Menu

Tư vấn đầu tư

THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP NHÀ HÀNG, QUÁN CÀ PHÊ, KHÁCH SẠN 100 VỐN NƯỚC NGOÀI
Thành lập nhà hàng, quán cà phê 100%  vốn đầu tư của người nước ngoài theo cam kết WTO 11/2007 lộ trình sau 8 năm đã cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư mở nhà hàng, quán cà phê, khách sạn với 100% vốn đầu tư vào Việt Nam. Trích dẫn: Theo cam kết gia nhập WTO, các nhà đầu tư trực tiếp 100% vốn nước ngoài (FDI) vào Việt Nam trên lĩnh vực phân phối phải tuân thủ lộ trình theo thời gian: Từ 1/2007, bắt buộc liên doanh với đối tác Việt Nam với phần vốn nước ngoài không quá 49%. Từ 1/2008, được phép liên doanh và không bị hạn chế về tỷ lệ vốn nước ngoài trong liên doanh. Từ sau 1/2009, được phép thành lập doanh nghiệp (DN) 100% vốn nước ngoài trong lĩnh vực bán lẻ. Và chỉ từ 1/2015, các nhà đầu tư FDI được mở nhà hàng ăn uống riêng không cần gắn với các dự án khách sạn. Lợi thế của nhà đầu tư: Các nhà đầu tư có hai hướng lựa chọn -         Kinh doanh mới 100 vốn nước ngoài lĩnh vực nhà hàng, cà phê, khách sạn. -         Mua lại chuỗi nhà hàng, cà phê, khách sạn đang có tại Việt Nam.   LHD tư vấn gì cho nhà đầu tư:   -         LHD tư vấn địa điểm theo quy hoạch địa phương đối với việc mở các nhà hàng, cà phê, khách sạn. -         Xin chủ trương cho các dự án -         Chuẩn bị hồ sơ và giải trình về việc cấp phép đầu tư -         Xin giấy chứng nhận đầu tư -         Xin giấy phép an toàn thực phẩm cho nhà hàng, cà phê, khách sạn. -         Tư vấn và bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu độc quyền -         Tư vấn các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà hàng, cà phê, khách sạn.              Quý khách có nhu cầu liên hệ với LHD để được phục vụ tư vấn luật thường xuyên hơn!  

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS
Các doanh nghiệp làm dịch vụ logistics trong nước sẽ chịu sự cạnh tranh khốc liệt trong thời gian tới - đó là khuyến cáo của Tiến sĩ Nguyễn Tương, nguyên Trưởng ban Ban Quan hệ với ASEAN, Phó Vụ trưởng Vụ hợp tác quốc tế Bộ Giao thông - Vận tải.   Các doanh nghiệp làm dịch vụ logistics trong nước sẽ chịu sự cạnh tranh khốc liệt trong thời gian tới - đó là khuyến cáo của Tiến sĩ Nguyễn Tương, nguyên Trưởng ban Ban Quan hệ với ASEAN, Phó Vụ trưởng Vụ hợp tác quốc tế Bộ Giao thông - Vận tải.   Cơ sở để Tiến sĩ Nguyễn Tương đưa ra khuyến cáo trên là vì, thời điểm cho phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực logistics sẽ đến trong năm 2012, hoặc chậm nhất là năm 2014.   Tiến sĩ Nguyễn Tương cho biết, hoạt động logistics gồm nhiều công đoạn, trong đó công đoạn "tồn kho" và "vận tải" đóng vai trò hết sức quan trọng. Chỉ tính riêng vận tải đã chiếm từ 40 - 60% toàn bộ chi phí của hoạt động logistics. Trong vận tải thì vận tải đa phương thức có vai trò quyết định sự thành công của logisitcs vận tải. Vì vậy, theo ông Nguyễn Tương, các doanh nghiệp làm dịch vụ logistics cần nắm vững các cam kết về dịch vụ vận tải giữa Việt Nam và các nước thành viên trong Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và trong ASEAN. Theo cam kết trong WTO, Việt Nam sẽ mở cửa đối với các loại hình dịch vụ vận tải gồm: Vận tải biển, hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Tuy chưa chính thức cam kết "dịch vụ logistics" và "dịch vụ vận tải đa phương thức" trong WTO, nhưng trong các cam kết của Việt Nam về năm loại hình dịch vụ vận tải và các phân ngành trong từng loại hình dịch vụ vận tải, đặc biệt là vận tải biển, thì đã thể hiện các nội dung liên quan đến dịch vụ logistics. Đây là một điểm cần chú ý vì các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sẽ vận dụng để cung cấp dịch vụ logistics trên đất nước Việt Nam. Điều mà các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài quan tâm nhất là việc cho phép "hiện diện thương mại" tại Việt Nam. Các cam kết về dịch vụ vận tải đều quy định thời hạn chưa được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài trong khoảng thời gian từ 5 đến 7 năm, mà chủ yếu là 5 năm, bắt đầu từ 2007. Như vậy, đến năm 2012 và muộn nhất là 2014, các doanh nghiệp nước ngoài được phép thành lập công ty 100% vốn của họ để kinh doanh các dịch vụ liên quan tới hoạt động logistics. Đây quả là một thách thức to lớn đối với các nhà cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. Riêng dịch vụ cảng biển, các nhà cung cấp dịch vụ vận tải đường biển quốc tế được sử dụng các dịch vụ tại cảng biển Việt Nam dựa trên các điều kiện hợp lý và "không phân biệt đối xử" như: hoa tiêu, lai dắt, cung cấp thực phẩm, dịch vụ cảng vụ, dịch vụ neo đậu, cập cầu, tiếp cận các dịch vụ đại lý hàng hải... Năm 2013 là mốc thời gian được đặt ra để tự do hóa hầu hết các phân ngành chủ yếu trong dịch vụ logistics ở khu vực ASEAN. Để thực hiện mục tiêu đó năm 2007, ASEAN đã thông qua lộ trình vận tải biển và đang thực hiện lộ trình logistics nhằm đẩy nhanh tiến trình tự do hóa và thuận lợi hóa các phân ngành tiến tới biến ASEAN thành một trung tâm dịch vụ logistics của khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Để hội nhập nhanh dịch vụ logistics, các nước ASEAN đã đề ra 4 nội dung cụ thể: Tự do hóa thương mại, dỡ bỏ rào cản thuế và phi thuế quan cho hàng hóa lưu chuyển được thuận lợi (theo lộ trình đến năm 2015 dòng thuế nội bộ ASEAN sẽ bằng 0); Tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics; Nâng cao năng lực quản lý logistics; Phát triển nguồn nhân lực. Nhằm bảo đảm cho các thỏa thuận khu vực được thực hiện tốt, nhiều quốc gia ASEAN đang ưu tiên cho việc nâng cao hạ tầng cảng biển và mở rộng năng lực kho bãi, thúc đẩy dịch vụ logistics phát triển. 1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Luật sư soạn thảo). 2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) (Luật sư soạn thảo). 3. Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án = hợp đồng thuê văn phòng, hợp đồng thuê nhà xưởng, thuê đất ... (nhà đầu tư cung cấp). 4. Dự thảo Ðiều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (được người đại diện theo pháp luật, các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền ký từng trang) (Luật sư soạn thảo). 5. Danh sách thành viên công ty nước ngoài (Luật sư soạn thảo). 6. Chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài. 7. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập (nhà đầu tư cung cấp) như sau: - Ðối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các loại giấy tờ: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Ðăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ (đối với pháp nhân trong nước); - Ðối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực; 8. Văn bản uỷ quyền của Chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền./. 9. Báo cáo giải trình, để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra hồ sơ trước khi cấp chứng nhận đầu tư cho doanh nghiệp./.

THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS 100 VỐN NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS 100 VỐN NƯỚC NGOÀI
Theo quy định tại Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 dịch vụ thành lập công ty logistic được hiểu là: “hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ các, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao…”. Khi một chủ thể kinh doanh bất kỳ một loại hình dịch vụ nào trong thương mại, dĩ nhiên các chủ thể đó phải đáp ứng những điều kiện kinh doanh nhất định. Về điều kiện kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic được quy định khá chi tiết trong Điều 234 Luật thương mại và Nghị định của Chính Phủ số 140/2007/ NĐ – CP ngày 5 tháng 9 năm 2007 quy định chi tiết luật thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic. | Trước hết, theo Khoản 1 Điều 234 Luật thương mại năm 2005 đã quy định: “ Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic theo quy định của pháp luật”. Như vậy, theo quy định này chúng ta có thể hiểu chủ thể kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic phải là thương nhân. Theo khoản 1 Điều 6 Luật thương mại, thương nhân được hiểu là “bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”. Mặt khác, các thương nhân này phải đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic mà các điều kiện này đã được quy định rất chi tiết trong các Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Nghị định 140/2007/NĐ – CP. Thứ nhất, về điều kiện kinh doanh đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ logistic chủ yếu – quy định tại Khoản 1 Điều 4 (được quy định chi tiết tại Điều 5 Nghị định 140/2007/NĐ-CP) bao gồm điều kiện cho thương nhân nước ngoài và thương nhân Việt Nam. - Đối với thương nhân Việt Nam gồm có hai điều kiện cơ bản: + Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam. + Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu - Đối với thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic cũng bao gồm 2 điều kiện chính: + Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng nhu cầu. + Điều kiện về góp vốn: Trường hợp kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa thì chỉ được thành lập công ty liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. Trường hợp kinh doanh dịch vụ kho bãi thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%; hạn chế này chấm dứt vào năm 2014; Trường hợp kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%, được thành lập công ty liên doanh không hạn chế tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài kể từ năm 2014; Trường hợp kinh doanh dịch vụ bổ trợ khác thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; hạn chế này là 51% kể từ năm 2010 và chấm dứt hạn chế vào năm 2014. Thứ hai, đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ thành lập công ty logistic liên quan đến vận tải theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP: - Đối với thương nhân Việt Nam cũng phải đáp ứng hai điều kiện: + Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam + Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Đối với thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ thành lập công ty logistic ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung chỉ được kinh doanh các dịch vụ logistic khi tuân theo những điều kiện cụ thể sau đây: + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hải thì chỉ được thành lập công ty liên doanh vận hành đội tàu từ năm 2009, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; được thành lập liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%, hạn chế này chấm dứt vào năm 2012; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thuỷ nội địa thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thì thực hiện theo quy định của Luật hàng không dân dụng Việt Nam; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; + Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%; hạn chế này là 51% kể từ năm 2010; + Không được thực hiện dịch vụ vận tải đường ống, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Thứ ba, điều kiện kinh doanh đối với thương nhân kinh doanh các dịch vụ thành lập công ty logistic liên quan khác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP: - Đối với thương nhân Việt Nam chỉ cần đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam. - Đối với thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ lô-gi-stíc chỉ được kinh doanh các dịch vụ lô-gi-stíc khi tuân theo những điều kiện cụ thể sau đây: + Trường hợp kinh doanh dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ thì chỉ được thực hiện dưới hình thức liên doanh sau ba năm hoặc dưới các hình thức khác sau năm năm, kể từ khi doanh nghiệp tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó. Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải. Việc thực hiện dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng. + Trường hợp kinh doanh dịch vụ bưu chính, dịch vụ thương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán lẻ thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ. + Không được thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Như vậy, Nghị định số 140/2007/NĐ-CP đã quy định rõ về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic đối với cả thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài. Phát triển dịch vụ logistic sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế. Dịch vụ logistic là một trong 12 nhóm ngành ưu tiên trong cộng đồng kinh tế ASEAN, cũng như thời hạn cam kết của Việt Nam sẽ giảm dần và kết thúc vào năm 2014. Khi nước ta mở của thị trường này theo như cam kết thì việc xây dựng một hành lang pháp lý đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp là điều vô cùng quan trọng trong việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh dịch vụ này.

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN SINGAPORE VÀO VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN SINGAPORE VÀO VIỆT NAM
  THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI  Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài từ Singapore vào Việt Nam của LHD đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của LHD.   II. Các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài 1.Các hình thức đầu tư trực tiếp Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập công ty 100 vốn nước ngoài. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. Đầu tư phát triển kinh doanh. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. 1.1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lậphợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. 1.2. Đầu tư theo hợp đồng Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.  Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.  Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT. 1.3. Đầu tư phát triển kinh doanh Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:  Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;  Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. 1.4Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định. Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh. Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   2.Đầu tư gián tiếpthành lập công ty 100 vốn nước ngoài Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây: Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. III. Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư: 1. Công ty TNHH thành lập công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 43, 44 và 45. 2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Điều 63.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. 2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài Điều 77.Công ty cổ phần 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. IV.  Hồ sơ th&agr

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM
  THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI  Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài từ Nhật Bản vào Việt Nam của LHD đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của LHD. II. Các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài 1.Các hình thức đầu tư trực tiếp Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập công ty 100 vốn nước ngoài. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. Đầu tư phát triển kinh doanh. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. 1.1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lậphợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. 1.2. Đầu tư theo hợp đồng Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.  Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.  Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT. 1.3. Đầu tư phát triển kinh doanh Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:  Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;  Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. 1.4Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định. Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh. Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   2.Đầu tư gián tiếpthành lập công ty 100 vốn nước ngoài Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây: Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   III. Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư: 1. Công ty TNHH thành lập công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 43, 44 và 45. 2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Điều 63.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. 2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài Điều 77.Công ty cổ phần 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.   IV.  Hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài: 

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN HÀN QUỐC VÀO VIỆT NAM
Thành lập công ty 100 vốn Hàn Quốc vào Việt Nam của LHD đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn  thành lập công ty 100% vốn nước ngoài  của LHD.   II. Các hình thức đầu tư vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài 1.Các hình thức đầu tư trực tiếp Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc thành lập công ty 100 vốn nước ngoài. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. Đầu tư phát triển kinh doanh. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. 1.1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lậphợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. 1.2. Đầu tư theo hợp đồng Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.  Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.  Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.thành lập công ty 100 vốn nước ngoài Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT. 1.3. Đầu tư phát triển kinh doanh Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:  Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;  Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. 1.4Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định. Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh. Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   2.Đầu tư gián tiếpthành lập công ty 100 vốn nước ngoài Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây: Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.   III. Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư: 1. Công ty TNHH thành lập công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 43, 44 và 45. 2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. Điều 63.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần. 2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài Điều 77.Công ty cổ phần 1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. 2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. IV.  Hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài:  1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Theo mẫu) 2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư). 3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp. 4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Theo mẫu). 5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập: - Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. Tuân theo quy định của chính phủ "Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 " thì các văn bản ghi bằng ngôn ngữ nước ngoài thì đều được chuyển sang tiếng Việt Nam, đồng thời phải có xác nhận của tổ chức đơn vị dịch thuật " Quy định của thành lập công ty 100 vốn nước ngoài "  - Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). 6. Theo quy định của tổ chức thì người nắm giữ cổ phần hay cổ tức,.. nếu muốn cho ai thừa hưởng thì văn bản phải được ghi bằng tiếng Việt Nam, còn nếu văn bản đang ở dưới dạng tiếng anh thì bắt buộc phải chuyển sang dưới dạng tiếng Việt Nam đồng thời được công nhận bởi 1 tổ chức, đơn vị dịch thuật. " Quy định của thành lập công ty 100 vốn nước ngoài "  7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh.  8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.  V.  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài của LHD: 1.Tư vấn trước thành lập: - Tư vấn pháp lý về loại hình doanh nghiệp khi nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt  Nam theo lộ trình cam kết WTO; - Tư vấn tên công ty : (Lựa chọn tên và tra cứu tên) ; - Tư vấn trụ sở công ty (Thuộc quyển sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp) - Tư vấn vốn điều lệ : (Phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp) ; - Tư vấn ngành nghề kinh doanh : (Chuẩn hoá theo quy định của pháp luật và cam kết WTO) - Tư vấn tổ chức bộ máy và hoạt động của công ty); - Tư vấn pháp luật về chia lợi nhuận, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và cách thức xử lý các khoản nợ phát sinh; - Tư vấn hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng liên doanh; 2.  Thực hiện công việc theo Ủy quyền: (LHD) Luật Hồng Đức sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của Quý khách tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm: - Soạn thảo các văn bản để thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư; - Đại diện cho quý khách hàng nộp hồ sơ tại Cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Đăng ký dấu pháp nhân cho doanh nghiệp; - Thay mặt khách hàng dịch thuật công chứng các văn bản, giấy tờ có liên quan đảm bảo tính chính xác và tiến độ cho quy khách hàng. 3. Tư vấn sau Thành lập: - Riêng về dịch vụ bên công ty luật Hồng Đức thì khi giúp quý doanh nghiệp hoàn thành thủ tục giấy tờ công ty thì Hồng Đức sẽ tư vấn miễn phí 2 năm dành cho quý doanh nghiệp mọi vấn đề liên quan đến giấy tờ, điều khoản pháp luật - Tư vấn khởi nghiệp (Các công việc cần làm của một doanh nghiệp mới, xây dựng thương hiệu thống nhất…) - Tư vấn hoạt động của doanh nghiệp (qua email, thư, fax); - Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email); - Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, - Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc,  - Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông… Mọi yêu cầu về việc tư vấn thành lập Công ty 100% vốn nước ngoài  tại Việt Nam, xin liên hệ để được các luật sư, chuyên gia tư vấn phục vụ.  

THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
Thành lập công ty Xuất nhập khẩu từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam được xem là một trong những ngành hot hiện nay của nhà đầu tư, Tuy nhiên với thủ tục hành chính rờm rà tại Việt Nam, các nhà đầu tư sẽ không biết phải giải quyết thế nào ? LHD Firm là chuyên gia về tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, với hơn 10 năm kinh nghiệm về tư vấn đầu tư chúng tôi đã xin phép thành công cho nhiều tập đoàn lớn trong và ngoài nước về giấy phép đầu tư đặc biệt là thành lập công ty  xuất nhập khẩu và phân phối  LHD xin đưa ra các phương án khác nhau để nhà đầu tư có thể lựa chọn và kinh doanh thành công tại Việt Nam Phương án 1: Thực hiện lập công ty có chức năng thực hiện Quyền nhập khẩu, công ty có chức năng này có thể nhập hàng từ nước ngoài về và bán cho các công ty thương mại tại Việt Nam (Công ty thương mại này được hiểu là Công ty có chức năng phân phối mặt hàng mình nhập về);  Phương án 2: Thực hiện lập công ty có chức năng thực hiện quyền phân phối. Đối với phương án này, nhà đầu tư có thể lựa chọn việc lập công ty thực hiện phân phối bán buôn hoặc bán lẻ hoặc cả hai quyền nêu trên. Nếu nhà đầu tư lựa chọn thực hiện quyền phân phối bán buôn thì nhà đầu tư sẽ không được lập cơ sở bán lẻ tại Việt Nam. Bên cạnh đó, nếu nhà đầu tư lựa chọn phương án bán buôn, sẽ có hai phương thức là ” Thành lập cơ sở bán buôn & không thành lập cơ sở bán buôn” (i) Nếu Thành lập cơ sở bán buôn sẽ được hiểu là doanh nghiệp cần có nơi trưng bày, lưu trữ hàng hóa. Do đó, khi nộp hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ xin cấp phép sẽ phải chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của Kho, nơi thuê Kho có được phép lưu trữ, bán hàng tại đó hay không (cái này tùy thuộc quy hoạch của từng Quận/Huyện, ví dụ thuê Kho trong Khu dân cư thì khó được chấp thuân); (ii) Nếu không thành lập cơ sở bán buôn thì doanh nghiệp sẽ giải trình theo cách là hàng nhập về đến cảng sẽ chuyển trực tiếp đến kho của bên mua. Phương án 3: Nhà đầu tư có thể kết hợp hai phương án (1) và (2) 2. Về thủ tục đầu tư. Nếu nhà đầu tư chỉ đăng ký chức năng nhập khẩu thì chỉ cần áp dụng thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu nhà đầu tư thực hiện chức năng phân phối thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra dự án đầu tư. 3. Về điều kiện đầu tư Để đăng ký chức năng nhập khẩu và phân phối, Nhà đầu tư phải thỏa mãn các tiêu chí tối thiều sau: (i) Phải là Pháp nhân; (ii) Pháp nhân này phải có kinh nghiệm hoạt động thương mại. Chứng minh bằng cách trong GCN ĐKKD/Điều lệ của Pháp nhân có chức năng thương mại, thực tế đã hoạt động thông qua các Hợp đồng, Tờ khai Hải quan, Giấy phép được hoạt động …; (iii) Vốn Điều lệ của Công ty dự định được thành lập tại Việt Nam phải đủ để thực hiện chức năng nêu trên. 4 Về thời hạn cấp phép: Khoảng sáu mươi (60) ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ;  5. Dịch vụ pháp lý của  Luật Hồng Đức sẽ cung cấp cho nhà đầu tư (i) Tư vấn pháp luật có liên quan đến thành lập Công ty tại Việt Nam; (ii) Soạn thảo hồ sơ thành lập (iii) Nộp và theo dõi tiến độ xử lý của Cơ quan Nhà nước; (iv) Nhận GCN Đầu tư; (v) Xin cấp Mã số thuế (vi) Khắc dấu; Trân trọng cảm ơn quý khách tin dùng dịch vụ của LHD.

THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
  THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTICS VỐN NƯỚC NGOÀI   Thành lập công ty logistics vốn nước ngoài lĩnh vực Logistics  tại Luật Hồng Đức (LHD Firm) khách hàng sẽ được đảm bảo với thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài của chúng tôi.  1. Thành lập công ty logistics - Kinh doanh dịch vụ Logistics được quy định tại nghị định 140/2007/NĐ-CP với các điều kiện như sau: Căn cứ vào Cam kết WTO Việt Nam.   Căn cứ vào khoản 1 điều 4 Nghị định 140/2007 về người nước ngoài kinh doanh dịch vụ Logistics.           2. LHD Luật Hồng Đức tư vấn gì cho khách hàng?  · Chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến vấn đề Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực Logistics " Thành lập công ty logistics " như: Tư vấn cơ cấu tổ chức công ty, phương thức hoạt động, vốn điều lệ; · Luật Hồng Đức (LHD Firm) sẽ kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng; · Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc; · Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực  Logistics và Thành lập công ty logistics, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu; · LHD (Luật Hồng Đức) sẽ tiến hành soạn Hồ sơ Thành lập công ty vốn nước ngoài  trong lĩnh vực Logistics cho khách hàng; · Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan; · Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ xin  Thành lập công ty vốn nước ngoài trong lĩnh vực Logistic cho khách hàng. · Thành lập công ty logistics Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Kế Hoạch và Đầu tư, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng; · Nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; · Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp; ·  Thành lập công ty logistics Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Công ty Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty Logistics vui lòng liên hệ chúng tôi:  

TƯ VẤN ĐẦU TƯ

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - TƯ VẤN ĐẦU TƯ
TƯ VẤN ĐẦU TƯ >> dịch vụ thành lập công ty Kể từ năm 1988 đến nay, Việt Nam đã thu hút khoảng 98 tỉ USD với 9500 dự án đầu tư nước ngoài. Trong số đó, 2.220 dự án phân bố ở miền Bắc, 818 ở miền Trung và 5.452 dự án ở miền Nam. Hiện nay có 82 nước và vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt Nam, trong đó các nước châu Á chiếm 69,8%, Châu Âu chiếm 16,7 % và Châu Mỹ chiếm 6% tổng vốn FDI, các khu vực khác chiếm 7,5%. Năm nước và vùng lãnh thổ hàng đầu chiếm 58,3% các dự án được cấp phép với tổng vốn đầu tư chiếm 60,6% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên theo hàng năm, và mở rộng nhiều quốc gia, theo xu thể chuyển dịch từ TQ sang Việt Nam. Luật Hồng Đức là doanh nghiệp Luật tiên phong trong việc tư vấn và làm thủ tục đâu tư cho nhiều doanh nghiệp nước ngoài với phạm vi toàn thế giới. Với 10 năm kinh nghiệm về tư vấn đầu tư, chúng tôi tự hào sẽ giúp các nhà đầu tư yên tâm với thủ tục tại Việt Nam. Các dịch vụ Tư vấn Đầu tư nước ngoài cụ thể như sau 1. Tư vấn khảo sát Đầu tư: Lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực, Hàng hóa, Dịch vụ, các trình tự thủ tục theo quy định của Pháp luật Việt Nam, Xác định địa điểm kinh doanh, và nhận sự ủy quyền về lập báo cáo khảo sát thị trường, điều tra Xã hội học về ngành nghề lĩnh vực cụ thể chính xác. 2. Tư vấn đầu tư và thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận được đầu tư từ nước ngoài cho các cá nhân, tổ chức nước ngoài khi có dự định hay bắt đầu tiến hành đầu tư vào Việt Nam 3. Tư vấn thủ tục và thực hiện Thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 4. Tư vấn xây dựng dự án Đầu tư, Tìm kiếm đối tác, Xúc tiến thương mại, xúc tiến tiến độ Đầu tư. 5. Soạn thảo các hợp đồng liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh có yếu tố nước ngoài. 6. Thẩm định tư cách pháp lý các đối tác Việt Nam, 7. Cung cấp văn bản pháp luật, bản tin pháp luật về kinh doanh theo ngành nghề của Khách hàng   Quý khách có nhu cầu vui lỏng liên hệ: HCM: 08 22 44 67 39 HN: 0907 796 818

MÃ CPC NỖI LO CỦA DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - MÃ CPC  NỖI LO CỦA DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI
  Khi đầu tư trực tiếp vào Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần am hiểu các vấn đề về môi trường đầu tư, ưu đãi đầu tư, nhân công, chính sách Nhà nước là một điều cần thiết… nhưng điều đó sẽ có thể vô nghĩa nếu họ bỏ qua CPC. Mỗi phân ngành dịch vụ cụ thể sẽ được quy định bằng một mã PCPC - Provisional Central Product Classification (hay còn gọi là CPC) trong hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm tạm thời của Liên hợp quốc. Các nhà đầu tư sẽ đối chiếu ngành nghề mà mình muốn đầu tư kinh doanh với Biểu cam kết gia nhập WTO cũng như các quy định pháp lý của hệ thống pháp luật Việt Nam để “nhận dạng” và xem xét tính khả thi của ngành nghề. Nếu ngành nghề đó đã được cam kết thì các nhà đầu tư nước ngoài có thể được thực hiện đầu tư tại Việt Nam. Còn đối với các ngành nghề chưa cam kết thì phía Việt Nam không có “nghĩa vụ” phải chấp thuận để các nhà đầu tư thực hiện các hoạt động đầu tư này. Nhưng các cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, tùy thuộc vào từng loại dự án, quy mô, vốn, địa bàn… mà quyết định có cấp phép với các ngành nghề chưa được cam kết. Tóm lại, với các dịch vụ không xuất hiện trong Biểu cam kết, Việt Nam được toàn quyền cho phép hay không cho phép nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường Việt Nam. Trong trường hợp phía Việt Nam đồng ý cấp phép thì cũng sẽ được toàn quyền đưa ra các điều kiện cho việc cấp phép hoạt động đầu tư nêu trên, và vẫn đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của GATS (Hiệp định chung về thương mại dịch vụ). Bên cạnh ngành nghề thì hình thức và tỷ lệ hiện diện thương mại của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng là một điều đáng lưu ý. Theo đó, trừ khi có quy định khác tại từng ngành và phân ngành cụ thể của Biểu cam kết này, doanh nghiệp nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới các hình thức là doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), văn phòng đại diện... Để biết doanh nghiệp sẽ được hiện diện dưới hình thức nào trong một ngành hoặc phân ngành, ta phải căn cứ vào cam kết cụ thể của ngành hoặc phân ngành đó. Nếu trong ngành hoặc phân ngành mà ta quan tâm xuất hiện bảo lưu về hình thức hiện diện thương mại thì phải thực hiện theo bảo lưu. Xin lấy ví dụ điển hình, một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực tư vấn quản lý, nay muốn điểu chỉnh bổ sung ngành nghề quảng cáo (CPC 871) vào hoạt động của công ty. Nhưng theo cam kết gia nhập WTO thì Việt Nam không cam kết hình thức công ty 100% vốn và chi nhánh cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài muốn hoạt động trong lĩnh vực này thì có thể tham gia góp vốn theo hình thức liên doanh với các doanh nghiệp Việt Nam. Các đơn xin thành lập, điều chỉnh với loại hình công ty 100% vốn nước ngoài hoặc chi nhánh công ty trong lĩnh vực quảng cáo tại Việt Nam, có thể bị cơ quan quản lý của Việt Nam từ chối, trừ phi luật pháp Việt Nam có quy định khác.  Theo Báo DNSG

CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN

trong CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN - chuyen nhuong du an bat dong san - CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
  Công ty Luật LHD được biết đến với vai trò Luật sư tư vấn cho các tập đoàn lớn về việc xin dự án, tư vấn mua bán, sáp nhập các bất động sản hàng đầu Việt Nam, chúng tôi từ hào đã giúp các công ty mua bán sáp nhập thành công các dự án bất động sản: Tư vấn về chính sách và các quy định pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản / dự án xây dựng;  Đánh giá khả năng chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền đối với những dự án bất động sản / dự án xây dựng; đề xuất những giải pháp, cách thức để đạt được sự chấp thuận; Tư vấn về loại hình doanh nghiệp, phương thức hợp tác để nhà đầu tư lựa chọn khi tham gia đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản / dự án xây dựng; Thực hiện đăng ký, xin cấp phép và chuyển nhượng các Dự án bất động sản / Dự án xây dựng.  

TƯ VẤN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN

trong CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN - chuyen nhuong du an bat dong san - TƯ VẤN CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN
Công ty Luật LHD được biết đến với vai trò Luật sư tư vấn cho các tập đoàn lớn về việc xin dự án, tư vấn mua bán, sáp nhập các bất động sản hàng đầu Việt Nam, chúng tôi từ hào đã giúp các công ty mua bán sáp nhập thành công các dự án bất động sản: Tư vấn về chính sách và các quy định pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản / dự án xây dựng;  Đánh giá khả năng chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền đối với những dự án bất động sản / dự án xây dựng; đề xuất những giải pháp, cách thức để đạt được sự chấp thuận; Tư vấn về loại hình doanh nghiệp, phương thức hợp tác để nhà đầu tư lựa chọn khi tham gia đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản / dự án xây dựng; Thực hiện đăng ký, xin cấp phép và chuyển nhượng các Dự án bất động sản / Dự án xây dựng.

TƯ VẤN THAY ĐỔI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - TƯ VẤN THAY ĐỔI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư: Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư, cung cấp hồ sơ, đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký  Thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cho cơ quan nhà nước       - Số lượng hồ sơ: 02 bộ (trong đó có ít nhất 01 bộ chính). - Thời gian: 12 ngày làm việc. - Lệ phí: không. -Thành phần hồ sơ:     1. Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (theo mẫu Phụ lục I-4I-5, I-6I-7, áp dụng cho từng trường hợp điều chỉnh);  2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;  3. Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài).     Quý khách có nhu cầu liên hệ:     TP. HCM: 08-22446739  Hà Nội: 0907796818 

DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
DỊCH VỤ THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ Hiện nay có rất nhiều công ty được đầu tư bởi vốn FDI tại Việt Nam và việc đầu tư không thể nào tồn tại 1 nhà đâu tư và luôn có sự thay đổi, khi có 1 sự thay đổi nhà đầu tư doanh nghiệp cần có sự công bố bằng giấy tờ theo quy định của pháp luật vì thế nên rất cần đến các văn phòng luật sư để đảm nhiệm việc thay đổi nhà đầu tư. Luật Hồng Đức chuyên gia tư vấn thay đổi giấy chứng nhận đầu tư cho các công ty có vốn FDI tại Việt Nam. Thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động của chi nhánh trong giấy chứng nhận đầu tư (mức 2)     1. Trình tự thực hiện : Bước 1:  Doanh nghiệp nộp Hồ sơ đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp. + Công chức tiếp nhận hồ sơ của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả trao cho người nộp. Bước 2:  Đến ngày hẹn, Doanh nghiệp đến nhận Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả : Từ thứ 2 đến thứ 7: Sáng 07h30 đến 11h30; Chiều từ 13h00 đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện :  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp  3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: 1- Văn bản đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư; 2- Biên bản họp Hội đồng thành viên/Hội đồng Quản trị/Đại hội đồng cổ đông/ Quyết định của Chủ tịch Công ty (hoặc Quyết định của Chủ sở hữu) thông qua hoặc quyết định về nội dung đề nghị điều chỉnh. 3- Bản sao hợp lệ (công chứng, chứng thực) các Giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện thông tin liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh (Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Giấy đăng ký kinh doanh, …)  4- Báo cáo tình hình thực hiện dự án tại thời điểm đăng ký điều chỉnh. 5- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư và các Giấy chứng nhận điều chỉnh (nếu có).b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ (trong đó có 01 bộ gốc)  4. Thời hạn giải quyết:  15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.  5. Đối tượng thực hiện:                                         Cá nhân và Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan Quyết định:       Ban Quản lý các KCN        - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:       Không.       - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:       Ban Quản lý các KCN        - Cơ quan phối hợp:       Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:            GIẤY CHỨNG NHẬN. 8. Phí, lệ phí:                                                                       Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:                                          - Văn bản đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư  (Mẫu 7 Phụ lục I - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH). (Xem mẫu đính kèm) 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:            Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Đầu tư ngày 29/11/2005. - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008.  - Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005.  - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư  năm 2005. - Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam. - Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008.   Thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động của chi nhánh trong giấy chứng nhận đầu tư (mức 2)     1. Trình tự thực hiện : Bước 1:  Doanh nghiệp nộp Hồ sơ đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp + Công chức tiếp nhận hồ sơ của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả trao cho người nộp. Bước 2:  Đến ngày hẹn, Doanh nghiệp đến nhận Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả : Từ thứ 2 đến thứ 7: Sáng 07h30 đến 11h30; Chiều từ 13h00 đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện :  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: 1- Văn bản đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư; 2- Biên bản họp Hội đồng thành viên/Hội đồng Quản trị/Đại hội đồng cổ đông/ Quyết định của Chủ tịch Công ty (hoặc Quyết định của Chủ sở hữu) thông qua hoặc quyết định về nội dung đề nghị điều chỉnh. 3- Bản sao hợp lệ (công chứng, chứng thực) các Giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện thông tin liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh (Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Giấy đăng ký kinh doanh, …)  4- Báo cáo tình hình thực hiện dự án tại thời điểm đăng ký điều chỉnh. 5- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư và các Giấy chứng nhận điều chỉnh (nếu có).b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ (trong đó có 01 bộ gốc)  4. Thời hạn giải quyết:  15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.  5. Đối tượng thực hiện:                                         Cá nhân và Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan Quyết định:       Ban Quản lý các KCN        - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:       Không.       - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:       Ban Quản lý các KCN        - Cơ quan phối hợp:       Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:            GIẤY CHỨNG NHẬN. 8. Phí, lệ phí:                                                                       Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:                                          - Văn bản đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư  (Mẫu 7 Phụ lục I - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH). (Xem mẫu đính kèm) 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:            Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Đầu tư ngày 29/11/2005. - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008.  - Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005.  - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư  năm 2005. - Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam. - Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008.   Thủ tục đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động của chi nhánh trong giấy chứng nhận đầu tư (mức 2)     1. Trình tự thực hiện : Bước 1:  Doanh nghiệp nộp Hồ sơ đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp + Công chức tiếp nhận hồ sơ của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Biên nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả trao cho người nộp. Bước 2:  Đến ngày hẹn, Doanh nghiệp đến nhận Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp . Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả : Từ thứ 2 đến thứ 7: Sáng 07h30 đến 11h30; Chiều từ 13h00 đến 16h30. 2. Cách thức thực hiện :  Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp.  3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: 1- Văn bản đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư; 2- Biên bản họp Hội đồng thành viên/Hội đồng Quản trị/Đại hội đồng cổ đông/ Quyết định của Chủ tịch Công ty (hoặc Quyết định của Chủ sở hữu) thông qua hoặc quyết định về nội dung đề nghị điều chỉnh. 3- Bản sao hợp lệ (công chứng, chứng thực) các Giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện thông tin liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh (Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, Giấy đăng ký kinh doanh, …)  4- Báo cáo tình hình thực hiện dự án tại thời điểm đăng ký điều chỉnh. 5- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư và các Giấy chứng nhận điều chỉnh (nếu có).b) Số lượng hồ sơ:  02 bộ (trong đó có 01 bộ gốc)  4. Thời hạn giải quyết:  15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.  5. Đối tượng thực hiện:                                         Cá nhân và Tổ chức. 6. Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan Quyết định:       Ban Quản lý các KCN       - Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện:       Không.       - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:       Ban Quản lý các KCN        - Cơ quan phối hợp:       Không. 7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:            GIẤY CHỨNG NHẬN. 8. Phí, lệ phí:                                                                       Không. 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:                                          - Văn bản đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư  (Mẫu 7 Phụ lục I - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH). (Xem mẫu đính kèm) 10. Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:            Không. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật Đầu tư ngày 29/11/2005. - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03/6/2008.  - Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005.  - Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư  năm 2005. - Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. - Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. - Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam. - Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008.     Liên hệ sử dụng dịch vụ của chúng tôi:   THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: 08-22446739 HOẶC 08-22416866 THÀNH PHỐ HÀ NỘI: 0907796818 

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
Đăng ký nhãn hiệu, logo độc quyền là dịch vụ cao cấp và chuyên sâu tại Luật Hồng Đức với hơn 6880 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi. NHÃN HIỆU LÀ GÌ ?  Nhãn hiệu logo độc quyền là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.   AI CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU LOGO ĐỘC QUYỀN ? Cá nhân có đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp Tổ chức muốn bảo hộ theo tập thể hoặc đăng ký nhãn hiệu chung   NHÃN HIỆU THẾ NÀO MỚI ĐƯỢC BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN Nhãn hiệu logo muốn đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký độc quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau :           1. Nhãn hiệu logo được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 sau đây:           2. Nhãn hiệu logo bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu; b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến; c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu; d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh; đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên; h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này; i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng; k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ; l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;   TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP NÀO UY TÍN TẠI VIỆT NAM LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình.   LHD LAW FIRM TƯ VẤN GÌ CHO BẠN   Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu logo  ở Việt Nam và nước ngoài; Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu  logo độc quyền;  Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);  Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài; Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Namvà ở nước ngoài; Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU   HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM (LUẬT HỒNG ĐỨC)       LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ LOGO NHÃN HIỆU ĐƯỢC Ở ĐÂU ?   CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ LOGO NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM   ĐẶC BIỆT: TẠI HÀ NỘI, HỒ CHÍ MÌNH, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, HẢI PHÒNG    

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
Thủ tục  đăng ký nhãn hiệu độc quyền  là quy trình đăng ký  theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ từ lúc nộp đơn cho đến khi được cấp văn bằng kéo dài từ 12-14 tháng, thông qua 4 quy trình xét duyệt của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. 1) ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ĐÂU ?  Tại việt nam việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền sẽ được tiến hành tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam hoặc các văn phòng đại diện Cục Cục tại TP.HCM và Hà Nội. Địa chỉ Cục SHTT: CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội Tổng đài: (04) 3858 3069, (04) 3858 3425, (04) 3858 3793, (04) 3858 5156 Fax: (04) 3858 8449, (04) 3858 4002 www.noip.gov.vn VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 8A/1 Nguyễn Cảnh Chân, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Điện thoại : Tel:  (08) 3920 8483 - 3920 8485     Fax: (08) 3920 8486 Bộ phận Nhận đơn :      (08) 3920 8483 Bộ phận Tư vấn hỗ trợ : (08) 3920 8485 E-mail :  vanphong2@.noip.gov.vn VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 26 Nguyễn Chí Thanh - Tp. Đà Nẵng Điện thoại : (0511)  3889955 ;  Mobile Phone : 0903502566 2. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GỒM 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (02 bản sao) 2. Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký 3. Phí đăng ký: 2.500.000 VNĐ ( Phí trọn gói ) 4. Miễn phí tra cứu đơn: Để xác định khả năng Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có thể tương tự hay trùng lắp với nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam hay chưa, Nhãn hiệu của quý doanh nghiệp sẽ được tra cứu hoàn toàn miễn phí. Trong vòng 02 ngày sẽ có kết quả bằng văn bản và các đối chứng cụ thể. 3. QUÁ TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN NHƯ SAU: - Trong thời gian 05 ngày, sẽ nhận được TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA của Cục SHTT ghi rõ số đơn và ngày ưu tiên. - Trong vòng từ 02 – 03 tháng, sẽ nhận được thông báo CHẤP NHẬN ĐƠN HỢP LỆ của Cục SHTT. - Trong thời hạn 9 - 12 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, Cục SHTT sẽ ra quyết định cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA. - Thời gian hiệu lực của GCN đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa là 10 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn). 4. KHÁCH HÀNG CỦA LUẬT HỒNG ĐỨC (LHD LAW FIRM)   -        Wacoal -        Sheisheido -         Mof -         Haidang Group -         FPT -         Wakai -        Dune HD -         Fos -         Finex -         KHL -         Nofomo -         Garsoni -         Sodexso ...vv QÚY KHÁCH CÓ NHU CẦU ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI    
Trang: 1 2 3 4 5 6