Menu

Tư vấn đầu tư

THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THỦ TỤC THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Khi nhà đầu tư cần mở rộng hoặc thay đổi địa điểm hoạt động sang một nơi khác trong cùng hoặc khác quận, huyện nơi đang thực hiện dự án, theo quy định của Luật Đầu tư mới năm 2014 có hiệu lực 1/7/2015, nhà đầu tư phải thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Tách giấy Bước 2: Điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư Bước 3: Đăng công bố trên cổng thông tin Bước 4: Thay đổi lại mẫu dấu (nếu có)  HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ/GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ 4.Trường hợp: Thay đổi địa chỉ trụ sở chính đồng thời là địa điểm thực hiện dự án Công ty Cổ Phần       - Trình tự thực hiện: * Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định. * Bước 2: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, quận 1: Thời gian làm việc: • Các ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần: Sáng từ 7:30 đến 11:30; Chiều từ 13:00 đến 17:00. • Thứ 7: Sáng từ 7:30 đến 11:30.   + Cách thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư nộp hồ sơ tại bàn tiếp nhận, chuyên viên nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định), chuyên viên tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ vào và cấp giấy Biên nhận cho doanh nghiệp. * Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết hồ sơ. Ghi chú : Trong trường hợp người đại diện pháp luật ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ sau: 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc 2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, số 32 Lê Thánh Tôn, quận 1. - Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ gồm: 1. Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (mẫu I-6 nếu đã đăng ký lại; mẫu I-16 nếu chưa đăng ký lại. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại Phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư). 2. Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính đồng thời là địa điểm thực hiện dự án. * Lưu ý: Quyết định phải ghi rõ nội dung được điều chỉnh trong Điều lệ Công ty. 3. Bản giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với dự án đang triển khai (đối với dự án thuộc diện thẩm tra điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư – Điều 52 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006) 4. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư. 5. Bản sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp hoặc Bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng liên doanh. 6. Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Hồ sơ bao gồm: Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ chứng minh nhà đầu tư được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đã đăng ký). 7. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án (theo mẫu Phiếu thông tin tình hình thực hiện dự án). _________________________   LƯU Ý: Trường hợp doanh nghiệp chuyển địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án sang tỉnh, thành phố khác với nơi doanh nghiệp đã đăng ký ban đầu, hồ sơ nộp kèm theo: - Bản sao hợp lệ Thông báo của Cục Thuế tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký ban đầu về tình trạng kê khai thuế của Người nộp thuế chuyển cơ quan thuế quản lý. - Bản sao hợp lệ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh do Cục Thuế tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký ban đầu, đính kèm Sổ chi tiết tình hình thu nộp thuế của người nộp thuế. - Bản sao hợp lệ Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm của Cục Thuế tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký ban đầu. - Danh sách cổ đông sáng lập hiện tại của doanh nghiệp. - Bản sao (có đóng dấu treo xác nhận của doanh nghiệp) bộ hồ sơ đề nghị thành lập doanh nghiệp và dự án đầu tư đã nộp tại cơ quan quản lý về đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký ban đầu (nếu có). Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc).. - Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: * Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Ủy ban nhân dân thành phố. * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện : không có. * Cơ quan trực tiếp thực hiện : Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh * Cơ quan phối hợp (nếu có) : các bộ ngành, cơ quan có liên quan. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy chứng nhận đầu tư - Lệ phí: Không . - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Mẫu I-6 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; + Mẫu I-16 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư + Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án (theo mẫu Phiếu thông tin tình hình thực hiện dự án). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Đầu tư năm 2005; + Luật Doanh nghiệp năm 2005; + Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; + Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; + Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; + Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; + Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Chính phủ về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam; + Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; + Các văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn và văn bản chỉ đạo điều hành chuyên ngành. + Các văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn và văn bản chỉ đạo điều hành chuyên ngành.  Phụ lục I-6 Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp)         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc   BẢN ĐĂNG KÝ/ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ [01] Kính gửi: [02] Nhà đầu tư:             Đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (số, ngày cấp, nơi cấp) với nội dung sau: (Ghi nội dung đã quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư và nội dung đề nghị điều chỉnh nếu có trong các mục dưới đây) I. Đăng ký điều chỉnh nội dung kinh doanh [03] 1. Tên doanh nghiệp: [04] 2. Địa chỉ trụ sở chính: [05] Chi nhánh/Văn phòng đại diện (nếu có): [06] 3. Loại hình doanh nghiệp: [07] 4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: [08] 5. Ngành, nghề kinh doanh: [09] 6. Vốn của doanh nghiệp: [10] 7. Vốn pháp định:           II. Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư [11] 1. Tên dự án đầu tư:          [12] 2. Địa điểm thực hiện dự án:            ; Diện tích đất dự kiến sử dụng:     [13] 3. Mục tiêu và quy mô của dự án: [14] 4. Vốn đầu tư thực hiện dự án:  [

ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được xem là hoạt động điều chỉnh các mục được cấp tại Giấy đăng ký đầu tư vì vậy thủ tục rất phức tạp và yêu cầu nhiều hồ sơ giải trình.   Căn cứ quy định pháp Luật về việc điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam: Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2015. Tuy nhiên Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện chưa được ban hành kịp thời. Trong thời gian Nghị định chưa ban hành Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có các văn bản hướng dẫn triển khai thi hành Luật Đầu tư: Công văn số 4366/BKHĐT-PC và Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN ngày 30/6/2015 và Công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24/7/2015. Đối với dự án đầu tư  thuộc trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định khoản 2, Điều 40 Luật Đầu tư, hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:   Hồ sơ phải nộp khi đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư - Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; - Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; - Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư; - Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1, Điều 33 của Luật Đầu tư liên quan đến các nội dung điều chỉnh, cụ thể: - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Đề xuất nội dung dự án đầu tư, bao gồm các nội dung điều chỉnh: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. - Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; - Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.   Tư vấn của LHD về việc Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư:   Luật Hồng Đức sẽ tư vấn cho khách hàng thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư Giúp khách hàng soạn thảo hồ sơ pháp lý; Đại diện theo ủy quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục để điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo dõi quá trình thụ lý hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giải trình với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hồ sơ để được điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà đầu tư tại Việt Nam     Những thay đổi về thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Đầu Tư mới năm 2014 có hiệu lực 1/7/2015. Theo quy định Luật đầu tư mới năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 và các công văn hướng dẫn tạm thời của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư thì quy trình hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại đến thời điểm hiện tại thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư thông qua việc thực hiện tách giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với nội dung đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp cũ. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sử dụng cùng số với mã số thuế của doanh nghiệp. Bước 2: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư; Bước 3: Đăng Thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; Bước 4: Cấp lại dấu của doanh nghiệp theo thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tức là mã số thuế của doanh nghiệp) theo đúng như ghi nhận hiện tại của doanh nghiệp trong nước. Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia. Lưu ý: Thủ tục hướng dẫn nêu trên đang được thực hiện theo quy định chung của Sở Kế hoạch đầu tư (Công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư của Bộ Kế hoạch). Thủ tục này có thể sẽ có sự thay đổi sau khi có Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Đầu tư 2014 được ban hành, Luật Việt An liên tục cập nhật các thủ tục và quy định pháp lý mới phát sinh nhằm đảm bảo doanh nghiệp luôn được cập nhật và thực hiện các thủ tục điều chỉnh đúng quy định pháp luật và thời gian.         Khách hàng tiêu biểu của Luật Hồng Đức (LHD Law Firm)     TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS …VV Trân trọng cảm ơn quý Khách hàng - Đến với  Dịch vụ thay đổi chứng nhận đầu tư  

THAY ĐỔI VỐN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THAY ĐỔI VỐN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Thay đổi bổ sung vốn trong giấy chứng nhận đầu tư là một hoạt động Điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Hồ sơ chuẩn bị gồm có: Đơn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư do Tổng giám đốc ký (theo mẫu); Nghị quyết của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh hoặc đề nghị của chủ đầu tư nước ngoài (đối với công ty 100% vốn nước ngoài) về vấn đề xin điều chỉnh, bổ sung vốn Giấy chứng nhận đầu tư; Báo cáo tình hình triển khai, thực hiện dự án kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đến thời điểm xin điều chỉnh. Ngoài các tài liệu nêu trên, tuỳ nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh cần bổ sung các văn bản sau: Trường hợp chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển nhượng vốn, bổ sung các tài liệu quy định tại Luật đầu tư mới 2014 có hiệu lực ngày 1/7/2015. Trường hợp thay đổi, bổ sung mục tiêu hoạt động, bổ sung các tài liệu: Bản giải trình việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động, trong đó nêu rõ các giải pháp để thực hiện mục tiêu mới như thị trường, vốn, công nghệ... Ý kiến của Bộ quản lý ngành đối với các dự án sản xuất các sản phẩm cần khống chế sản lượng mà trong Giấy chứng nhận đầu tư đã quy định công suất thiết kế của từng loại sản phẩm. Trường hợp mở chi nhánh sản xuất, bổ sung các tài liệu Bản giải trình việc mở chi nhánh làm cơ sở sản xuất (nội dung, quy mô, hoạt động của chi nhánh, vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm...); Ý kiến của UBND cấp tỉnh về địa điểm, mức tiền thuê đất (nếu có) đối với địa điểm dự định đặt cơ sở sản xuất; Ý kiến của Bộ quản lý ngành đối với các dự án sản xuất các sản phẩm cần khống chế sản lượng mà trong Giấy chứng nhận đầu tư đã quy định công suất thiết kế của từng loại sản phẩm Trường hợp chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, bổ sung các tài liệu quy định tại Luật doanh nghiệp. Trường hợp cơ cấu lại vốn đầu tư, cần có các văn bản, tài liệu sau giải trình lý do:       - Giải trình kinh tế kỹ thuật bổ sung;     - Các điều kiện tài chính đảm bảo cho việc điều chỉnh vốn đầu tư;     - Danh mục máy móc thiết bị bổ sung (nếu có).   Các trường hợp khác có sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng liên doanh, Điều lệ liên doanh, Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì cần bổ sung Hợp đồng, và Điều lệ bổ sung hoặc phụ lục Hợp đồng, Điều lệ. Quý khách có nhu cầu thay đổi bổ sung vốn trong giấy chứng nhận đầu tư vui lòng liên hệ với chúng tôi.  

THAY ĐỔI BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THAY ĐỔI BỔ SUNG NGÀNH NGHỀ TRONG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Thay đổi bổ sung ngành nghề trong giấy chứng nhận đầu tư là một hoạt động Điều chỉnh thay đổi giấy chứng nhận đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Hồ sơ chuẩn bị gồm có: Đơn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư do Tổng giám đốc ký (theo mẫu); Nghị quyết của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh hoặc đề nghị của chủ đầu tư nước ngoài (đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) về vấn đề xin điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư; Báo cáo tình hình triển khai, thực hiện dự án kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đến thời điểm xin điều chỉnh. Ngoài các tài liệu nêu trên, tuỳ nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh cần bổ sung các văn bản sau: Trường hợp chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển nhượng vốn, bổ sung các tài liệu quy định tại Luật đầu tư mới 2014 có hiệu lực ngày 1/7/2015. Trường hợp thay đổi, bổ sung mục tiêu hoạt động, bổ sung các tài liệu: Bản giải trình việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động, trong đó nêu rõ các giải pháp để thực hiện mục tiêu mới như thị trường, vốn, công nghệ... Ý kiến của Bộ quản lý ngành đối với các dự án sản xuất các sản phẩm cần khống chế sản lượng mà trong Giấy chứng nhận đầu tư đã quy định công suất thiết kế của từng loại sản phẩm. Trường hợp mở chi nhánh sản xuất, bổ sung các tài liệu Bản giải trình việc mở chi nhánh làm cơ sở sản xuất (nội dung, quy mô, hoạt động của chi nhánh, vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm...); Ý kiến của UBND cấp tỉnh về địa điểm, mức tiền thuê đất (nếu có) đối với địa điểm dự định đặt cơ sở sản xuất; Ý kiến của Bộ quản lý ngành đối với các dự án sản xuất các sản phẩm cần khống chế sản lượng mà trong Giấy chứng nhận đầu tư đã quy định công suất thiết kế của từng loại sản phẩm Trường hợp chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, bổ sung các tài liệu quy định tại Luật doanh nghiệp. Trường hợp cơ cấu lại vốn đầu tư, cần có các văn bản, tài liệu sau giải trình lý do:       - Giải trình kinh tế kỹ thuật bổ sung;     - Các điều kiện tài chính đảm bảo cho việc điều chỉnh vốn đầu tư;     - Danh mục máy móc thiết bị bổ sung (nếu có). Các trường hợp khác có sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng liên doanh, Điều lệ liên doanh, Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì cần bổ sung Hợp đồng, và Điều lệ bổ sung hoặc phụ lục Hợp đồng, Điều lệ. Quý khách có nhu cầu thay đổi bổ sung ngành nghề trong giấy chứng nhận đầu tư vui lòng liên hệ với chúng tôi.  

THAY ĐỔI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ TẠI HÀ NỘI HOẶC TPHCM

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THAY ĐỔI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ TẠI HÀ NỘI HOẶC TPHCM
 THAY ĐỔI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ Khi nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu thay đổi giấy phép đầu tư tại Hà Nội hoặc Hồ Chí Minh quý khách cần lưu ý các quy định sau: 1. Những danh mục nhà đầu tư thường xuyên thay đổi - Thay đổi tên giấy chứng nhận đầu tư - Thay đổi thành viên sáng lập trong giấy chứng nhận đầu tư - Thay đổi vốn điều lệ trong giấy chứng nhận đầu tư - Thay đổi ngành nghề kinh doanh trong giấy chứng nhận đầu tư 2. Hồ sơ thay đổi giấy chứng nhận đầu tư thông thường bao gồm những tài liệu nào: Đơn xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư do Tổng giám đốc ký (theo mẫu); Nghị quyết của Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh hoặc đề nghị của chủ đầu tư nước ngoài (đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) về vấn đề xin điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư; Báo cáo tình hình triển khai, thực hiện dự án kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đến thời điểm xin điều chỉnh. Ngoài các tài liệu nêu trên, tuỳ nội dung đề nghị điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh cần bổ sung các văn bản sau: Trường hợp chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển nhượng vốn, bổ sung các tài liệu quy định tại Luật đầu tư mới 2014 có hiệu lực ngày 1/7/2015. Trường hợp thay đổi, bổ sung mục tiêu hoạt động, bổ sung các tài liệu: Bản giải trình việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động, trong đó nêu rõ các giải pháp để thực hiện mục tiêu mới như thị trường, vốn, công nghệ... Ý kiến của Bộ quản lý ngành đối với các dự án sản xuất các sản phẩm cần khống chế sản lượng mà trong Giấy chứng nhận đầu tư đã quy định công suất thiết kế của từng loại sản phẩm. Trường hợp mở chi nhánh sản xuất, bổ sung các tài liệu Bản giải trình việc mở chi nhánh làm cơ sở sản xuất (nội dung, quy mô, hoạt động của chi nhánh, vốn đầu tư, tiêu thụ sản phẩm...); Ý kiến của UBND cấp tỉnh về địa điểm, mức tiền thuê đất (nếu có) đối với địa điểm dự định đặt cơ sở sản xuất; Ý kiến của Bộ quản lý ngành đối với các dự án sản xuất các sản phẩm cần khống chế sản lượng mà trong Giấy chứng nhận đầu tư đã quy định công suất thiết kế của từng loại sản phẩm Trường hợp chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp, bổ sung các tài liệu quy định tại Luật doanh nghiệp. Trường hợp cơ cấu lại vốn đầu tư, cần có các văn bản, tài liệu sau giải trình lý do:     - Giải trình kinh tế kỹ thuật bổ sung;     - Các điều kiện tài chính đảm bảo cho việc điều chỉnh vốn đầu tư;     - Danh mục máy móc thiết bị bổ sung (nếu có). Các trường hợp khác có sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng liên doanh, Điều lệ liên doanh, Điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì cần bổ sung Hợp đồng, Điều lệ bổ sung hoặc phụ lục Hợp đồng, Điều lệ. Quý khách có nhu cầu Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư vui lòng liên hệ với chúng tôi 

THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư là gì ? Là hoạt động thay đổi hoạt động của doanh nghiệp dẫn đến việc phải thay đổi lại Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định của Pháp Luật Việt Nam.

QUY TRÌNH SA THẢI LAO ĐỘNG ĐÚNG PHÁP LUẬT

trong GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG - giai quyet tranh chap lao dong - QUY TRÌNH SA THẢI LAO ĐỘNG ĐÚNG PHÁP LUẬT
 Sa thải là một trong các hình thức xử lý kỷ luật lao động, đây là hình thức xử lý kỷ luật cao nhất mà người sử dụng lao động áp dụng để xử lý đối với người lao động. Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:   Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.   Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này.   Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.   Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”   Khi bị sa thải, người lao động bị mất việc làm, mất nguồn thu nhập; nếu bị sa thải theo khoản 1, khoản 2 Điều 126 Bộ luật Lao động năm 2012 thì người lao động không được trợ cấp thôi việc.   Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động. Đối với tranh chấp lao động về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải là tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động.   Theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi tranh chấp lao động cá nhân xảy ra, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là Hoà giải viên lao động, Toà án nhân dân. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:  Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Như vậy, tranh chấp lao động cá nhân về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải không bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết.   Quy định trên còn được quy định, cụ thể hóa tại Điều 31 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004; sửa đổi, bổ sung năm 2011: Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, hòa giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước về lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp sau đây không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở: Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; về bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động; về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động; về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.  

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014
Ngày 26/11/2014, Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp năm 2014, có hiệu lực kể từ 01/7/2015; So với Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 có 10 chương, 213 điều, tăng 41 điều; Chương IV quy định về Doanh nghiệp nhà nước với 22 điều là chương mới hoàn toàn; Điều 10 quy định về tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội cũng mới hoàn toàn. Luật Doanh nghiệp năm 2014 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Doanh nghiệp năm 2005, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật cũ, tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, phù hợp với thông lệ quốc tế.  Theo đó, Luật Doanh nghiệp năm 2014 có một số đổi mới cơ bản, cụ thể như sau: Một là, tư duy mở khi luật chỉ quy định những vấn đề chung nhất, mang tính định hướng, (thậm chí có nhiều điểm là gợi mở) về thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, về chi tiết thì nhường lại cho doanh nghiệp tự do, tự nguyện, cam kết, thoả thuận theo các quy định của Pháp luật. Thay đổi này vô cùng quan trọng, từ đó doanh nghiệp chủ động, sáng tạo hơn khi được tự lựa chọn các mô hình, phương thức .v.v. phù hợp với hoạt động của mình.  Ví dụ như: Cho phép công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật; cho phép công ty cổ phần có thể chọn một trong hai mô hình tổ chức, quản lý; Cho phép lựa chọn cách bầu dồn phiếu hay không bầu dồn phiếu khi bầu thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát công ty cổ phần .v.v.  Luật mới bỏ chương quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, thay bằng một vài điều khoản tại chương tổ chức thực hiện cũng theo tư duy như vậy, nghĩa là các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật chuyên ngành quy định, do đó không phải và không cần ghi điều đó vào Luật Doanh nghiệp! Hai là, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin như việc luật hóa Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hay bằng việc quy định cuộc họp được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác đã có bước tiến bộ vượt bậc so với quy định cũ là chỉ ghi vào sổ biên bản.  Luật cũng thống nhất cách hiểu về nhiều điểm mà từ trước tới nay gây nhiều tranh cãi như việc chốt lại địa điểm họp được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp, mọi người không nhất thiết phải cùng ngồi họp một chỗ. Ba là, luật hóa việc dùng mã số thuế làm mã số doanh nghiệp, chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, tăng cường việc bảo vệ cổ đông nhỏ (cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện...).   Bãi bỏ nhiều điều khoản đã được chứng minh là hiệu quả thực thi rất thấp, như việc đăng ký danh sách cổ đông nắm giữ 5% vốn điều lệ công ty cổ phần, hoặc bãi bỏ việc gây cản trở cho hoạt động của Doanh nghiệp như cấm một người đã làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty cổ phần không được làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) Công ty khác. Bốn là, Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN) chỉ còn 4 nội dung so với 10 nội dung trước đây (bỏ mục ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập, Chi nhánh, Văn phòng dại diện, Địa điểm kinh doanh .v.v.) Trong đó, điểm được nhận được sự quan tâm đặc biệt là bỏ ghi ngành nghề kinh doanh trong Giấy CNĐKDN; bỏ việc xác định vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề .v.v. Điều này đã hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh tất cả ngành nghề mà pháp luật không cấm theo quy định tại Hiến pháp, làm cho doanh nghiệp trở thành công cụ kinh doanh thực sự an toàn, đa công năng và rẻ hơn .v.v.  Năm là, cách tiếp cận mới hoàn toàn về con dấu doanh nghiệp, mang tính "cách mạng". Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Thay vì phải đăng ký với cơ quan Công an như hiện nay, Doanh nghiệp chỉ cần thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Có lẽ đây là một trong những điểm gây nhiều bàn cãi nhất ngay từ khâu soạn thảo và cả khi thông qua, tuy vậy việc này chắc chắn sẽ giải quyết được rất nhiều vướng mắc, bất cập hiện nay về con dấu doanh nghiệp.  Sáu là, cùng với Luật Đầu tư 2014, Luật mới đã chính thức bãi bỏ nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể đồng thời là Giấy CNĐKDN. Qua đó, các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đều phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó sẽ thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.  Bảy là, quy định các nguyên tắc để xác định, đăng ký vốn thực của công ty, giải quyết tình trạng vốn không có thực (ảo) nhưng không thể xử lý được như hiện nay. Trong đó điểm mới nhất là cho phép Công ty TNHH một thành viên được giảm vốn điều lệ. Tám là, chính thức thay đổi theo đúng thông lệ quốc tế khi giảm tỷ lệ dự họp từ 65% (Luật cũ) xuống còn 51%. Khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết là cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành. Đồng thời, Luật quy định về thành viên hội đồng quản trị độc lập, không tham gia điều hành trực tiếp doanh nghiệp; Bãi bỏ việc Đại hội đồng cổ đông bầu trực tiếp Chủ tịch hội đồng quản trị. Chín là, không yêu cầu các công ty cùng loại mới được hợp nhất, sáp nhập, chia, tách đồng thời quy định rõ ràng về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm cũng như trình tự thủ tục, hồ sơ .v.v. Đổi mới hết sức quan trọng này chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy thị trường mua bán doanh nghiệp (M&A) đang hết sức sôi động như hiện nay.  Mười là, chỉ quy định 5 trường hợp bị thu hồi Giấy CNĐKDN so với 8 trường hợp của Luật cũ. Đồng thời Luật mới cũng có các quy định nhằm giúp doanh nghiệp rút khỏi thị trường thuận lợi hơn, nhanh hơn và rẻ hơn.  Luật Doanh nghiệp năm 2014 được Quốc hội thông qua là sự kiện quan trọng đánh dấu những đổi mới rất trọng yếu liên quan đến doanh nghiệp, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đại đa số doanh nghiệp. Để các quy định đổi mới của Luật sớm đi vào cuộc sống, Chính phủ, các bộ, ngành và các địa phương, doanh nghiệp sẽ khẩn trương phối hợp triển khai xây dựng các văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện, góp phần giúp doanh nghiệp Việt Nam phát triển mạnh mẽ và bền vững ./.

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘI
Thành lập công ty một thủ tục hành chính đầu tiên và ưu tiên của các nhà khởi nghiệp tại Hà Nội, điều đó có thể khó với các Starup nhưng lại đơn giản với các Luật sư tư vấn của LHD Law Firm. Vậy để thành lập công ty chỉ cần thuê luật sư tại hà nội là đủ ?   

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN BÁN LẺ TẠI HÀ NỘI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN BÁN LẺ TẠI HÀ NỘI
Luật Hồng Đức công ty Luật đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc tư vấn cho các tập đoàn và nhà đầu tư lớn, nhỏ đầu tư vào Việt Nam chúng tôi sẽ giúp quý khách hàng yên tâm về dịch vụ này.Những việc cần lưu ý khi đầu tư vào Việt Nam:   1. Nghiên cứu văn bản luật: + Luật Đầu tư năm 2005; + Luật Doanh nghiệp năm 2005; + Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; + Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; + Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; + Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; + Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Chính phủ về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam; + Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp Đặc biệt lưu ý: Điều kiện đầu tư được quy định tại các luật chuyên ngành của Nhà nước ViệtNam và các cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nhà đầu tư có thể tham khảo tại Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO; tra cứu hệ thống CPC tại trang web của Liên hiệp quốc (https://unstats.un.org/unsd/cr/registry/regcst.asp?cl=9&lg=1) và tra cứu mã ngành kinh tế Việt Nam tại Quyết định 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Xem qua hồ sơ thành lập: 1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư). 2. Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư  có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh. 3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký: - Người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên  hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH; - Người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. thủ tục đăng ký vệ sinh an toàn (Nội dung điều lệ phải đầy đủ  theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp). 4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư). 5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư: - Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Điều 24 Nghị định43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ). - Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân:  • Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.  • Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liêu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước). - Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) 6. Quyết định ủy quyền/Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. 7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (Tham khảo Điều 54  Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006). 8. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. 3. Thời gian cấp phép: Tùy thuộc vào dự án đầu tư, thời gian có thể kéo dài từ 30 đến 120 ngày làm việc. 4. Các lưu ý về văn bản chuẩn bị: - Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền. - Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI
Thành lập một công ty có vốn nước ngoài là một trong những thủ tục có nhiều yêu cầu nhất đối với các thủ tục tại DPI kể cả các DPI như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội. LHD Law Firm được đánh giá top 10 công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về Tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được xếp hạng tại Legal500 và Hg.org, với 10 năm kinh nghiệm và hệ thống văn phòng làm việc tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu…vv LHD Law Firm cam kết làm hài lòng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU   TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV     Căn cứ quy định pháp luật   Cam kết WTO (Văn bản gối đầu giường của các nhà đầu tư) Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành 1/1/2015 Luật đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành 1/1/2015.   Phân tích:   - Nhà đầu tư chọn lựa ngành nghề đầu tư vì mỗi ngành nghề sẽ được quy định rõ trong cam kết WTO sau đó nghiên cứu thêm Luật Chuyên ngành (ví dụ: kinh doanh bất động sản phải có 20 tỷ) để biết được lựa chọn chính xác và yêu cầu đầu tư. - Sau khi chọn xong ngành nghề kinh doanh chuyển sang chọn loại hình đầu tư   Tham khảo   # Công ty TNHH 100 vốn đầu tư nước ngoài Chương III, Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 52 Luật Doanh Nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015. 2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Mục I2, Chương III, Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.     # Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài Chương V, Điều 110. Công ty cổ phần (Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015) 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh Nghiệp 2015  này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.   NGHIÊN CỨU VỀ HỒ SƠ VÀ SOẠN HỒ SƠ ĐẦU TƯ Các giấy phép phải xin đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài   - Giấy chứng nhận đầu tư - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tách giấy) - Giấy phép kinh doanh    Riêng đối với Giấy phép kinh doanh LHD Law Firm xin hướng dẫn các hồ sơ cơ bản gồm có: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh: Việc bổ sung mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa là việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động cảu doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm: 2.1. Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2.2. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTM,bao  gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện theo mẫu MĐ-1 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTM; b) Bản giải trình việc đáp ứng các đều kiện kinh doanh. Nội dung của Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh thực hiện theo Phụ lục kèm theo công văn này; c) Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: nêu rõ hình thức hoạt động là bán buôn, bán lẻ, lập cơ sở bán lẻ các nhóm hàng hóa; quảng cáo thương mại; giám định thương mại… 2.3. Trường hợp dự án không gắn với đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (không gắn với xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất) nay đề nghị bổ sung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, ngoài hồ sơ nêu tại mục 1, 2 ở trên, cần bổ sung hồ sơ về pháp nhân hoặc các giấy tờ có liên quan để chứng minh năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện mục tiêu hoạt động. Lưu ý - Giấy chứng nhận đầu tư do Phòng Đầu tư Sở kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh cấp - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng doanh nghiệp trong nước cấp - Giấy phép kinh doanh do Sở Công Thương Cấp    LƯU Ý SAU THÀNH LẬP   ​- Đăng bố cáo thành lập ​- Kê khai thuế ban đầu - Tiến hành mua hóa đơn - Mở tài khoản ngân hàng - Kê khai bảo hiểm xã hội     NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẦU TƯ 2014 CÓ HIỆU LỰC 1/7/2015 VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI   Ngày 26/11/2014 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đầu tư và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2015. Luật Đầu tư 2014 với 7 chương, 76 điều qui định về hoạt động của nhà đầu tư kinh doanh tại Việt Nam cũng như qui định về việc đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài. Luật Đầu tư 2014 đã thể hiện nhiều điểm mới nổi bật so với qui định của Luật Đầu tư 2005.   1. Bỏ việc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong nước Luật Đầu tư 2014 thì dự án của nhà đầu tư trong nước sẽ không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 2.Bắt buộc phải cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Luật Đầu tư 2014 đã tách bạch giữa nội dung đăng ký dự án đầu tư là cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư doanh nghiệp sẽ đăng ký kinh doanh (đăng ký giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo qui định của Luật Doanh nghiệp mới 2014. 3. Thu hẹp hoặc bãi bỏ ngành nghề khi thành lập công ty vốn nước ngoài. Điều 6 Luật Đầu tư 2014 đã vạch rõ giới hạn của các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, thay vì cấm không rõ ràng chung chung trước đây tại Điều 30 Luật Đầu tư 2005. Theo qui định mới này các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh sẽ gồm: kinh doanh ma túy; kinh doanh hóa chất, khoáng vật cấm; kinh doanh động, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc từ tự nhiên; kinh doanh mại dâm; mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người và các hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người. Tinh thần này cũng đã được qui định khẳng định tại Điều 5 của Luật Đầu tư 2014 với quy định nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Luật Đầu tư 2014 đã dành riêng phụ lục 04 để liệt kê 267 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 4. Bãi bỏ việc xin giấy chứng nhận đầu tư công ty vốn nước ngoài. Luật Đầu tư 2014 qui định đối với các dự án nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn 51% vốn điều lệ mới phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án của nhà đầu tư nước ngoài. Đối với các dự án có vốn FDI còn lại (có nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ) thì sẽ được đối xử như dự án đầu tư trong nước và không cần phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây thực sự là một bước mở rất lớn của Luật Đầu tư 2014 nhằm góp phần thu hút, khuyến khích đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. 5. Tư cách của nhà đầu tư nước ngoài  Nhà đầu tư nước ngoài hiện nay được xác định theo tiêu chí chính là quốc tịch, ai không có quốc tịch Việt Nam thì đó là nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, có quan điểm khác lại xác định nhà đầu tư nước ngoài theo vốn, tức là, chỉ cần doanh nghiệp tại Việt Nam có vốn đầu tư từ nước ngoài thì doanh nghiệp đó cũng bị xem là nhà đầu tư nước ngoài. Đáng lẽ nên chọn phương án thứ nhất, tức là xác định nhà đầu tư nước ngoài theo quốc tịch thì LĐT 2014 lại chọn phương án trung dung. Luật chia nhà đầu tư nước ngoài thành ba nhóm: Nhóm một: nhà đầu tư có quốc tịch nước ngoài; Nhóm 2: doanh nghiệp Việt Nam có 51% vốn nước ngoài; và nhóm 3 doanh nghiệp Việt Nam có dưới 51% vốn nước ngoài. Nhóm 1 và nhóm 2 bị áp dụng các điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài (từ ngành nghề đầu tư đến thủ tục đầu tư, chính sách đầu tư…). Tuy nhiên, đối với nhóm 3 được áp dụng các thủ tục và điều kiện như doanh nghiệp trong nước. Một vấn đề này sinh đó là giữa một doanh nghiệp có vốn nước ngoài chiếm 51% vốn điều lệ với một doanh nghiệp có vốn nước ngoài chiếm 50.9% vốn điều lệ sẽ lại bị áp dụng hai cơ chế, thủ tục đầu tư khác nhau. Phải chăng đó lại tiếp tục vẫn là một bất cập của qui định này. 6. Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư công ty vốn nước ngoài.  Luật Đầu tư 2014, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư; còn đối với các dự án khác là 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ. Điều 40, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ. Có thể nói, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được Luật Đầu tư 2014 rút ngắn đáng kể so với Luật Đầu tư 2005     QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THEO LUẬT ĐẦU TƯ MỚI     Bước 01: Đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh   Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Quy trình đầu tiên trong việc thành lập công ty vốn nước ngoài) Hồ sơ đăng ký thành lập công ty vốn nước ngoài §  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; §  Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu § Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý; §  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; §  Bản sao một trong các tài liệu sau: Ø  Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Ø Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Ø  Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Ø  Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Ø  Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; §  Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; §  Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao §  Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM
Căn cứ vào Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài vào kinh doanh bất động sản Việt Nam vừa được Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thì đến nay đã có 475 dự án của khối doanh nghiệp FDI đầu tư vào thị trường BĐS Việt Nam với tổng số vốn đăng ký khoảng 48,4 tỉ USD, chiếm 2,5% tổng số dự án và 19% tổng vốn đầu tư của cả nước và đứng thứ hai về ngành lĩnh vực thu hút FDI. Quy mô bình quân dự án trong lĩnh vực kinh doanh BĐS là 106 triệu USD. Trong lĩnh vực kinh doanh BĐS thì TPHCM là tỉnh thu hút được nhiều vốn FDI nhất trong lĩnh vực này với hơn 190 dự án và 13,4 tỉ USD vốn đầu tư. Hà Nội đứng thứ hai với 92 dự án và 8 tỉ USD vốn đầu tư. Bà Rịa - Vũng Tàu đứng thứ ba với 10 dự án và 6,1 tỉ USD vốn đầu tư. Các tỉnh tiếp theo là Bình Dương, Quảng Nam, Đồng Nai, Hải Phòng... Xét về hình thức đầu tư, các dự án trong lĩnh vực này chủ yếu đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài, chiếm khoảng 66,5% tổng vốn đầu tư trong lĩnh vực này. Dự án theo hình thức liên doanh chiếm 30% tổng vốn đầu tư. Còn lại là đầu tư theo hình thức CTCP, hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đáng chú ý, trong số các quốc gia đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh BĐS thì Singapore dẫn đầu với 75 dự án và 10 tỉ USD vốn đầu tư, chiếm 16,4% tổng số dự án và 20,6% tổng vốn đầu tư của toàn ngành kinh doanh BĐS. Đứng thứ hai là Hàn Quốc với gần 82 dự án và gần 7 tỉ USD vốn đầu tư, chiếm 18% tổng số dự án và 14,4% tổng vốn đầu tư của toàn ngành. Đứng thư ba là BritishVirginIsland với 66 dự án và 6,1 tỉ USD vốn đầu tư, chiếm 14,4% tổng số dự án và 12,7% tổng vốn đầu tư của toàn ngành. Các quốc gia, vùng lãnh thổ khác cũng có số dự án lớn trong lĩnh vực kinh doanh BĐS là là Malaysia, Canada, Hồng Kông, Hoa Kỳ... Theo đánh giá của Cục Đầu tư nước ngoài, năm 2015 là năm nhiều chính sách kinh tế mới theo hướng thông thoáng, cởi mở hơn chính thức có hiệu lực, nhất là việc sửa đổi, bổ sung Luật Kinh doanh BĐS, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp... trong đó có các quy định nới lỏng, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài được mua nhà tại Việt Nam. Cơ hội sẽ càng mở ra nhiều hơn khi thời gian tới, Việt Nam sẽ tham gia vào Hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương cũng như các khối thương mại tự do. LHD nhà tư vấn đầu tư nước ngoài hàng đầu Tại Việt Nam, Chúng tôi sẽ có Legal Advice cho lĩnh vực bất động sản cho các nhà đầu tư. Giải pháp chúng tôi là hoàn hảo

THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI
Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Hà Nội bởi LHD, nhà tư vấn chuyên nghiệp hàng đầu tại Hà Nội, với LHD dịch vụ của chúng tôi luôn mang lại lợi thế tốt nhất cho khách hàng. Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài hay thành lập công ty liên doanh ở Việt Nam thủ tục khá đơn giản và nhanh chóng đặc biêt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO ngày 11/1/2007. Hiện ở Việt Nam số doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã lên tới con số hàng nghìn chưa kể đến các công ty liên doanh. Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài gồm: 1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư 2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm 3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). 4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp 5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập 6. Chứng chỉ hành nghề của thành viên và cá nhân khác đối với công ty đăng ký những  ngành nghề kinh doanh có điều kiện. 7. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Thời gian: 30 – 120 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ Phí dịch vụ: 1500 usd - 3000 usd.  Quy trình làm việc: Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng qua điện thoại hoặc email Gặp mặt ký hợp đồng và nhận đầy đủ thông tin về hồ sơ Hoàn thiện hồ sơ sau 5 ngày nhận được đầy đủ thông tin của khách hàng Hẹn khách hàng thời gian, địa điểm ký hồ sơ Nộp hồ sơ sớm nhất có thể Nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại SKH & ĐT Liên hệ khắc dấu Giao Giấy chứng nhận đầu tư, con dấu cho khách hàng. 

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY HÀ NỘI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY  HÀ NỘI
 TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘI Luật Hồng Đức tư vấn và làm dịch vụ thành lập công ty với các luật sư hàng đầu tại Hà Nội, giá thành hợp lý và dịch vụ trọn gói. Vậy sự khác biệt giữa sử dụng dịch vụ Thành lập công ty của LHD và tự doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ở điểm nào ?    Thứ nhất: Nếu tự làm doanh nghiệp tự làm thủ tục thành lập công ty tại hà nội sẽ không biết phải soạn Điều lệ như thế nào, ngành nghề theo Quyết định 337 sao cho phù hợp. Thứ hai: Doanh nghiệp tự đăng ký giấy phép sẽ mất nhiều thời gian cho việc đi lại tại sở kế hoạch đầu tư và cơ quan thuế.  Sử dụng dịch vụ của LHD law Firm (Luật Hồng Đức) Chúng tôi sẽ giúp bạn cụ thể hóa ước mơ thành hiện thực và không cần phải đi đến cơ quan nhà nước bất kỳ lần nào.  Chúng tôi làm gì cho bạn: LHD sẽ tư vấn cho bạn ngành nghề chính xác cho việc đăng ký theo đúng nguyện vọng của nhà đầu tư trong việc thành lập công ty  tại Hà Nội Tiếp đến LHD sẽ tra cứu đánh giá tên của doanh nghiệp/công ty về khả năng đăng ký thành công tên thương mại. Chúng tôi cũng tiến hành soạn thảo Đơn đăng ký, Danh sách thành viên/cổ đông, Điều lệ Công ty, Các văn bản nội bộ cho hoạt động doanh nghiệp. Tư vấn chọn lựa Loại hình doanh nghiệp và Điều kiện để thực hiện loại hình đó Thứ Ba: Yêu cầu hồ sơ CMND sao y + Bằng cấp nếu có ngành có điều kiện. Thứ ba: Nhận ủy quyền thực hiện đăng ký Giấy phép + Con Dấu + MST (10 ngày làm việc) Dịch vụ sau thành lập: Tư vấn đăng ký nhãn hiệu độc quyền Tư vấn kê khai và làm báo cáo thuế hàng tháng Tư vấn cho thuê văn phòng ảo BẢNG  GIÁ THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI HÀ NỘI THÀNH LẬP CÔNG TY KHẮC DẤU, TƯ VẤN THUẾ THỜI GIAN CHI PHÍ (GỌI ĐỂ ĐƯỢC BÁO GIÁ) Đăng kí kinh doanh Khắc con dấu tròn Công bố nội dung ĐKKD và công bố con dấu Khai thuế môn bài Tư vấn về hóa đơn, thuế, chữ ký số Giấy phép kinh doanh : 3-5 ngày làm việc Khắc con dấu tròn  : 1 ngày làm việc Công bố ĐKKD và công bố con dấu : 4 ngày làm việc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp : 04 626 040 11 Dấu công ty 04 626 040 11 Công bố nôi dung ĐKKD và công bố con dấu 04 626 040 11   Liên hệ sử dụng dịch vụ của chúng tôi     GHI NHỚ NHỮNG ĐIỀU QUAN TRỌNG SAU THÀNH LẬP CÔNG TY    1. Tên công ty:  - LHD sẽ hướng dẫn quý khách đặt tên công ty (theo chúng tôi tên công ty càng ngắn gọn càng tốt, đặc biệt không nên thêm ngành nghề và trước tên công ty).  - Việc đặt tên công ty gắn liền với sự phát triển của thương hiệu sau này, vì vậy cần tra cứu nhãn hiệu trước khi chọn đặt tên. - Tên công ty nên hướng tên công ty cũng cần thể hiện được tính phong thủy và đặc biệt phải có ý nghĩa.    2. Về vốn: - Đối với những công ty có yêu cầu về vốn pháp định thì không cần bàn cãi, tuy nhiên đối với các công ty không yêu cầu vốn pháp định thì phải dựa vào các tiêu chí sau: i. Vốn phải thể hiện tinh thần thật của công ty (tức các thành viên phải nghiêm túc góp vốn, nếu thành viên nào chưa góp đủ phải ghi giấy nợ công ty) ii. LHD sẽ  hướng dẫn cho người chịu trách nhiệm trước pháp luật nên am hiểu vốn phải thể hiện sự chuyên nghiệp: Tức là vốn tối thiểu phải đạt được ít nhất bằng đơn hàng lớn công ty dự định ký) iii. Vốn phải được góp theo đúng trình tự của Luật Doanh Nghiệp (Công ty TNHH 3 năm, công ty cổ phần 90 ngày) kể từ ngày thành lập.    3. Về năng lực người quản lý: Năng lực quản lý tức đội ngũ điều hành thông thường gồm có CEO, CFO, HR nắm vị trí then chốt, trường hợp các nhà sáng lập không giỏi quản lý tốt nhất nên thuê, đặc biệt vị trí CEO, CFO. Hy vọng với những gì tâm huyết nhất cho dịch vụ  Tư vấn thành lập công ty tại Luật Hồng Đức sẽ giúp quý khách hàng đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp phát triển công ty.   4. Về thuế phải nộp sau khi công ty được thành lập + Thuế môn bài: Mỗi năm nộp 1 lần tuỳ theo mức vốn điều lệ, đối với năm đầu tiên còn tuỳ thuộc vào thời điểm thành lập, nếu  sau thời điểm 30/06 chỉ phải nộp 1/2 mức thuế theo biểu thuế của năm.  +  Mức thuế môn bài quy đinh theo khung như sau: - Bậc 1: 3 triệu (Vốn đăng ký là trên 10 tỉ) - Bậc 2: 2 triệu (Vốn đăng ký là từ 5 – 10 tỉ) - Bậc 3: 1.5 triệu (Vốn đăng ký là từ 2 đến 5 tỉ) - Bậc 4: 1 triệu (Vốn đăng ký là dưới 2 tỉ). + Thuế giá trị gia tăng: Kê khai báo cáo và nộp thuế giá trị gia tăng của tháng trước trước ngày 20 của tháng tiếp theo. + Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và nộp theo từng quý, cuối năm nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.  -  Mức thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm là 25% lợi nhuận - Ngoài ra tuỳ thuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có thể phát sinh những loại thuế thác nhau. +Thuế thu nhập cá nhân: Chủ doanh nghiệp và nhân viên phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của luật Thuế thu nhập cá nhân.    Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:   Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%) 1 Đến 60 Đến 5 5 2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10 3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15 4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20 5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25 6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30 7 Trên 960 Trên 80 35   1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây: a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng(108 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.   +  Thuế tiêu thụ đặc biệt:Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên quan đến những hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.   - Thuế tiêu thụ đặc biết được đánh vào những mặt hàng hoặc dịch vụ đặc biệt như thuốc lá, rượu, ô tô.  
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - BỔ SUNG QUYỀN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ PHÂN PHỐI VÀO GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Kể từ ngày 01/01/2009, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để kinh doanh dịch vụ bán buôn, bán lẻ, dịch vụ đại lý hoa hồng và nhượng quyền thương mại ngoại trừ một số sản phẩm, dịch vụ cụ thể. Sau ngày 11/01/2010, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bán buôn, bán lẻ và đại lý hoa hồng tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam. Tuy nhiên, thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ cải không thuộc phạm vi cam kết trên của Việt Nam. Sau ngày 11/01/2010, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập chi nhánh để thực hiện dịch vụ nhượng quyền thương mại tại Việt Nam.  Việc thành lập các cơ sở bán lẻ (ngoài cơ sở thứ nhất) của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được xem xét trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT). Các tiêu chí chính để kiểm tra là: số lượng các nhà cung cấp dịch vụ đang hiện diện trong một khu vực địa lý, sự ổn định của thị trường và quy mô địa lý.    Mặc dù Biểu Cam Kết đã nêu rõ lộ trình mở cửa lĩnh vực phân phối, trên thực tiễn, quy trình cấp phép đầu tư vẫn yêu cầu phải có sự phê duyệt của Bộ Công Thương cho từng trường hợp cụ thể. Do đó, vẫn còn rào cản để nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận hoàn toàn thị trường phân phối Việt Nam.   Sau ngày 01 tháng 07 năm 2015 các nhà đầu tư tiến hành bổ sung quyền phân phối xuất nhập khẩu vào giấy chứng nhận đầu tư phải tiến hành xin cấp thêm giấy phép hoạt động doanh nghiệp (giống các công ty trong nước) gọi là quy trình tách giấy chứng nhận đầu tư.   I. Lựa chọn hình thức   Thành lập mới hoặc bổ sung lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu và Phân Phối tại Việt Nam:   Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hoạt động trong phạm vi giấy phép kinh doanh của mình. Phạm vi hoạt động phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam và phù hợp với pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, các Doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu rõ các điều kiện. Để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và những hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa  cần nghiên cứu rõ các điều kiện cụ thể về vấn đề này. Theo Thông tư 08/2013/TT-BTP quy định, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đầu tư để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa trong phạm vi quy định của Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, các quy định khác của pháp luật có liên quan và bao gồm những hoạt động sau:   • Xuất khẩu hàng hóa; • Nhập khẩu hàng hóa; • Phân phối hàng hóa;   Có hai hình thức đầu tư phù hợp với lộ trình đã cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với pháp luật Việt Nam là:   II. Phương thức tiến hành   LHD Law Firm xin đưa ra các phương án khác nhau để nhà đầu tư có thể lựa chọn và kinh doanh thành công tại Việt Nam Phương án 1: Thực hiện lập công ty có chức năng thực hiện Quyền nhập khẩu, công ty có chức năng này có thể nhập hàng từ nước ngoài về và bán cho các công ty thương mại tại Việt Nam (Công ty thương mại này được hiểu là Công ty có chức năng phân phối mặt hàng mình nhập về);  Phương án 2: Thực hiện lập công ty có chức năng thực hiện quyền phân phối. Đối với phương án này, nhà đầu tư có thể lựa chọn việc lập công ty thực hiện phân phối bán buôn hoặc bán lẻ hoặc cả hai quyền nêu trên. Nếu nhà đầu tư lựa chọn thực hiện quyền phân phối bán buôn thì nhà đầu tư sẽ không được lập cơ sở bán lẻ tại Việt Nam. Bên cạnh đó, nếu nhà đầu tư lựa chọn phương án bán buôn, sẽ có hai phương thức là ” Thành lập cơ sở bán buôn & không thành lập cơ sở bán buôn” (i) Nếu Thành lập cơ sở bán buôn sẽ được hiểu là doanh nghiệp cần có nơi trưng bày, lưu trữ hàng hóa. Do đó, khi nộp hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ xin cấp phép sẽ phải chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của Kho, nơi thuê Kho có được phép lưu trữ, bán hàng tại đó hay không (cái này tùy thuộc quy hoạch của từng Quận/Huyện, ví dụ thuê Kho trong Khu dân cư thì khó được chấp thuân); (ii) Nếu không thành lập cơ sở bán buôn thì doanh nghiệp sẽ giải trình theo cách là hàng nhập về đến cảng sẽ chuyển trực tiếp đến kho của bên mua. Phương án 3: Nhà đầu tư có thể kết hợp hai phương án (1) và (2) 2. Về thủ tục đầu tư. Nếu nhà đầu tư chỉ đăng ký chức năng nhập khẩu thì chỉ cần áp dụng thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu nhà đầu tư thực hiện chức năng phân phối thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra dự án đầu tư. 3. Về điều kiện đầu tư Để đăng ký chức năng nhập khẩu và phân phối, Nhà đầu tư phải thỏa mãn các tiêu chí tối thiều sau: (i) Phải là Pháp nhân; (ii) Pháp nhân này phải có kinh nghiệm hoạt động thương mại. Chứng minh bằng cách trong GCN ĐKKD/Điều lệ của Pháp nhân có chức năng thương mại, thực tế đã hoạt động thông qua các Hợp đồng, Tờ khai Hải quan, Giấy phép được hoạt động …; (iii) Vốn Điều lệ của Công ty dự định được thành lập tại Việt Nam phải đủ để thực hiện chức năng nêu trên. 4. Về thời hạn bổ sung quyền phân phối xuất nhập khẩu được tính như sau Khoảng sáu mươi (60) – (90) ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ;  Thời gian chia làm hai giai đoạn: ü  Tách giấy 03-05 ngày làm việc ü  Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư 60-75 ngày làm việc 5. Dịch vụ pháp lý của  Luật Hồng Đức (LHD law firm) sẽ cung cấp cho nhà đầu tư (i) Tư vấn pháp luật có liên quan đến thành lập Công ty tại Việt Nam; (ii) Soạn thảo hồ sơ thành lập (iii) Nộp và theo dõi tiến độ xử lý của Cơ quan Nhà nước; (iv) Nhận GCN Đầu tư; (v) Xin cấp Mã số thuế (vi) Khắc dấu;   6. Quy trình mới theo Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2015 như sau Bước 1: Tách giấy theo quy định mới của Luật Doanh Nghiệp 2014. Bước 2: Đăng ký bổ sung ngành nghề trong giấy chứng nhận đầu tư Bước 3: Khắc dấu Bước 4: Xin giấy phép đăng ký kinh doanh UNBD cấp  Bước 5: Đăng bố cáo mẫu dấu lên cổng thông tin quốc gia Bước 6: Mẫu 08 thay đổi thông tin tại Cục thuế quản lý doanh nghiệp   Trên đây chỉ là nội dung khái quát về việc bổ sung ngành phân phối, xuất nhập khẩu vào giấy chứng nhận đầu tư, chi tiết về hồ sơ và phí tư vấn xin quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi. Khách hàng tiêu biểu của Luật Hồng Đức:   TOYOTA WACOAL DELOITE DLH; SHISEIDO FOS DLT YAMAZEN SANKOUGIKEN DIEMSANG IFO ALTECH TRIUMPH SOMETHINGHOLDINGS JABES SPASH INTERACTIVE YM CORELEV VIET AGO STENCIL SHINWON DLT AYOBA E&C VINA TYCOOND ILLHO VIETPOLL BIOMIN M&R FORWARDING WSP VN J. DROUP HALFEN MOMENT MARTIME DAIKOAD RICOH VN CHEMSTATION ASIA DEVPROSOFT ATEA OPTIMUM GLOBAL V STENCIL ....và hàng nghìn khách hàng khác trên toàn thế giới   

THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DỄ HAY KHÓ

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DỄ HAY KHÓ
Thành lập công ty tại thành phố Hồ Chí Minh dễ hay khó ? Hiện nay việc thành lập Công ty được xem khá đơn giản không chỉ với thủ tục mà còn cả hoạt động quản lý, vậy với quy định mới về việc thành lập công ty có gì khác biệt: Thứ nhất: Hồ sơ yêu cầu: chỉ cần CMND sao y không quá 03 tháng Thứ hai: Vốn điều lệ: theo năng lực nhà đầu tư, không yêu cầu chứng minh Thứ ba: Loại hình TNHH một thành viên thay cho Doanh nghiệp tư nhân Thứ Tư: Báo cáo thuế online theo hệ thông Turken Vậy bạn còn chần chừ gì nữa liên hệ với chúng tôi để nhận dịch vụ Tư vấn thành lập công ty với giá tốt nhất  Thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014 dễ hay khó?   Hiện nay việc THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, THÀNH LẬP CÔNG TY được xem khá đơn giản không chỉ với thủ tục mà còn cả hoạt động quản lý, vậy với quy định mới về việc thành lập công ty có gì khác biệt: Thứ nhất: Hồ sơ yêu cầu: chỉ cần CMND sao y không quá 03 tháng Thứ hai: Vốn điều lệ: theo năng lực nhà đầu tư, không yêu cầu chứng minh Thứ ba: Loại hình TNHH một thành viên thay cho Doanh nghiệp tư nhân Thứ Tư: Báo cáo thuế online theo hệ thông turken, và hệ thống khai báo thuế điện tử Mất thời gian bao lâu ? BẠN CHỌN 07 NGÀY HAY 10 NGÀY LÀ DO BẠN QUYẾT ĐỊNH VỚI CHÚNG TÔI: 03 NGÀY LÀ HỢP LÝ Yêu cầu hồ sơ gì ? CMND/HỘ CHIẾU SAO Y KHÔNG QUÁ 03 THÁNG Mở rộng: Thành lập doanh nghiệp xong hoạt động thế nào ? Thuế phải đóng ? Xử lý tranh chấp nội bộ ra sao ? Tất cả các thắc mắc trên sẽ được giải đáp ngay khi bạn yêu cầu   gọi: 02822446739 hoặc 02822416866 hoặc email: all@lhdfirm.com   TƯ VẤN TRƯỚC KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP - Tư vấn lựa chọn các loại hình cho việc thành lập một công ty. - Tư vấn đặt tên công ty. - Tư vấn chọn và đặt trụ sở phù hợp với quy định pháp luật. - Tư vấn vốn điều lệ hoặc vốn pháp định theo yêu cầu từ ngành nghề kinh doanh. - Tư vấn về việc góp vốn, tham gia điều hành của thành viên, Cổ đông, Người sáng lập của công ty (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành); - Lập hồ sơ gồm: Đơn, danh sách thành viên/danh sách cổ đông, điều lệ ....theo yêu cầu của sở kế hoạch và đầu tư.  - Cho thuê địa chỉ văn phòng làm trụ sở công ty giá rẻ tphcm và hà nội THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ?   - Tiến hành đăng ký giấy chứng nhận kinh doanh: 03 ngày làm việc - Tiến hành báo cáo mẫu dấu tại sở kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh - Tiến hành đăng bố cáo và tư vấn khai thuế ban đầu: 02 ngày làm việc - Tiến hành kê khai và báo cáo thuế hàng tháng theo nhu cầu....vv    Gói Phí 1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ĐKDN 2. Lập sổ thành viên/cổ đông 3. Báo cáo mẫu dấu lên sở kế hoạch đầu tư Từ 2.000.000 đồng trở lên     1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ĐKDN 2. Lập sổ thành viên/cổ đông 3. Báo cáo mẫu dấu lên sở kế hoạch và đầu tư 4. Đăng 3 kỳ báo bố cáo thành lập Từ 3.000.000 đồng trở lên TƯ VẤN QUẢN LÝ CÔNG TY SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP Sau khi thành lập công ty LHD hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề sau:  - Tư vấn xây dựng thương hiệu.  - Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email); - Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông… - Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, hàng năm với giá cực kỳ ưu đãi - Đăng ký và làm website, marketing online...vv - Tư vấn chiến lược tuyển nhân sự - Tư vấn thuế và kế toán - Tư vấn bảo hiểm  - Tư vấn pháp luật thường xuyên cho các công ty tại Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vũng Tàu ... Tải mẫu đơn đăng ký thành lập công ty    TẠI ĐÂY    NHỮNG ĐIỀU QUAN TRỌNG TRƯỚC KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 1. Tên công ty - Dịch vụ tư vấn thành lập công ty của LHD sẽ hướng dẫn quý khách đặt tên công ty (theo chúng tôi tên công ty càng ngắn gọn càng tốt, đặc biệt không nên thêm ngành nghề và trước tên công ty).  - Việc đặt tên công ty gắn liền với sự phát triển của thương hiệu sau này, vì vậy cần tra cứu nhãn hiệu trước khi chọn đặt tên. - Tên công ty nên hướng tên công ty cũng cần thể hiện được tính phong thủy và đặc biệt phải có ý nghĩa. 2. Vốn điều lệ hoặc pháp định công ty - Đối với những công ty có yêu cầu về vốn pháp định thì không cần bàn cãi, tuy nhiên đối với các công ty không yêu cầu vốn pháp định thì phải dựa vào các tiêu chí sau: i. Vốn phải thể hiện tinh thần thật của công ty (tức các thành viên phải nghiêm túc góp vốn, nếu thành viên nào chưa góp đủ phải ghi giấy nợ công ty) ii. LHD sẽ  hướng dẫn cho người chịu trách nhiệm trước pháp luật nên am hiểu vốn phải thể hiện sự chuyên nghiệp: Tức là vốn tối thiểu phải đạt được ít nhất bằng đơn hàng lớn công ty dự định ký) iii. Vốn phải được góp theo đúng trình tự của Luật Doanh Nghiệp (Công ty TNHH 3 năm, công ty cổ phần 90 ngày) kể từ ngày thành lập. 3. Loại hình đăng ký thành lập doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn (llc) hoặc công ty cổ phần (jsc)?   LLC Công ty cổ phần Khung thời gian thành lập Khoảng từ 1 đến 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Khoảng từ 1 đến 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Phù hợp với Doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và lớn Số người sáng lập 1 đến 50 người sáng lập Ít nhất 3 người sáng lập Cơ cấu doanh nghiệp ·         Hội đồng thành viên (Đại hội) ·         Chủ tịch Hội đồng thành viên * ·         Giám đốc ·         Ban kiểm soát ** ·         Đại hội ·         Ban quản lý ·         Chủ tịch HĐQT ·         Giám đốc ·         Ban kiểm soát Trách nhiệm Trách nhiệm của người sáng lập được giới hạn trong số vốn góp vào Công ty Trách nhiệm của người sáng lập được giới hạn trong số vốn góp vào Công ty Phát hành cổ phiếu và niêm yết cổ phiếu Một công ty TNHH Việt Nam không thể phát hành cổ phiếu và niêm yết trên thị trường chứng khoán địa phương Một công ty cổ phần của Việt Nam có thể phát hành cổ phiếu phổ thông và cổ phần ưu đãi, cổ phiếu có thể được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán       4. Năng lực người quản lý doanh nghiệp Năng lực quản lý tức đội ngũ điều hành thông thường gồm có CEO, CFO, HR nắm vị trí then chốt, trường hợp các nhà sáng lập không giỏi quản lý tốt nhất nên thuê, đặc biệt vị trí CEO, CFO. Hy vọng với những gì tâm huyết nhất cho dịch vụ  Tư vấn thành lập công ty tại Luật Hồng Đức sẽ giúp quý khách hàng đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp phát triển công ty. 5. Thuế phải nộp sau khi công ty được thành lập + Thuế môn bài: Mỗi năm nộp 1 lần tuỳ theo mức vốn điều lệ, đối với năm đầu tiên còn tuỳ thuộc vào thời điểm thành lập, nếu  sau thời điểm 30/06 chỉ phải nộp 1/2 mức thuế theo biểu thuế của năm.  +  Mức thuế môn bài quy đinh theo khung như sau: - Bậc 1: 3 triệu (Vốn đăng ký là trên 10 tỉ) - Bậc 2: 2 triệu (Vốn đăng ký  dưới 10 tỉ) - Bậc 3: 1 triệu (dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp kinh tế khác)  + Thuế giá trị gia tăng: Kê khai báo cáo và nộp thuế giá trị gia tăng của tháng trước trước ngày 20 của tháng tiếp theo. + Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và nộp theo từng quý, cuối năm nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.  -  Mức thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm là 22% lợi nhuận riêng các công ty mới thành lập mức này có thể được ưu đãi chỉ 20%. 
Trang: 1 2 3 4 5 6