luật Đầu tư 2014, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư; còn đối với các dự án khác là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ. Điều 40, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ. Có thể nói, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được Luật Đầu tư 2014 rút ngắn đáng kể so với Luật Đầu tư 2005         IV. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THEO LUẬT ĐẦU TƯ MỚI 2014 Bước 01: Đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ tham khảo gồm có: §  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; §  Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu §  Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý; §  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; §  Bản sao một trong các tài liệu sau: Ø  Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Ø  Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Ø  Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Ø  Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Ø  Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; §  Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; §  Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao §  Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. * Chú ý: Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì không cần thực hiện bước này Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư Thời gian: Từ 35-40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Bước 02: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Trong các trường hợp sau, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau: Ø  Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
   Khi nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam, phải tiến hành các thủ tục theo trình tự quy định tại cam kết wto, luật doanh nghiệp 2014, luật doanh nghiệp 2015 và các văn bản dưới luật.  LHD Law Firm xin giới thiệu các quy trình cơ bản đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:  Quy trình thủ tục đầu tư 1. Thẩm quyền giải quyết thủ tục đầu tư 1.1. Thẩm quyền của Chính phủ   Các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong những lĩnh vực sau:   a) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không; b) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia; c) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; thăm dò, khai thác khoáng sản; d) Phát thanh, truyền hình; đ) Kinh doanh casino; e) Sản xuất thuốc lá điếu; g) Thành lập cơ sở đào tạo đại học; h) Thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.   Dự án đầu tư không thuộc các trường hợp nêu trên, không phân biệt nguồn vốn và có quy mô vốn đầu tư từ 1.500 tỷ đồng Việt Nam trở lên trong những lĩnh vực sau:   a) Kinh doanh điện; chế biến khoáng sản; luyện kim; b) Xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa; c) Sản xuất, kinh doanh rượu, bia.   Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực sau:   a) Kinh doanh vận tải biển; b)Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông và internet; thiết lập mạng truyền dẫn phát sóng; c) In ấn, phát hành báo chí; xuất bản; d) Thành lập cơ sở nghiên cứu khoa học độc lập.   Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các trường hợp nêu trên nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.   Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các trường hợp nêu trên không nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc  ủy quyền phê duyệt hoặc dự án không đáp ứng các điều kiện mở cửa thị trường quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chủ trì, lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.   Trường hợp dự án đầu tư quy định tại các trường hợp nêu trên thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.   1.2. Thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án BOT, BTO, BT.   1.3. Thẩm quyền của Bộ ngành khác - Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực dầu khí; - Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các tổ chức tín dụng; - Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực bảo hiểm.   1.4. Thẩm quyền của địa phương   a, Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh là cơ quan một cửa tại chỗ xử lý các vấn đề cấp phép kỹ thuật liên quan như tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ v.v…: - Những dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT và không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ - Dự án phát triển hạ tầng các KCN, KCX, KCNC tại các địa phương chưa thành lập Ban quản lý.   b, Ban Quản lý các KCN, KCX, KCNC, KKT: - Dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT và không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ - Dự án phát triển hạ tầng các KCN, KCX, KCNC, KKT   2. Quy trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) theo cơ chế “một cửa, tại chỗ”     Thủ tục đăng ký đâu tư:       Thủ tục thẩm tra đầu tư:                          Ghi chú:- UBND tỉnh (TP): UBNDcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương                - Sở KH & ĐT: Sở Kế hoạch và Đầu tư                - Ban Quản lý: Ban Quản lý các KCN, KCX, KCNC, KKT…     Số bộ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư (ít nhất 01 bộ gốc):   - Dự án cần sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: 10 bộ - Dự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (thành phố): 08 bộ - Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý: 04 bộ   3.  Hệ thống văn bản liên quan đến đầu tư kinh doanh Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Luật Đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Luật số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội khoá XII nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu. Nghị định số 80/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về quy định hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. Nghị định số 115/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP. Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư. Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển Giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao. Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng. Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng. Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô. Thông tư số 131/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 09 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam. Thông tư số 17/2010/TT-BKH ngày 22 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng. Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định về việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Thông tư số: 01/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực ngày 15/04/2013). Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiêp số 32/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013. Luật sửa đổi, bổ sung điều 170 của Luật doanh nghiệp số 37/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2013. 4.  Ưu đãi đầu tư   4.1. Thời gian giảm và miễn phí cho thuê đất     Đối với dự án nông nghiệp: - Đặc biệt ưu đãi đầu tư: miễn tiền sử dụng đất - Ưu đãi đầu tư: giảm 70% tiền sử dụng đất - Khuyến khích đầu tư: Giảm 50% tiền sử dụng đất   Tham khảo: Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2013). Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về Chính sách khuyển khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.   4.2. Ưu đãi thuế XNK khuyến khích đầu tư Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 quy định việc miễn thuế (Điều 16) & xét miễn thuế (Điều 17) đối với các dự án đầu tư thuộc: Lĩnh vực ưu đãi: Công nghệ cao, R & D; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.  Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn: có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế XNK theo quy định tại Nghị định 124/2008 và Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 về địa bàn đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính.  Việc miễn thuế NK đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với hàng hóa NK tạo TSCĐ của dự án, bao gồm: Thiết bị, máy móc; Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng; Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc nêu trên; Vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.   4.3.  Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi ngày 19/06/2013 Áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/7/2013 đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng (doanh thu làm căn cứ xác định là tổng doanh thu của năm trước liền kề); Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% từ ngày 01/01/2014 và giảm xuống còn 20% kể từ ngày 01/01/2016; Từ ngày 01/01/2014, áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm cho doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng quy mô về vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, giải ngân trong vòng 03 năm kể từ khi được cấp Giấy CNĐT và đáp ứng một trong hai điều kiện sau:             - Tổng doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu; hoặc             - Sử dụng trên ba nghìn lao động. Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo. Mức 9 năm áp dụng mức thuế suất 50% cho khu vực xã hội hóa hoặc khu vực có lợi thế, khu kinh tế, khu công nghệ cao, lĩnh vực công nghệ cao, cơ sở hạ tầng và phần mềm, đào tạo nghề, y tế, văn hóa và môi trường. Mức 5 năm áp dụng mức thuế suất 50% cho khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Mức 4 năm áp dụng mức thuế suất 50% cho khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.   Tham khảo: Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Thông tư 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
Trang: 1 2 3 4 5 6