Menu

Tư vấn đầu tư

TƯ VẤN GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

trong THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI - thanh lap, giai the van phong dai dien nuoc ngoai - TƯ VẤN GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
YL Hong Duc là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn giải thể văn phòng đại diện ,giải thể chi nhánh của doanh nghiệp cho các khách hàng với đội ngũ được chuyên môn hoá với quy trình tư vấn và hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo chất lượng và tính pháp lý cho Quý khách hàng. I.Tư vấn miễn phí về thành phần hồ sơ, giấy tờ cần cung cấp: Khi chuẩn bị hồ sơ giải thể văn phòng đại diện thì cần cung cấp những giấy tờ sau: -Quyết định của doanh nghiệp về việc giải thể văn phòng đại diện hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động Văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; -Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của Văn phòng đại diện và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; -Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động; -Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện; -Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của Văn phòng đại diện; Số lượng bộ hồ sơ: 03 (bộ), trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. II. Thực hiện công việc theo ủy quyền: Đại diện cho khách hàng nộp, rút, khiếu nại và hoàn thiện mọi thủ tục về việc giải thể văn phòng đại diện. III. Đại diện thực hiện các thủ tục tại Sở KH & ĐT 1.Soạn và nộp hồ sơ giải thể tại Phòng đăng ký kinh doanh; 2.Kiểm tra, theo dõi tiến trình; kịp thời thông báo cho Quý Doanh nghiệp 3.Nhận biên bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; V.Cam kết sau khi hoàn thành Dịch vụ: 1.Đảm bảo tính chính xác về Nội dung công việc; 2.Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu; 3.Tư vẫn miễn phí thủ tục sau giải thể; Mọi chi tiết xin liên hệ YL Hong Duc

TƯ VẤN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP, GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI - thanh lap, giai the van phong dai dien nuoc ngoai - TƯ VẤN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Luật quy định về Văn phòng đại diện nước ngoài: Luật thương mại 2005 NĐ 72 /2006/NĐ-CP quy định về Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài Thông tư 11/2006 BTM hướng dẫn Nghị định 72 về văn phòng đại diện nước ngoài Điều kiện được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài. 1. Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp; 2. Đã hoạt động ít nhất 1 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân. Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài. 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (theo mẫu) 2. giấy phép thành lập/ Giấy phép hoạt động hoặc Giấy đăng ký kinh doanh của công ty nước ngoài.(Xác nhận lãnh sự, dịch công chứng) 3. Báo cáo tài chính năm tài chính gần nhất của công ty bên nước ngoài. (Xác nhận lãnh sự, dịch công chứng) 4. Điều lệ hoạt động của thương nhân nước ngoài. (Xác nhận lãnh sự, dịch công chứng) 5. Hộ chiếu của người dự định làm trưởng văn phòng đại diện nước ngoài (Dịch, chứng thực) 6. Hợp đồng thuê trụ sở văn phòng đại diện nước ngoài công chứng. Lưu ý : Sau khi được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài phải hoạt động tuân thủ các quy định pháp luật về văn phòng đại diện nước ngoài. Văn phòng đại diện nước ngoài sẽ bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau : - Không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập; - Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy phép thành lập; - Không báo cáo định kỳ về hoạt động của Văn phòng đại diện trong 02 năm liên tiếp; - Không gửi báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản; - Hoạt động không đúng chức năng của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. - Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường. - Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Thời hạn cấp giấy phép văn phòng đại diện nước ngoài Kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan có thầm quyền hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở. Thông báo hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài sau khi thành lập 1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung (Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện, Người đứng đầu Văn phòng đại diện; Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp Giấy phép; Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.).

CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
LHD Law Firm là một trong những Công ty tư vấn đầu tư nước ngoài tốt và uy tín hàng đầu việt nam, chúng tôi đã từng tư vấn đầu tư cho hàng ngàn doanh nghiệp trong nước có vốn đầu tư nước ngoài. Liên hệ ngay với đường dây nóng của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Quy trình tư vấn đầu tư nước ngoài của LHD law firm : Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu tư vấn Sau khi nhận được thông tin của khách hàng, chúng tôi sẽ tiến hành tìm hiểu và xác nhận yêu cầu. Trong giai đoạn này, bộ phận chuyên môn của Toiclaw có thể làm việc với khách hàng qua điện thoại, email hoặc gặp gỡ trực tiếp để trao đổi các nội dung có liên quan; Bước 2: Tư vấn và ký kết hợp đồng dịch vụ Sau khi xác nhận yêu cầu tư vấn, bộ phận chuyên môn của Topiclaw tiến hành phân tích, đánh giá các nội dung cần triển khai và lên bản mô tả yêu cầu. Ở bước này, chúng tôi sẽ cử chuyên viên có kinh nghiệm, đồng thời là người phụ trách chính trong việc tư vấn trực tiếp gặp gỡ khách hàng. Sau khi tư vấn và thống nhất được nội dung công việc và biểu phí dịch vụ, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng. Bước 3: Thực hiện công việc Sau khi tư vấn và tiếp nhận đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết, chúng tôi tiến hành các công việc sau: ·         Xây dựng hồ sơ đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh; ·         Chuyển hồ sơ cho khách hàng ký xác nhận; ·         Thông báo tiến độ thực hiện công việc cho khách hàng; ·         Tiến hành nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; ·         Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp; ·         Nhận giấy chứng nhận Đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; ·         Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền; ·         Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty; ·         Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp; ·         Thanh lý hợp đồng. Bước 4: Tư vấn sau thành lập công ty nước ngoài Sau khi chúng tôi hoàn thành các thủ tục thành lập, các giấy tờ khách hàng nhận được gồm có: a) Các giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp: ·         Giấy chứng nhận Đầu tư; ·         Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu; ·         Dấu pháp nhân; ·         Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế. b) Các giấy tờ chúng tôi soạn thảo cho khách hàng: ·         Điều lệ Công ty; ·         Sổ đăng ký thành viên/cổ đông; ·         Giấy chứng nhận góp vốn; ·         Các mẫu giấy tờ phục vụ cho hoạt động quản lý; ·         Bản chỉ dẫn pháp lý cho hoạt động của Doanh nghiệp; c) Đồng thời với việc bàn giao các giấy tờ nêu trên, chúng tôi sẽ tư vấn và hướng dẫn khách hàng các thủ tục sau: ·         Tư vấn các quy định về góp vốn, thông báo tiến độ góp vốn với Sở kế hoạch và Đầu tư; ·         Thời điểm phải đăng bố cáo thành lập Công ty, thông báo thời gian mở cửa hoạt động tại trụ sở chính; ·         Hướng dẫn thủ tục mua hoá đơn, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; ·         Hướng dẫn nộp thuế Môn bài và kê khai các loại thuế có liên quan; ·         Cung cấp các mẫu biểu kê khai và nộp thuế; ·         Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu; Liên hệ chúng tôi để được tư vấn đầu tư nước ngoài. HN: 0963 858 131 HCM: 08 22 41 6866 

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN

trong ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ - dang ky ban quyen tac gia - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
Đăng ký bản quyền là biện pháp hữu hiệu nhất để bảo vệ đứa con tinh thần, thành quả sáng tạo, thành quả trí tuệ của bạn. Đăng ký bản quyền giúp tài sản trí tuệ của bạn được bảo vệ; tránh sự sao chép, đánh cắp, sử dụng mà không xin phép, ngoài ra bạn sẽ có đầy đủ chứng cứ để chứng minh tư cách chủ sở hữu đối với tác phẩm khi có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra. Hồ sơ đăng ký   Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (02 bản sao) Mẫu tác phẩm cần đăng ký (03 bản) Phí đăng ký: 2.500.000VNĐ Miễn phí tra cứu bản quyền : Để xác định khả năng Bản Quyền chuẩn bị đăng ký có thể tương tự hay trùng lắp với bản quyền đã nộp đơn tới Cục Bản Quyền Tác Giả hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam hay chưa.   Quá trình theo dõi hồ sơ   Trong thời gian 05 ngày, sẽ nhận được TỜ KHAI ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN. Trong vòng từ 20 – 30 nhận GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN Thời gian hiệu lực của GCN đăng ký Bản Quyền là 65 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.   Thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm   Tài liệu cần cung cấp: 1. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả / đồng tác giả, các giấy tờ cần thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm: Ba đĩa CD ghi Phần mềm; Ba bản in phần mềm đóng thành quyển; Giấy uỷ quyền của tác giả / đồng tác giả (có xác nhận chữ ký của chính quyền nơi cư trú, cơ quan Công chứng hoặc cơ quan quản lý nhân sự – 1 bản); Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả /các tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản); Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả / các đồng tác giả. 2. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu nhưng không đồng thời là tác giả (tổ chức; công ty) các giấy tờ cần thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm: Ba đĩa CD ghi Phần mềm; Ba bản in phần mềm đóng thành quyển; Giấy uỷ quyền của tổ chức hoặc công ty (1bản); Giấy chuyển nhượng từ tác giả / các đồng tác giả cho tổ chức hoặc công ty (có xác nhận chữ ký); hoặc giấy chứng nhận tác phẩm xin đăng ký là tác phẩm được thực hiện theo nhiệm vụ công tác (1 bản); Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập tổ chức, công ty và Giấy phép kinh doanh (1 bản); Tên đầy đủ, bút danh (nếu có) của tác giả / các tác giả; địa chỉ, số điện thoại. fax của tác gỉa / các đồng tác giả, tổ chức, công ty; Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả / các đồng tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản);
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY PHÂN PHỐI, BÁN LẺ 100 VỐN NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY PHÂN PHỐI, BÁN LẺ 100 VỐN NƯỚC NGOÀI >> Dịch vụ thành lập công ty Thành lập công ty phân phối, bán lẻ, thành lập công ty 100% vốn nước ngoài kinh doanh phân phối, xuất nhập khẩu Theo Khoản 1, Ðiều 50 Luật Ðầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. I. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài. * Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. * Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. * Đầu tư phát triển kinh doanh. * Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư. * Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. * Các hình thức đầu tư trực tiếp khác. II. Các hình thức đầu tư gián tiếp: * Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; * Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; * Thông qua các định chế tài chính trung gian khác. Như vậy, việc đầu tư của anh thuộc hình thức đầu tư trực tiếp. Do đó, anh hoàn toàn có thể thành lập công ty tại Việt Nam.   III. Về điều kiện thành lập Tuy nhiên hiện nay chỉ đượcthành lập được công ty liên doanh trong giai đoạn này; (Theo quyết định số 10/2007/QĐ-BTM của Bộ thương mại) Từ 1/1/2009 thì bạn có toàn quyền thành lập loại hình doanh nghiệp đê thực hiện hoạt động phân phối hàng hóa.   IV. Về thủ tục pháp lý Theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 3 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và theo Nghị định số 108 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thủ tục đăng ký đầu tư: Theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư, thì những dự án có vốn đầu tư nước ngoài dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm: * Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu); * Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm). * Hồ sơ đăng ký kinh doanh (theo mẫu của nhà nước quy định V. Việc cấp giấy phép đầu tư thực hiện theo một trong hai quy trình: - Đăng ký cấp phép đầu tư: Hồ sơ đăng ký cấp phép đầu tư gồm đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư; điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính. Hồ sơ được lập thành 5 bộ (gồm cả bộ gốc) và tất cả được nộp cho cơ quan cấp giấy phép đầu tư. - Thẩm định cấp giấy phép đầu tư: Hồ sơ gồm đơn xin cấp giấy phép đầu tư; điều lệ doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; giải trình kinh tế kỹ thuật; văn bản xác nhận tư cách pháp lý và tình hình tài chính của nhà đầu tư nước ngoài; các tài liệu liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu có). Hồ sơ được lập thành 12 hoặc 8 bộ, tùy theo dự án thuộc nhóm A hay B, trong đó có ít nhất 1 bộ gốc. Tất cả được nộp cho cơ quan cấp giấy phép đầu tư. 3. Vốn pháp định của doanh nghiệp ít nhất bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn... tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20%, và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận. 4. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài phải nộp các loại thuế sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng. Doanh nhân có nhu cầu tìm hiểu và thành lập công ty chuyên về phân phối, xuất nhập khẩu vui lòng liên hệ với LHD như sau:
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC PHÂN PHỐI
THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH VỰC PHÂN PHỐI Theo đánh giá của Phòng Thương mại Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham), các cơ quan Nhà nước đã hoàn thành một số giai đoạn trong tiến trình bãi bỏ toàn bộ hạn chế đối với các hoạt động phân phối (cho các mặt hàng được phép phân phối) đối với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, song đến giờ vẫn không dễ dàng gì thành lập được công ty 100% vốn nước ngoài trong lĩnh vực này. Theo quy định, kể từ ngày 1/1/2009, cá thể kinh doanh nước ngoài được phép tiến hành hoạt động đầu tư dưới hình thức công ty 100% vốn nước ngoài; kể từ ngày 1/1/2010, tổ chức nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực phân phối như đại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ có thể mở rộng phạm vi kinh doanh của mình đối với tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, bao gồm xi măng, lốp xe, giấy, sắt thép và rượu (trước đây bị hạn chế). Tuy nhiên, việc phân phối một số sản phẩm bị hạn chế (như rượu) vẫn phải xin thêm một giấy phép riêng quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và hoạt động phân phối của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Nghị định 23) và Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ngày 21/5/2007 công bố lộ trình thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và phân phối. Bên cạnh đó, việc thành lập công ty  trong lĩnh vực phân phối vẫn chịu nhiều trở ngại về thủ tục hành chính ở cấp địa phương và trung ương. Tương tự, hoạt động cung cấp dịch vụ đại lý và các hoạt động trung gian thương mại khác cũng vẫn chịu nhiều hạn chế. Khi yêu cầu cần có thêm một giấy phép (cho các sản phẩm như rượu vang và rượu mạnh) thì các thủ tục cấp phép của Bộ Công thương và các sở kế hoạch – đầu tư cấp tỉnh không rõ ràng. Môt vấn đề khiến nhà đầu tư nước ngoài quan ngại là thực hiện thẩm định nhu cầu kinh tế – chính quyền địa phương đánh giá các điều kiện của địa phương trước khi quyết định xem có cho phép công ty có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động được thành lập thêm cơ sở bán lẻ hay không. Thông tư 09/2007/TT-BTM (ngày 17/7/2007) hướng dẫn thi hành Nghị định 23 có đưa ra một số hướng dẫn về thẩm định nhu cầu kinh tế dựa trên 3 tiêu chí gồm: Số lượng các cơ sở bán lẻ trên một khu vực địa lý; Sự ổn định của thị trường; Quy mô của khu vực địa lý đó. Tuy nhiên sau khi Thông tư này được ban hành, vẫn chưa có thêm bất kỳ hướng dẫn chi tiết nào tiếp theo, dẫn đến hệ lụy là việc diễn giải các tiêu chí hoàn toàn phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của các cơ quan Nhà nước. EuroCham bình luận: Sự tùy tiện, khác biệt trong thẩm định nhu cầu kinh tế có vẻ là một rào cản đối với đầu tư nước ngoài trong việc thâm nhập thị trường và mở các cơ sở bán lẻ tiếp theo. Trở ngại không nhỏ khác nữa là một số cơ quan có thẩm quyền lại “đánh đồng” việc mở các văn phòng giao dịch với việc thành lập thêm các cơ sở bán lẻ. Theo Nghị định 23, cơ sở bán lẻ là một đơn vị thuộc sở hữu của doanh nghiệp để thực hiện việc bán lẻ. Tuy nhiên, văn phòng giao dịch có thể có các chức năng khác như là trung tâm dịch vụ hoặc bảo hành cho các sản phẩm của doanh nghiệp, và không nhất thiết thực hiện việc bán lẻ. Bởi vậy, nếu văn phòng giao dịch không tiến hành bán lẻ, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không nên gắn liền hồ sơ xin mở văn phòng giao dịch với việc thực hiện thẩm định nhu cầu kinh tế. EuroCham cho rằng tiến trình cấp phép cho các cơ sở bán lẻ nên rõ ràng và có các tiêu chí hướng dẫn cụ thể. Việc cho phép thành lập các cơ sở bán lẻ cho các dịch vụ bán lẻ cần dựa trên tiến trình thẩm định nhu cầu kinh tế một cách rõ ràng, sử dụng các giới hạn mục tiêu chính xác tại các địa phương. Cần hạn chế việc đưa ra các quyết định tùy tiện. Gần đây, Chính phủ đã dự thảo xong Nghị định mới quy định về các hoạt động bán lẻ. Nỗ lực này đã nhận được sự hoan nghênh từ phía cộng đồng doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo EuroCham vẫn còn một số vấn đề cần được giải quyết. Chẳng hạn Điều 3.3 của dự thảo quy định “bán buôn” được định nghĩa là hoạt động bán hàng cho các thương nhân và tổ chức khác để bán lại hoặc tiêu dùng với mục đích chuyên môn, hoặc kinh doanh. Nếu định nghĩa này được sửa đổi, sẽ gây ra một sự chồng chéo giữa các dịch vụ bán buôn và quyền nhập khẩu được định nghĩa trong cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO. Điều này sẽ phủ nhận quyền kinh doanh của các doanh nghiệp và làm tăng yêu cầu để có được một giấy phép con nhiều hạn chế hơn gắn kết hầu hết các hoạt động cơ bản của kinh doanh. EuroCham khuyến nghị rằng “trong dự thảo nghị định cần phân biệt rõ bán buôn và quyền nhập khẩu. Tên gọi bán buôn nên hiểu là các hoạt động bán hàng cho các đơn vị kinh doanh khác mà không thành lập một mạng lưới”. Hoặc tại Điều 6 (d) của dự thảo quy định “các hoạt động bán hàng trực tuyến (qua Internet)” giống như các hoạt động khác cần phải đăng ký đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh tại Việt Nam”. Yêu cầu này sẽ gần như không thể áp dụng trong thực tế, vì Internet về bản chất là sự kết nối toàn cầu. Hơn nữa, vấn đề pháp lý thì với quy định này nếu áp dụng cho các doanh nghiệp thành lập ngoài Việt Nam thì có thể mâu thuẫn với các cam kết về dịch vụ cung cấp phân phối xuyên biên giới theo lịch trình dịch vụ của Việt Nam. Nếu áp dụng cho các doanh nghiệp tại Việt Nam thì quy trình không rõ ràng này tiềm ẩn cách hiểu không thống nhất từ phía các cơ quan cấp phép. Điều này tạo ra một giấy phép, chứng nhận, đăng ký riêng cho việc kinh doanh trực tuyến. Ví dụ như phạm vi kinh doanh trong giấy phép đầu tư có thể cần bao gồm cả hoạt động bán hàng trực tuyến. Điều này dẫn đến các giấy phép con và gây trở ngại không cần thiết cho doanh nghiệp và cơ quan cấp phép. EuroCham cho rằng, Điều 6 (d) của dự thảo và bất cứ tham khảo nào theo các yêu cầu đăng ký cho hoạt động trực tuyến (hơn là tham chiếu để tuân thủ Nghị định 57/2006/NĐ-CP về thương mại điện tử) nên được loại bỏ. Thay vào đó nên quy định rõ ràng các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh có thể tự quyết định kinh doanh theo các cách thức khác nhau mà họ thấy phù hợp. Quý khách có nhu cầu thành lập công ty 100 vốn nước ngoài về phân phối vui lòng liên hệ chúng tôi:

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM

trong GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG - giai quyet tranh chap lao dong - GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
Giải quyết Tranh chấp lao động là việc các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành những thủ tục theo luật định nhằm giải quyết những tranh chấp phát sinh giữa cá nhân, tập thể người lao động với người sử dụng lao động về việc thực hiện quyền nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong quan hệ lao động, khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm hại; 1. Nguyên tắc giải quyết Tranh chấp lao động:  Theo quy định của pháp luật lao động, TCLĐ được giải quyết theo các nguyên tắc sau: - Nguyên tắc thứ nhất: Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp.  Xuất phát từ đặc điểm đặc thù của quan hệ lao động, pháp luật lao động quy định việc giải quyết TCLĐ phải tuân thủ nguyên tắc thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp. Việc tương tự thương lượng, dàn xếp trực tiếp giữa hai bên không chỉ diễn ra trước khi các bên có đơn yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết mà còn được chấp nhận cả sau khi các bên đã gửi yêu cầu các cơ quan, tổ chức giải quyết.  - Nguyên tắc thứ hai: Thông qua hoà giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên, tôn trọng lợi ích của hai bên, tôn trọng ích chung của xã hội. Cũng xuất phát từ đặc điểm đặc thù của quan hệ lao động, việc hoà giải được ưu tiên thực hiện xuyên suốt quá trình giải quyết TCLĐ và là thủ tục bắt buộc ở hầu hết các trình tự giải quyết TCLĐ. - Nguyên tắc thứ ba: Giải quyết TCLĐ công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật.  Ngoài yêu cầu về tính công khai, khách quan, đúng pháp luật, việc giải quyết tranh chấp lao động phải được tiến hành kịp thời, nhanh chóng. Chính vì thế pháp luật quy định thời hạn giải quyết TCLĐ ngắn hơn so với thời hạn giải quyết tranh chấp khác. - Nguyên tắc thứ tư: Có sự tham gia của đại diện công đoàn và của đại diện người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp. Đây là một trong những nguyên tắc đặc thù của việc giải quyết TCLĐ so với việc giải quyết các loại tranh chấp khác. 2. Thẩm quyền giải quyết Tranh chấp lao động: Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết TCLĐ gồm: - Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc Hòa giải viên của cơ quan lao động cấp huyện. Hội đồng hoà giải lao động cơ sở được thành lập trong các doanh nghiệp có CĐCS hoặc Ban Chấp hành công đoàn lâm thời, gồm số đại diện ngang nhau của bên người lao động và bên người sử dụng lao động - Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh. Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định, gồm các thành viên là đại diện của các cơ quan lao động, công đoàn, đơn vị sử dụng lao động và một số nhà quản lý, luật gia có uy tín ở địa phương; và do đại diện cơ quan quản lý nhà nước làm Chủ tịch. - Toà án nhân dân.   3. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động   3.1 Trình tự giải quyết Tranh chấp lao động cá nhân: - Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, Hòa giải viên lao động cấp huyện tiến hành hòa giải chậm nhất 7 ngày tính từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt 2 bên tranh chấp hoặc đại diện được ủy quyền của họ. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. + Nếu chấp thuận thì lập biên bản hòa giải thành. Hai bên có nghĩa vụ chấp hành các thỏa thuận đã ghi trong biên bản. + Nếu không thành thì lập biên bản hòa giải không thành. Mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết. - Các bên tranh chấp có quyền khởi kiện trực tiếp vụ án lao động ra Toà án nhân dân mà không nhất thiết phải qua Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc Hòa giải viên lao động cấp huyện đối với một số loại việc: + Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; + Tranh chấp về bồi dưỡng thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; + Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; + Tranh chấp giữa người lao động đã nghỉ việc theo chế độ với người sử dụng lao động hoặc với cơ quan Bảo hiểm xã hội, giữa người sử dụng lao động với cơ quan Bảo hiểm xã hội;  + Tranh chấp về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp xuất khẩu lao động.   3.2 Trình tự giải quyết Tranh chấp lao động tập thể - Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc Hòa giải viên lao động cấp huyện tiến hành hòa giải chậm nhất 7 ngày tính từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt 2 bên tranh chấp hoặc đại diện được ủy quyền của họ. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. + Nếu chấp thuận thì lập biên bản hòa giải thành. Hai bên có nghĩa vụ chấp hành các thoả thuận đã ghi trong biên bản. + Nếu không thành thì lập biên bản hòa giải không thành, ghi ý kiến của 2 bên tranh chấp và của Hội đồng. Mỗi bên hoặc cả 2 bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh giải quyết. - Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành hoà giải và giải quyết vụ tranh chấp chậm nhất là 10 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Tại phiên họp giải quyết tranh chấp phải có mặt các đại diện được ủy quyền của 2 bên tranh chấp hoặc. Trường hợp cần thiết, phiên họp sẽ có đại diện của công đoàn cấp trên của CĐCS và đại diện của cơ quan nhà nước tham dự. Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét: + Nếu chấp thuận thì lập biên bản hoà giải thành. Hai bên có nghĩa vụ chấp hành các thoả thuận đã ghi trong biên bản; + Nếu không thành thì lập biên bản hoà giải không thành, thì Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh giải quyết vụ tranh chấp bằng quyết định của mình và thông báo ngay cho 2 bên tranh chấp. Nếu 2 bên không có ý kiến thì quyết định có hiệu lực thi hành. Trường hợp tập thể lao động không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài, thì có quyền yêu cầu Toà án giải quyết hoặc đình công; Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu Toà án xét lại quyết định của Hội đồng trọng tài (yêu cầu này không cản trở quyền đình công của tập thể lao động).       Lĩnh vực hoạt động của Công ty Luật Hồng Đức (LHD Law Firm) Tham gia tố tụng: Luật sư tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo; Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong các vụ án Hình sự, Dân sự - Chia di sản thừa kế, Tranh chấp đất đai, Hành chính, Lao động…; Tư vấn pháp luật: Tư vấn thành lập Doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh, Tư vấn Đầu tư, Tư vấn thường xuyên, Tư vấn giải quyết tranh chấp Dân sự, Đất đai, Thừa kế, Lao động, Hôn nhân và gia đình Hợp đồng…; Đại diện ngoài tố tụng: Đại diện theo ủy quyền cho Cá nhân, Tổ chức, Doanh nghiệp trong các giao dịch Dân sự, Kinh doanh – Thương mại. Khách hàng của chúng tôi: TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS …VV  

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀM

trong ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ - dang ky ban quyen tac gia - TƯ VẤN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀM
 Vai trò của các sản phẩm trí tuệ trong cuộc sống không ngừng gia tăng, cùng với đó nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền đối với tác phẩm của mình ngày càng được nâng cao. Các chủ thể đã tích cực sử dụng các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, trong đó có việc đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm phần mềm doanh nghiệp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.   Các bước tiến hành đăng ký bản quyền phần mềm    I/ CHUẨN BỊ HỒ SƠ   1. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả / đồng tác giả, các giấy tờ cần thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm: Ba đĩa CD ghi Phần mềm Ba bản in phần mềm đóng thành quyển Giấy uỷ quyền của tác giả / đồng tác giả (có xác nhận chữ ký của chính quyền nơi cư trú, cơ quan Công chứng hoặc cơ quan quản lý nhân sự - 1 bản); Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả /các tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản) Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả / các đồng tác giả    2. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu nhưng không đồng thời là tác giả (tổ chức; công ty) các giấy tờ cần thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm: Ba đĩa CD ghi Phần mềm Ba bản in phần mềm đóng thành quyển Giấy uỷ quyền của tổ chức hoặc công ty (1bản) Giấy chuyển nhượng từ tác giả / các đồng tác giả cho tổ chức hoặc công ty (có xác nhận chữ ký); hoặc giấy chứng nhận tác phẩm xin đăng ký là tác phẩm được thực hiện theo nhiệm vụ công tác (1 bản) Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập tổ chức, công ty và Giấy phép kinh doanh (1 bản) Tên đầy đủ, bút danh (nếu có) của tác giả / các tác giả; địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả / các đồng tác giả, tổ chức, công ty; Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả / các đồng tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản) Giấy cam đoan của tác giả.    II/ QUY TRÌNH THỰC HIỆN   1. Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật 2. Nộp hồ sơ tại phòng Đăng ký - Cục bản quyền và nhận Giấy hẹn trả kết quả 3. Bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên (nếu có) 4. Nhận Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền sau 15 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ    III/ THỜI GIAN HIỆU LỰC   Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận Quyền tác giả là 50 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.    

ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

trong ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ - dang ky ban quyen tac gia - ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
 Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan Vai trò của các sản phẩm trí tuệ trong cuộc sống không ngừng gia tăng, cùng với đó nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày càng được nâng cao. Các chủ thể đã tích cực sử dụng các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, trong đó có việc đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Sau đây chúng tôi xin hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật: 1. Người nộp đơn:   Theo quy định tại điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ, điều 37 Nghị định 100/CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan thì: Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả hoặc có thể nộp đơn tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở.   Cá nhân, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả hoặc tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở.   2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm:   a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.   Cá nhân, tổ chức nộp đơn đăng ký quyền tác giả sử dụng Mẫu số 1: Tờ khai đăng ký quyền tác giả  Người biểu diễn, Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và Tổ chức phát sóng đăng ký quyền liên quan áp dụng Mẫu số 2: Tờ khai đăng ký quyền liên quan theo Quyết định số 88/2006/QĐ- BVHTT ngày 17 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc ban hành các  mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.   Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp đơn ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp đơn, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.   Xin đọc kỹ hướng dẫn ghi thông tin sau mỗi tờ khai.   b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm lưu giữ một bản và giao lại một bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký sau khi cấp Giấy chứng nhận.   Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.   c) Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;   d) Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;   đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;   e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.   Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.   3. Thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy Chứng nhận đăng ký quyền liên quan   3.1. Cục Bản quyền tác giả có thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại khoản 1, 2 Điều 51 của Luật Sở hữu trí tuệ.   a. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có nhu cầu xin cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì nộp đơn nêu rõ lý do và hồ sơ theo quy định tại Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ.   b. Cục Bản quyền tác giả cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất; đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;   c. Cục Bản quyền tác giả huỷ bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp xác định người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu và những trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ theo quy định của pháp luật.   3.2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sau khi tiếp nhận đơn đăng ký, cấp lại, đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định pháp luật, chuyển Cục Bản quyền tác giả xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.   Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chuyển cho tổ chức, cá nhân nộp đơn ngay sau khi nhận được kết quả xem xét, giải quyết của Cục Bản quyền tác giả.   3.3. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan cho Cục Bản quyền tác giả theo quy định pháp luật.   3.4. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành các mẫu đơn đăng ký, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.   4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan   Theo luật định, Cục Bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho tổ chức, cá nhân sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.   5. Các trường hợp cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan   - Khi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan thì Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật tiến hành cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;   -  Khi người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì Cục Bản quyền tác giả có quyền hủy bỏ hiệu lực các giấy chứng nhận đã cấp.       (Nguồn: cov.gov.vn)

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀM

trong ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ - dang ky ban quyen tac gia - ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN PHẦN MỀM
 Đăng ký Bản quyền phần mềm nhằm bảo hộ phần mềm máy tính của doanh nghiệp khỏi sự sao chép, sử dụng mà không mua bản quyền.   1. Thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm gồm:   1.1. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả/các đồng tác giả:   a) Mẫu tác phẩm cần đăng ký; tác phẩm đã được công bố hay chưa; thời gian công bố. Mẫu tác phẩm gồm:      - Hình ảnh của tác phẩm (03 bộ đĩa chụp hình giao diện của phần mềm)      - Nội dung của tác phẩm (03 bộ đĩa chép Code của chương trình phần mềm)      - 02 bản in thể hiện toàn bộ nội dung của phần mềm gồm hình ảnh và nội dung (đóng thành tập)   b) Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả. (02 bản sao công chứng)   c) Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại, fax của tác giả/các đồng tác giả.   d) Hồ sơ đăng ký (theo mẫu của YL)   1.2. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (tổ chức, công ty):    a) Mẫu tác phẩm cần đăng ký; tác phẩm đã được công bố hay chưa; thời gian công bố. Mẫu tác phẩm gồm:      - Hình ảnh của tác phẩm (03 bộ đĩa chụp hình giao diện của phần mềm)      - Nội dung của tác phẩm (03 bộ đĩa chép Code của chương trình phần mềm)      - 02 bản in thể hiện toàn bộ nội dung của phần mềm gồm hình ảnh và nội dung (đóng thành tập)   b) Bản sao công chứng Giấy phép đăng ký kinh doanh (02 bản);    c) Tên đầy đủ, bút danh (nếu có) của tác giả/các tác giả; địa chỉ, số điện thoại, fax của tác giả/các tác giả, công ty.    d) Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả(02 bản sao công chứng )   e) Hồ sơ đăng ký (theo mẫu của YL)   Trường hợp tác giả/đồng tác giả do thuê ngoài: Ngoài các tài liệu nêu trên, Quý Công ty cần cung cấp cho chúng tôi tài liệu sau:       - 02 bản Hợp đồng thuê thiết kế, kèm theo các thông tin cá nhân về tác giả/đồng tác giả thiết kế.   2. Các công việc YL thực hiện:   2.1. Thiết lập hồ sơ đăng ký Quyền phần mềm:      - Lập Tờ khai đăng ký Quyền phần mềm.      - Lập Hợp đồng chuyển nhượng/Tuyên bố quyền tác giả.      - In Giao diện và Code đăng ký   2.2. Tiến hành Đăng ký Quyền phần mềm:      - Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Quyền tác giả tại Cục Bản Quyền Tác Giả Việt Nam.      - Theo dõi tiến trình công việc cho đến khi cấp giấy chứng nhận Quyền tác giả.      - Đại diện khách hàng nhận giấy chứng nhận tại Cục Bản Quyền Tác Giả Việt Nam.      - Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận Quyền tác giả là 50 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.   3. Thời gian và Chi phí đăng ký bản quyền phần mềm:      - Thời gian đăng ký: 45 ngày(kể từ ngày nộp đơn)      - Chi phí đăng ký: 3.000.000 VNĐ(Ba triệu đồng)

ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ TÁC PHẨM VIẾT

trong ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ - dang ky ban quyen tac gia - ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ TÁC PHẨM VIẾT
Khi các tác giả, nhà văn, nhà thơ, bằng hoạt động sáng tạo của mình, tạo ra các tác phẩm viết như tiểu thuyết, tiểu luận, phê bình văn học, những tác phẩm này đem lại những giá trị tinh thần to lớn cho xã hội. Về khía cạnh pháp lý, tác phẩm viết cũng là một đối tượng được pháp luật Việt Nam bảo hộ dưới hình thức bản quyền tác giả. Chủ sở hữu, tác giả tác phẩm viết có thể nhờ sự trợ giúp của các luật sư để tiến hành đăng ký tại Cục Bản quyền tác giả Việt Nam.   Hồ sơ đăng ký bản quyền đối với tác phẩm viết gồm những hồ sơ sau:   Bốn (04) chứng minh nhân dân của tác giả, bản copy có công chứng. Giấy Ủy quyền theo mẫu của YL Law soạn thảo, khách hàng ký và chuyển lại cho YL Law 04 bản. - Mẫu giấy ủy quyền Giấy cam đoan theo mẫu của YL Law soạn thảo, tác giả ký và chuyển lại cho YL Law 04 bản. Bốn (04) Quyết định giao nhiệm vụ (Nếu đăng ký chủ sở hữu là Công ty). Bốn (04) Bản sao có công chứng Giấy phép đăng ký kinh doanh (Nếu đăng ký chủ sở hữu là Công ty). Hai (02) tác phẩm viếtcần đăng ký - Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn đăng ký bản quyền   Dịch vụ của YL Law trợ giúp khách hàng đăng ký phần mềm máy tính.   Soạn thảo bộ hồ sơ phục vụ cho việc đăng ký bản quyền tác giả tại Cục Bản Quyền Tác Giả; Đăng ký bản quyền tác giả tại Cục Bản Quyền Tác Giả; Thay mặt khách hàng tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại cơ quan chức năng cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả. Thời hạn để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả là 10 – 15 ngày làm việc kể từ ngày YL Law nộp hồ sơ hợp lệ.

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ

trong ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ - dang ky ban quyen tac gia - TƯ VẤN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
Việc đăng ký bản quyền tác giả sẽ tránh làm phát sinh những tranh chấp không đáng có về thời điểm sáng tạo cũng như về tác giả, chủ sở hữu của tác phẩm. LHD cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả như sau: I/ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP   1. Tư vấn xác định khả năng Bản Quyền chuẩn bị đăng ký có thể tương tự hay trùng lặp với bản quyền đã nộp đơn tới Cục Bản Quyền Tác Giả hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam hay chưa. 2. Quy định của pháp luật liên quan đến quyền tác giả. 3. Khả năng bảo hộ đối với quyền tác giả, quyền liên quan. 4. Hồ sơ tài liệu chuẩn bị đăng ký , quyền tác giả ,quyền liên quan. 5. Phạm vi bảo hộ của quyền tác giả, quyền liên quan. II/ CHUẨN BỊ HỒ SƠ 1. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả/các đồng tác giả. ·         03 bản mẫu tác phẩm cần đăng ký,  tác phẩm đã được công bố hay chưa,  thời gian công bố. ·         02 Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả/các tác giả.   ·         Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại, fax của tác giả/các đồng tác giả. ·         Giấy uỷ quyền của tác giả/các tác giả (theo mẫu). ·         Giấy cam đoan của tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai - 1 bản (theo mẫu).   2. Trường hợp người đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (tổ chức, công ty) ·         03 bản mẫu tác phẩm gốc. ·         01 Giấy uỷ quyền của tổ chức công ty (theo mẫu). ·         01 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân (hoặc Chứng minh thư gốc nộp kèm để đối chiếu khi không có công chứng bản sao) của tác giả/các tác giả tác phẩm có xác nhận sao y bản chính. ·         Giấy chuyển nhượng quyền sở hữu tác phẩm của tác giả/các tác giả cho chủ sở hữu tác phẩm (tổ chức, công ty) (1 bản). ·         Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có công chứng. ·         Giấy cam đoan của tác giả/các tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không vi phạm bản quyền của ai (theo mẫu). III/ QUY TRÌNH THỰC HIỆN 1. Đại diện trên Cục bản quyền tiến hành thủ tục bảo hộ bản quyền. 2. Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Cục bản quyền tác giả. 3. Nhận kết quả là văn bằng bảo hộ quyền tác giả. 4. Khiếu nại quyết định từ chối bảo hộ (Nếu có). 5. Công chứng giấy tờ cho bạn để tiến hành thủ tục tiếp theo. 6. Đại diện nhận văn bằng bảo hộ. IV/ THỜI GIAN HIỆU LỰC Thời gian hiệu lực của GCN đăng ký Bản Quyền là 65 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

trong GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG - giai quyet tranh chap lao dong - NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Theo Điều 158, 162 Bộ luật lao động (Bộ luật lao động sửa đổi năm 2006) qui định như sau: * Việc giải quyết tranh chấp lao động được tiến hành theo những nguyên tắc sau đây: 1. Thương lượng trực tiếp, tự dàn xếp và tự quyết định của hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp; 2. Thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân thủ theo pháp luật; 3. Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật . 4. Có sự tham gia của đại diện người lao động và đại diện người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp.  * Hội đồng hòa giải lao động cơ sở được quy định theo pháp luật lao động như sau:   1. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở phải được thành lập trong các doanh nghiệp có công đoàn cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn lâm thời. Thành phần của hội đồng hòa giải lao động cơ sở gồm số đại diện ngang nhau của bên người lao động và bên người sử dụng lao động. Hai bên có thể thoả thuận lựa chọn thêm thành viên tham gia hội đồng. 2. Nhiệm kỳ của hội đồng hòa giải lao động cơ sở là hai năm. Đại diện của mỗi bên luân phiên làm chủ tịch, thư ký hội đồng, Hội đồng hòa giải lao động, cơ sở làm việc theo nguyên tắc thoả thuận và nhất trí. 3. Người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của hội đồng hòa giải lao động cơ sở. 4. Hội đồng hòa giải lao động cơ sở tiến hành hòa giải các tranh chấp lao động quy định tại Điều 157 của Bộ luật Lao động. 

TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT

trong GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG - giai quyet tranh chap lao dong - TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT
Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động: Trong hơn 6 năm qua, những luật sư Lao động và Việc làm của chúng tôi đã giúp đỡ các khách hàng thương thảo trong bối cảnh luôn luôn thay đổi của pháp luật Việt Nam mà chi phối môi trường làm việc tại doanh nghiệp. Với xu thế toàn cầu hóa, tranh chấp, mâu thuẫn thương mại của các bên tham gia giao dịch là điều khó tránh khỏi do xung đột tập quán thương mại, xung đột pháp luật, khác biệt văn hóa. Với lợi thế hiểu biết sâu rộng, am tường pháp luật, văn hóa thương mại, kinh doanh tại Việt Nam, YLLAWYERS FIRM đóng vai trò trung gian giúp các bên hòa giải, giải quyết mâu thuẫn trên cơ sở đôi bên cùng có lợi và bảo mật thông tin.     Việc tự hòa giải không chỉ giúp tiết kiệm được chi phí, thời gian mà còn có thể giúp các bên thông cảm, hiểu nhau hơn, tạo điều kiện phát triển hơn nữa quan hệ đối tác giữa các bên.   Quan hệ lao động luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của một doanh nghiệp. Cũng là một doanh nghiệp tự doanh, YLLAWYERS hiểu rất rõ việc này. Luôn sát cánh cùng khách hàng , YLLAWYERS sẵn sàng tư vấn: -         Chính sách lao động của Việt Nam có hiệu lực trong từng thời điểm. -         Chế độ tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm dành cho người lao động. -         Soạn thảo hợp đồng lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể. -         Giải quyết tranh chấp lao động.   Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!  

TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

trong GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG - giai quyet tranh chap lao dong - TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG Với xu thế toàn cầu hóa, tranh chấp, mâu thuẫn thương mại của các bên tham gia giao dịch là điều khó tránh khỏi do xung đột tập quán thương mại, xung đột pháp luật, khác biệt văn hóa. Với lợi thế hiểu biết sâu rộng, am tường pháp luật, văn hóa thương mại, kinh doanh tại Việt Nam, LHD LAW FIRM đóng vai trò trung gian giúp các bên hòa giải, giải quyết mâu thuẫn trên cơ sở đôi bên cùng có lợi và bảo mật thông tin. Việc tự hòa giải không chỉ giúp tiết kiệm được chi phí, thời gian mà còn có thể giúp các bên thông cảm, hiểu nhau hơn, tạo điều kiện phát triển hơn nữa quan hệ đối tác giữa các bên. Quan hệ lao động luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững của một doanh nghiệp. Cũng là một doanh nghiệp tự doanh, LHD LAW FIRM hiểu rất rõ việc này. Luôn sát cánh cùng khách hàng, LHD LAW FIRM sẵn sàng tư vấn:   - Chính sách lao động của Việt Nam có hiệu lực trong từng thời điểm. - Chế độ tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm dành cho người lao động. - Soạn thảo hợp đồng lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể. - Giải quyết tranh chấp lao động, tại Công ty hoặc tại Tòa án các cấp    

LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

trong GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG - giai quyet tranh chap lao dong - LUẬT SƯ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác, về thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và trong quá trình học nghề. Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp giữa tập thể lao động giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.  Quan hệ giữa doanh nghiệp (người sử dụng lao động) và người lao động thường tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tranh chấp vì các bên có lợi ích đối lập. Vậy, khi nào thì lợi ích đối lập đó có khả năng trở thành mâu thuẫn dẫn đến tranh chấp lao động? Khi xảy ra tranh chấp lao động thì nên đàm phán, hòa giải hay khởi kiện, cách thức đòi quyền lợi chính đáng của mình như thế nào? và v.v… Đây là những vấn đề mà người sử dụng lao động và người lao động thường lúng túng. Chính vì vậy, vai trò của luật sư rất quan trọng trong việc tư vấn, hướng dẫn, phân tích pháp lý cũng như đại diện cho khách hàng tham gia hòa giải tranh chấp lao động hoặc tham gia tố tụng tại phiên tòa nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.  VAI TRÒ CỦA LUẬT SƯ CÔNG TY LUẬT YLLAWYERS TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG  1. Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên tranh chấp  a. Quyền của các bên tranh chấp:  - Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện của mình tham gia quá trình giải quyết tranh chấp - Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp - Yêu cầu thay người trực tiếp tiến hành giải quyết tranh chấp, nếu có lý do chính đáng cho rằng người đó không thể bảo đảm tính khách quan, công bằng trong việc giải quyết tranh chấp b. Nghĩa vụ của các bên tranh chấp:  Nghiêm chỉnh chấp hành các thoả thuận đã đạt được, biên bản hoà giải thành, quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động, bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực của Toà án nhân dân.  2. Xác định căn cứ giải quyết tranh chấp - Tư vấn luật thủ tục hòa giải tranh chấp lao động  -Tư vấn luật  quyền khởi kiện tranh chấp lao động - Tư vấn luật thời hiệu khởi kiện vụ án lao động  - Xác định căn cứ giải quyết tranh chấp lao động  3. Hướng dẫn khách hàng thu thập chứng cứ  Thu thập chứng cứ là hoạt động quan trọng trong các vụ án lao động nhằm làm rõ các tình tiết của vụ án đó, xác lâp các căn cứ cần thiết khách quan trong việc đưa ra các đề xuất giải quyết đúng đắn vụ án lao động.  Với kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, luật sư Luật YLLAWYERS hướng dẫn khách hàng hoặc đại diện cho khách hàng tiến hành thu thập một cách chính xác và đầy đủ nhất các chứng cứ có liên quan tới vụ tranh chấp lao động để xác định yêu cầu của khách hàng hoặc phản đối yêu cầu của bên kia nhằm giải quyết vụ việc một cách nhanh chóng, hiệu quả.  4. Tham gia đàm phán, hòa giải trong vụ án lao động - Đàm phán: Là bước đầu tiên trước khi các bên lựa chọn hoặc phải tham gia một phương thức mới để giải quyết vụ án lao động đó. Luật sư Luật YLLAWYERS luôn luôn khuyến cáo các bên tranh chấp sử dụng trước các phương thức khác để tìm giải pháp cho tranh chấp cho vụ án lao động, giúp hai bên giữ được mối quan hệ tốt đẹp, đồng thời cũng tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc theo đuổi tranh tụng.  - Hòa giải: Hòa giải là quá trình các bên trong vụ án lao động đưa tranh chấp lao động giữa họ ra trước người thứ ba trung lập để giải quyết. Người thứ ba trung lập đó căn cứ vào tình tiết của vụ việc và tình hình giữa các bên để giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận có thể chấp nhận được. Với kỹ năng chuyên sâu, nhiều năm kinh nghiệm đội ngũ luật sư của Luật YLLAWYERS có khả năng đưa ra giải pháp pháp lý tối ưu nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình hòa giải với đối phương.  5. Tư vấn trình tự, thủ tục khởi kiện vụ án lao động (trường hợp đàm phán, hòa giải không thành)  Người lao động, tập thể lao động, người sử dụng lao động theo thủ tục do pháp luật quy định có quyền khởi kiện vụ án lao động để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể lao động thì công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở có quyền khởi kiện.  - Điều kiện khởi kiện vụ án lao động (trường hợp đối với người khởi kiện là người lao động hoặc là người sử dụng lao động) - Những trường hợp cần hòa giải tại cơ sở là điều kiện bắt buộc trước khi tiến hành thủ tục khởi kiện tại tòa án  - Trình tự, thủ tục khởi kiện  - Hồ sơ khởi kiện vụ án lao động:    → Đơn khởi kiện   → Các tài liệu chứng minh sự kiện tranh chấp giữa các bên (Quyết định kỷ luật sa thải, (đối với các tranh chấp về kỷ luật lao động theo hình thức sa thải); Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động (đối với tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động); Bản cam kết về thời gian làm việc bắt buộc cho doanh nghiếpau khi học (đối với tranh chấp về đòi bồi thường phí đào tạo)   → Biên bản hòa giải không thành (đối với tranh chấp lao động cá nhân bắt buộc phải qua hòa giải tại cơ sở); Quyết định giải quyết của Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh (đối với tranh chấp lao động tập thể) 6. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trước tòa án  Trong quan hệ lao động, người lao động luôn yếu thế hơn người sử dụng lao động. Và khi đứng trước tòa, người lao động vẫn rơi vào thế yếu hơn nhiều so với người lao động. Vì vậy, để người lao động lấy lại được vị trí thực sự bình đẳng với người sử dụng lao động trước pháp luật, luật sư chính là người giúp họ đạt được mục đích đó… Tùy theo yêu cầu của khách hàng, luật sư Luật YLLAWYERS có thể tham gia tố tụng tại tòa án với tư cách là người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động hoặc người sử dụng lao động với những tác nghiệp chủ yếu sau: - Luật sư tham gia tố tụng từ khi khởi kiện  - Luật sư thể hiện quyền năng đề nghị thay đổi thẩm phán, hội thẩm, kiểm sát viên, thư ký Toà án, người giám định, người phiên dịch theo quy định của pháp luật  - Cung cấp tài liệu, chứng cứ, đọc hồ sơ vụ án lao động, sao chép những điểm cần thiết trong hồ sơ vụ án  - Tham dự hòa giải giữa các đương sự tại tòa  - Luật sư tham gia phiên toà:   → Luật sư xác định tư cách những người tham gia tố tụng để xác định các mối quan hệ liên quan cho đúng: phân biệt đương sự và người làm chứng, đương sự và người đại diện của họ…    → Luật sư trình bày yêu cầu của người lao động và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp.    → Luật sư tranh luận tại phiên tòa, chuẩn bị luận cứ bảo vệ khách hàng đề nghị hội đồng xét xử căn cứ vào các quy định của luật tố tụng và luật lao động để nêu hướng giải quyết vụ án có lợi nhất cho khách hàng.  7. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong giai đoạn thi hành án  - Đại diện đương sự, tham gia hòa giải, hỗ trợ pháp lý cho đương sự trong giai đoạn thi hành án  - Vận động, thuyết phục người phải thi hành án tự nguyện thi hành án - Tư vấn trình tự, thủ tục yêu cầu thi hành án - Soạn thảo, hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị thi hành án  - Các yêu cầu khác trong giai đoạn thi hành án theo quy định của pháp luật  Liên hệ ngay với chúng tôi để được hưởng dịch vụ luật sư tốt nhất với chi phí thấp nhất!   
Trang: 1 2 3 4 5 6