Menu

Giấy phép

M&A CÔNG TY - m&a cong ty - CÔNG TY NƯỚC NGOÀI MUA CỔ PHẦN CÔNG TY VIỆT NAM
Khi công ty nước ngoài hoặc nhà đầu tư nước ngoài muốn mua lại một Công ty Việt Nam họ quan trọng "ĐIỀU GÌ NHẤT" việc thực thi thủ tục theo Pháp luật và việc tuân thủ "due diligence" của Bên Việt Nam. 
M&A CÔNG TY - m&a cong ty - CHUYỂN NHƯỢNG VỐN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Sự thật sau thủ tục "CHUYỂN NHƯỢNG VỐN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI" liệu có quá khó cho nhà Đầu Tư trong việc xem xét các "due diligence" và thực thi đúng hợp đồng đó # Đơn giản hay phức tạp > Phụ thuộc vào Luật sư tư vấn và thái độ hợp tác của Các bên trong "due diligence"
M&A CÔNG TY - m&a cong ty - CÔNG TY VIỆT NAM BÁN VỐN CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Công ty Việt Nam bán vốn cho nhà đầu tư nước ngoài phải tiến hành thủ tục gì ? yêu cầu hồ sơ ra sao và thời gian giải quyết mất bao lâu # Nhà đầu tư phải làm gì để thực hiện các bước đó...

TƯ VẤN MỞ CÔNG TY

trong THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP - thanh lap doanh nghiep - TƯ VẤN MỞ CÔNG TY
Tư vấn mở công ty với luật sư hơn 10 năm kinh nghiệm và 8000 lượt khách đã sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp của LHD Law Firm, giá tốt và chuyên nghiệp nhất Việt Nam.   Hiện tại LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) có văn phòng tư vấn thành lập công ty tại nhiều tỉnh thành trong cả nước đặc biệt chúng tôi tư vấn cho khách hàng thành lập công ty theo quy định mới của Luật Doanh Nghiệp có hiệu lực 1/7/2015: » Tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội » Tư vấn thành lập công ty tại thành phố Hồ Chí Minh » Tư vấn thành lập công ty tại Đà Nẵng » Tư vấn thành lập công ty tại Vũng Tàu ...   TƯ VẤN TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY - Tư vấn lựa chọn các loại hình cho việc thành lập một công ty. - Tư vấn đặt tên công ty. - Tư vấn chọn và đặt trụ sở phù hợp với quy định pháp luật. - Tư vấn vốn điều lệ hoặc vốn pháp định theo yêu cầu từ ngành nghề kinh doanh. - Tư vấn về việc góp vốn, tham gia điều hành của thành viên, Cổ đông, Người sáng lập của công ty (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành); - Lập hồ sơ gồm: Đơn, danh sách thành viên/danh sách cổ đông, điều lệ ....theo yêu cầu của sở kế hoạch và đầu tư.  - Cho thuê địa chỉ văn phòng làm trụ sở công ty giá rẻ   tphcm và hà nội THỰC HIỆN THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY ?   Tiến hành đăng ký giấy chứng nhận kinh doanh: 03 ngày làm việc Tiến hành báo cáo mẫu dấu tại sở kế hoạch đầu tư thành phố Hồ Chí Minh Tiến hành đăng bố cáo và tư vấn khai thuế ban đầu: 02 ngày làm việc Tiến hành kê khai và báo cáo thuế hàng tháng theo nhu cầu....vv  Gói Phí 1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ĐKDN 2. Lập sổ thành viên/cổ đông 3. Báo cáo mẫu dấu lên sở kế hoạch đầu tư Từ 2.000.000 đồng trở lên     1. Thiết lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ĐKDN 2. Lập sổ thành viên/cổ đông 3. Báo cáo mẫu dấu lên sở kế hoạch và đầu tư 4. Đăng 3 kỳ báo bố cáo thành lập Từ 3.000.000 đồng trở lên TƯ VẤN QUẢN LÝ CÔNG TY SAU KHI THÀNH LẬP Sau khi thành lập công ty LHD Law Firm hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề sau:  - Tư vấn xây dựng thương hiệu.  - Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email); - Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông… - Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, hàng năm với giá cực kỳ ưu đãi - Đăng ký và làm website, marketing online...vv - Tư vấn chiến lược tuyển nhân sự - Tư vấn thuế và kế toán - Tư vấn bảo hiểm  - Tư vấn pháp luật thường xuyên cho các công ty tại Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vũng Tàu ... Tải mẫu đơn đăng ký thành lập công ty    TẠI ĐÂY      START-UP ! CẦN BIẾT GÌ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY 1. Đặt tên công ty - Dịch vụ thành lập công ty của LHD Law Firm sẽ hướng dẫn quý khách đặt tên công ty (theo chúng tôi tên công ty càng ngắn gọn càng tốt, đặc biệt không nên thêm ngành nghề và trước tên công ty).  - Việc đặt tên công ty gắn liền với sự phát triển của thương hiệu sau này, vì vậy cần tra cứu nhãn hiệu trước khi chọn đặt tên (THAM KHẢO DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU) - Tên công ty nên hướng tên công ty cũng cần thể hiện phù hợp với phong thủy và ĐẶC BIỆT phải có Ý NGHĨA. 2. Vốn điều lệ hoặc vốn pháp định - Đối với những công ty có yêu cầu về vốn pháp định thì không cần bàn cãi, tuy nhiên đối với các công ty không yêu cầu vốn pháp định thì phải dựa vào các tiêu chí sau: i. Vốn phải thể hiện tinh thần thật của công ty (tức các thành viên phải nghiêm túc góp vốn, nếu thành viên nào chưa góp đủ phải ghi giấy nợ công ty) ii. LHD sẽ  hướng dẫn cho người chịu trách nhiệm trước pháp luật nên am hiểu vốn phải thể hiện sự chuyên nghiệp: Tức là vốn tối thiểu phải đạt được ít nhất bằng đơn hàng lớn công ty dự định ký) iii. Vốn phải được góp theo đúng trình tự của Luật Doanh Nghiệp (Công ty TNHH 3 năm, công ty cổ phần 90 ngày) kể từ ngày thành lập. 3. Chọn loại hình đăng ký thành lập công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn (llc) hoặc công ty cổ phần (jsc)?   LLC  Trách nhiệm hữu hạn JSC Công ty cổ phần Khung thời gian thành lập 03 ngày từ ngày nộp đơn tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư  03 ngày từ ngày nộp đơn tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư  Phù hợp với Doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và lớn Số người sáng lập 1 đến 50 người sáng lập Ít nhất 3 người sáng lập Cơ cấu doanh nghiệp ·         Hội đồng thành viên (Đại hội) ·         Chủ tịch Hội đồng thành viên * ·         Giám đốc ·         Ban kiểm soát ** ·         Đại hội ·         Ban quản lý ·         Chủ tịch HĐQT ·         Giám đốc ·         Ban kiểm soát Trách nhiệm Trách nhiệm của người sáng lập được giới hạn trong số vốn góp vào Công ty Trách nhiệm của người sáng lập được giới hạn trong số vốn góp vào Công ty Phát hành cổ phiếu và niêm yết cổ phiếu Một công ty TNHH Việt Nam không thể phát hành cổ phiếu và niêm yết trên thị trường chứng khoán địa phương Một công ty cổ phần của Việt Nam có thể phát hành cổ phiếu phổ thông và cổ phần ưu đãi, cổ phiếu có thể được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán       4. Năng lực người quản lý (nhân sự) Năng lực quản lý tức đội ngũ điều hành thông thường gồm có CEO, CFO, HR nắm vị trí then chốt, trường hợp các nhà sáng lập không giỏi quản lý tốt nhất nên thuê, đặc biệt vị trí CEO, CFO. Hy vọng với những gì tâm huyết nhất cho dịch vụ  thành lập công ty  tại Luật Hồng Đức sẽ giúp quý khách hàng đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp phát triển công ty. 5. Thuế phải nộp sau khi công ty được thành lập + Thuế môn bài: Mỗi năm nộp 1 lần tuỳ theo mức vốn điều lệ, đối với năm đầu tiên còn tuỳ thuộc vào thời điểm thành lập, nếu  sau thời điểm 30/06 chỉ phải nộp 1/2 mức thuế theo biểu thuế của năm.  +  Mức thuế môn bài quy đinh theo khung như sau: - Bậc 1: 3 triệu (Vốn đăng ký là trên 10 tỉ) - Bậc 2: 2 triệu (Vốn đăng ký  dưới 10 tỉ) - Bậc 3: 1 triệu (dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp kinh tế khác) Văn phòng đại diện trước đây được miễn + Thuế giá trị gia tăng: Kê khai báo cáo và nộp thuế giá trị gia tăng của tháng trước trước ngày 20 của tháng tiếp theo. + Thuế thu nhập doanh nghiệp: Kê khai và nộp theo từng quý, cuối năm nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.  -  Mức thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm là 22% lợi nhuận riêng các công ty mới thành lập mức này có thể được ưu đãi chỉ 20%.  - Ngoài ra tuỳ thuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có thể phát sinh những loại thuế thác nhau. +Thuế thu nhập cá nhân: Chủ doanh nghiệp và nhân viên phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của luật Thuế thu nhập cá nhân.  + Thuế xuất nhập khẩu: Nếu doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu. - Thuế xuất nhập khẩu được tính tùy thuộc vào các mặt hàng xuất nhập khẩu.  +  Thuế tiêu thụ đặc biệt: Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên quan đến những hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. - Thuế tiêu thụ đặc biết được đánh vào những mặt hàng hoặc dịch vụ đặc biệt như thuốc lá, rượu, ô tô. 6. Bảo hiểm xã hội phải đóng (bắt buộc) Mức đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp mới nhất năm 2017 Trong năm 2017, mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) được thực hiện như sau: Người sử dụng lao động Người lao động BHXH BHTN BHYT BHXH BHTN BHYT HT LĐ OĐ HT LĐ OĐ 14% 1% 3% 1% 3% 8%

GIẤY PHÉP KINH DOANH CÔNG TY DU LỊCH

trong GIẤY PHÉP DU LỊCH
GIẤY PHÉP DU LỊCH - giay phep du lich - GIẤY PHÉP KINH DOANH CÔNG TY DU LỊCH
Giấy phép kinh doanh công ty du lịch yêu cầu hồ sơ: Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với đầy đủ ngành nghề kinh doanh lữ hành và Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa/quốc tế GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH  Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế -Hồ sơ để xin cấp phép kinh doanh -Thủ tục xin cấp phép kinh doanh -Các vấn đề liên quan đến kinh doanh lữ hành Căn cứ pháp lý: – Luật du lịch số 44/2005/QH11 -Nghị đinh 92/2007 Hướng dẫn Luật du lịch 2005 Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế Điều kiện kinh doanh lữ hành: Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cần đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế. 3. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế. Đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế cần tuân thủ theo: Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế 1. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp. 2. Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này. 3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. 4. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. 5. Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm: a) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam; b) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài; c) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 2. Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau đây: a) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép; b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép. 3. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; b) Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên tục; c) Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này; d) Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy phép. 4. Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ. 2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau: a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết; c) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết. Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 1. Các trường hợp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm: a) Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế; b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; c) Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp; d) Thay đổi loại hình doanh nghiệp. 2. Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; b) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho doanh nghiệp; c) Giấy tờ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau: a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có sự thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương; b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.  Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam: a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch nội địa; b) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan; c) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc; quy chế nơi đến du lịch; d) Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch là người nước ngoài; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp. 2. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch ra nước ngoài và khách du lịch nội địa; b) Phải mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong thời gian thực hiện chương trình du lịch; c) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan; d) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các quy định của nước đến du lịch; đ) Có trách nhiệm quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã ký với khách du lịch. Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế tại LHD LAW FIRM như sau: -Tư vấn thành lập công ty có ngành nghề kinh doanh lữ hành theo luật doanh nghiệp 2014 và luật du lịch 2005 -Làm hồ sơ thủ tục với Bộ văn hóa thể thao và Du lịch để cấp giấy phép cho quý khách -Hỗ trợ quý khách về ký quỹ ngân hàng -Hỗ trợ về thẻ hành nghề cho quý khách để đáp ứng điều kiện kinh doanh -Hỗ trợ về phương án kinh doanh cho quý khách. Thời gian thực hiên thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành cho quý khách là 10-15 ngày làm việc.   Trân trọng  

XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH DU LỊCH

trong GIẤY PHÉP DU LỊCH
GIẤY PHÉP DU LỊCH - giay phep du lich - XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH DU LỊCH
XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH DU LỊCH, Hoạt động kinh doanh lữ hành là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau. XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH DU LỊCH Hoạt động kinh doanh lữ hành là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau: Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với đầy đủ ngành nghề kinh doanh lữ hành Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa/quốc tế 1. Điều kiện đối với Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp. Đăng ký kinh doanh ngành, nghề: lữ hành nội địa/lữ hành quốc tế Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế. 2. Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa 1. Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. 2. Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa. 3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. * Doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký xin hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Sở Du lịch nơi đăng ký trụ sở chính. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, gồm có Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký kinh doanh: “Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa”; Phương án kinh doanh lữ hành nội địa; Chương trình du lịch cho khách nội địa; Giấy xác nhận kinh nghiệm hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa của LHD Law Firm. Tư vấn điều kiện đăng ký cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin để hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Soạn thảo hồ sơ, phương án kinh doanh xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Nhận và giao lại cho khách hàng giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa. 3. Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế 1.         Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do Tổng Cục du lịch cấp; 2.         Có phương án kinh doanh lữ hành quốc tế; 3.         Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế; 4.         Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành quốc tế như: Quản lý hoạt động lữ hành; Hướng dẫn du lịch; Quảng bá, xúc tiến du lịch; Xây dựng và điều hành chương trình du lịch; Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch. 5.         Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Thẻ hướng dẫn viên phải là thẻ từ đang có giá trị và chưa sử dụng để xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho một doanh nghiệp khác; 6.         Có tiền ký quỹ theo quy định, cụ thể Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (Inbound): doanh nghiệp phải ký quỹ 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng); Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (Inbound) và kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài (Outbound): doanh nghiệp phải ký quỹ là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng); Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm: Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (inbound); Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài (outbound); Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (inbound) Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, gồm có Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký kinh doanh: “Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế”; Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế; Chương trình du lịch cho khách quốc tế, Giấy xác nhận kinh nghiệm hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; Quyết định bổ nhiệm chức vụ cho người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; 03 bản sao thẻ của 03 hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành quốc tế; Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp. Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của LHD Law Firm Tư vấn điều kiện đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, thông tin để hoàn thiện hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Soạn thảo hồ sơ, phương án kinh doanh xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Tư vấn đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Tư vấn đăng ký lại phạm vi kinh doanh giấy phép lữ hành quốc tế; Tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp. Lưu ý đối với các doanh nghiệp lữ hành được cấp giấy phép lữ hành trước ngày 01/01/2014 Quy định chuyển tiếp tại Điều 2 Nghị định số 180/2013/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 quy định: “Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp và trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải đăng ký lại phạm vi kinh doanh lữ hành và bổ sung đầy đủ các điều kiện về kinh doanh lữ hành theo quy định của Nghị định này.” Theo đó, đến trước ngày 01/01/2015, các doanh nghiệp lữ hành được cấp giấy phép trước ngày 01/01/2014 phải đăng ký lại phạm vi kinh doanh lữ hành và bổ sung đầy đủ các điều kiện về kinh doanh lữ hành (Điều kiện thay đổi quan trọng nhất theo quy định tại Nghị định này là sự thay đổi về mức tiền ký quỹ). DỊCH VỤ CỦA LHD LAW FIRM VỀ GIẤY PHÉP DU LỊCH Tư vấn điều kiện đăng ký Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin để hoàn thiện hồ sơ Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Soạn thảo hồ sơ Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế Thời gian: 30 ngày làm việc Phí liên hệ 0462604011 hoặc 0822416866 – Email: all@lhdfirm.com Trân trọng  

GIẤY PHÉP DU LỊCH QUỐC TẾ

trong GIẤY PHÉP DU LỊCH
GIẤY PHÉP DU LỊCH - giay phep du lich - GIẤY PHÉP DU LỊCH QUỐC TẾ
Giấy phép du lịch quốc tế là ngành nghề kinh doanh lữ hành là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA VÀ QUỐC TẾ Hoạt động kinh doanh lữ hành là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau: Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với đầy đủ ngành nghề kinh doanh lữ hành Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa/quốc tế 1. Điều kiện đối với Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp. Đăng ký kinh doanh ngành, nghề: lữ hành nội địa/lữ hành quốc tế Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế. 2. Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa 1. Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. 2. Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa. 3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. * Doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký xin hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Sở Du lịch nơi đăng ký trụ sở chính. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, gồm có: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký kinh doanh: “Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa”; Phương án kinh doanh lữ hành nội địa; Chương trình du lịch cho khách nội địa; Giấy xác nhận kinh nghiệm hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa của LHD Tư vấn điều kiện đăng ký cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin để hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Soạn thảo hồ sơ, phương án kinh doanh xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa Nhận và giao lại cho khách hàng giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa. 3. Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế 1.         Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do Tổng Cục du lịch cấp; 2.         Có phương án kinh doanh lữ hành quốc tế; 3.         Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế; 4.         Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành quốc tế như: Quản lý hoạt động lữ hành; Hướng dẫn du lịch; Quảng bá, xúc tiến du lịch; Xây dựng và điều hành chương trình du lịch; Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch. 5.         Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Thẻ hướng dẫn viên phải là thẻ từ đang có giá trị và chưa sử dụng để xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho một doanh nghiệp khác; 6.         Có tiền ký quỹ theo quy định, cụ thể Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (Inbound): doanh nghiệp phải ký quỹ 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng); Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (Inbound) và kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài (Outbound): doanh nghiệp phải ký quỹ là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng); Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm: Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (inbound); Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài (outbound); Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (inbound) Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, gồm có: Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký kinh doanh: “Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế”; Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế; Chương trình du lịch cho khách quốc tế, Giấy xác nhận kinh nghiệm hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; Quyết định bổ nhiệm chức vụ cho người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; 03 bản sao thẻ của 03 hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành quốc tế; Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp. * Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của LHD: Tư vấn điều kiện đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, thông tin để hoàn thiện hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Soạn thảo hồ sơ, phương án kinh doanh xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Tư vấn đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Tư vấn đăng ký lại phạm vi kinh doanh giấy phép lữ hành quốc tế; Tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp. Lưu ý đối với các doanh nghiệp lữ hành được cấp giấy phép lữ hành trước ngày 01/01/2014: Quy định chuyển tiếp tại Điều 2 Nghị định số 180/2013/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 quy định: “Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp và trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải đăng ký lại phạm vi kinh doanh lữ hành và bổ sung đầy đủ các điều kiện về kinh doanh lữ hành theo quy định của Nghị định này.” Theo đó, đến trước ngày 01/01/2015, các doanh nghiệp lữ hành được cấp giấy phép trước ngày 01/01/2014 phải đăng ký lại phạm vi kinh doanh lữ hành và bổ sung đầy đủ các điều kiện về kinh doanh lữ hành (Điều kiện thay đổi quan trọng nhất theo quy định tại Nghị định này là sự thay đổi về mức tiền ký quỹ).   DỊCH VỤ CỦA LHD LAW FIRM VỀ GIẤY PHÉP DU LỊCH Tư vấn điều kiện đăng ký Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin để hoàn thiện hồ sơ Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Soạn thảo hồ sơ Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình Cấp Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy Phép kinh doanh lữ hành quốc tế Thời gian: 30 ngày làm việc Phí liên hệ 0462604011 hoặc 0822416866 – Email: all@lhdfirm.com   Trân trọng  

ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ VẠCH HÀ NỘI

trong VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ - vi sao can bao ve so huu tri tue - ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ VẠCH HÀ NỘI
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ VẠCH HÀ NỘI theo hướng dẫn của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam, tại LHD Law Firm với chi phí hợp lý và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng, LHD chúng tôi tiến hành đăng ký Mã số mã vạch tại các thành phố lớn như Hà Nội.    ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ VẠCH HÀ NỘI  1. Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch như:   Các quy định pháp luật về việc đăng ký mã vạch Lợi ích của việc đăng ký mã vạch Đại diên hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch 2. LHD law firm sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch: Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, lhd law firm tiến hành soạn hồ sơ đăng ký mã vạch cho khách hàng. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng   3. Thông tin mã số mã vạch: Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13)  Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau:    Từ trái sang phải   Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp Số cuối cùng là số kiểm tra    PHÍ DỊCH VỤ   STT Nội dung Sản phẩm Lệ phí đăng ký Lệ phí duy trì/năm Phí dịch vụ (*) Tổng cộng 1. Loại 10 số Dưới 100 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.200.000 đ 2.700.000 đ 2 Loại 9 số Dưới 1000 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.500.000 đ 3.000.000 đ 3 Loại 8 số Dưới 10.000 sản phẩm 1.000.000 đ 1.000.000 đ 2.500.000 đ 4.500.000 đ     HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP   BẢNG SAO GIẤY PHÉP KD DANH MỤC MẶT HÀNG SỬ DỤNG     THỜI GIAN CẤP PHÉP 02 NGÀY LÀM VIỆC BẢNG TẠM THỜI 60 NGÀY BẢNG GỐC   THAM KHẢO THỦ TỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH THEO QUY ĐỊNH CỦA QS1 VIỆT NAM  THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM       Căn cứ quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch", Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về việc "Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV” và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày11/4/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính. GS1 Việt Nam xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau: I. HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ a) Hồ sơ đăng ký gồm: 1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản); 2. Bản sao "Giấy phép kinh doanh" hay "Quyết định thành lập" (01 bản); Lưu ý - Cần bản phô tô công chứng - trong trường hợp doanh nghiệp chưa có con dấu pháp nhân. 3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản). b) Mức phí TT Sử dụng mã doanh nghiệp Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì 1 Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm) 1.000.000 1.000.000 2 Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 3 Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên. Doanh nghiệp có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau: Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà nội Số tài khoản: 3511.0.1059094 Đơn vị hưởng: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội Lưu ý 2:  1) Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893......). 2) Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm 3) Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc Giấy chứng nhận sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi. 4) Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV. Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch:    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)   1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)  2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)  3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật  4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật  5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật  6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1  7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật  8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật  9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật  12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật 13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật  14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật  15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch  16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR  17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC  18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều  19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật  20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC    TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO) 1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards  2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels  3. ISO 22742:2005  Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging  4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols  5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols  6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification  7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing  8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC  9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications  10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing  11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols  12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols  13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification  14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification  15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification  16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification  17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification  18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification  19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification  20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification  21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification  22. ISO/IEC TR 19782:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Effects of gloss and low substrate opacity on re

ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH Ở HÀ NỘI

trong VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ - vi sao can bao ve so huu tri tue - ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH Ở HÀ NỘI
Đăng ký mã vạch ở Hà Nội gọi 02462604011 theo hướng dẫn của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam, tại LHD Law Firm với chi phí hợp lý và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng, LHD chúng tôi tiến hành đăng ký Mã số mã vạch tại các thành phố lớn như Hà Nội. DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH HÀ NỘI 1. Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch như:   Các quy định pháp luật về việc đăng ký mã vạch Lợi ích của việc đăng ký mã vạch Đại diên hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch 2. LHD law firm sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch: Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, lhd law firm tiến hành soạn hồ sơ đăng ký mã vạch cho khách hàng. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng   3. Thông tin mã số mã vạch: Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13)  Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau:    Từ trái sang phải   Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp Số cuối cùng là số kiểm tra    PHÍ DỊCH VỤ   STT Nội dung Sản phẩm Lệ phí đăng ký Lệ phí duy trì/năm Phí dịch vụ (*) Tổng cộng 1. Loại 10 số Dưới 100 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.200.000 đ 2.700.000 đ 2 Loại 9 số Dưới 1000 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.500.000 đ 3.000.000 đ 3 Loại 8 số Dưới 10.000 sản phẩm 1.000.000 đ 1.000.000 đ 2.500.000 đ 4.500.000 đ     HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP   BẢNG SAO GIẤY PHÉP KD DANH MỤC MẶT HÀNG SỬ DỤNG     THỜI GIAN CẤP PHÉP 02 NGÀY LÀM VIỆC BẢNG TẠM THỜI 60 NGÀY BẢNG GỐC   THAM KHẢO THỦ TỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH THEO QUY ĐỊNH CỦA QS1 VIỆT NAM  THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM       Căn cứ quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch", Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về việc "Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV” và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày11/4/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính. GS1 Việt Nam xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau: I. HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ a) Hồ sơ đăng ký gồm: 1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản); 2. Bản sao "Giấy phép kinh doanh" hay "Quyết định thành lập" (01 bản); Lưu ý - Cần bản phô tô công chứng - trong trường hợp doanh nghiệp chưa có con dấu pháp nhân. 3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản). b) Mức phí TT Sử dụng mã doanh nghiệp Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì 1 Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm) 1.000.000 1.000.000 2 Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 3 Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên. Doanh nghiệp có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau: Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà nội Số tài khoản: 3511.0.1059094 Đơn vị hưởng: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội Lưu ý 2:  1) Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893......). 2) Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm 3) Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc Giấy chứng nhận sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi. 4) Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV. Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch:    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)   1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)  2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)  3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật  4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật  5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật  6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1  7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật  8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật  9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật  12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật 13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật  14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật  15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch  16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR  17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC  18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều  19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật  20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC  TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO) 1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards  2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels  3. ISO 22742:2005  Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging  4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols  5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols  6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification  7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing  8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC  9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications  10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing  11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols  12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols  13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification  14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification  15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification  16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification  17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification  18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification  19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification  20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification  21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification 

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH HÀ NỘI

trong VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ - vi sao can bao ve so huu tri tue - CƠ QUAN ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH HÀ NỘI
CƠ QUAN ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH HÀ NỘI theo hướng dẫn của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam, tại LHD Law Firm với chi phí hợp lý và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng, LHD chúng tôi tiến hành đăng ký Mã số mã vạch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh.   DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI LHD LAW FIRM KHU VỰC HÀ NỘI 1. Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch như:   Các quy định pháp luật về việc đăng ký mã vạch Lợi ích của việc đăng ký mã vạch Đại diên hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch 2. LHD law firm sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch: Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, lhd law firm tiến hành soạn hồ sơ đăng ký mã vạch cho khách hàng. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng   3. Thông tin mã số mã vạch: Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13)  Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau:    Từ trái sang phải   Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp Số cuối cùng là số kiểm tra    PHÍ DỊCH VỤ   STT Nội dung Sản phẩm Lệ phí đăng ký Lệ phí duy trì/năm Phí dịch vụ (*) Tổng cộng 1. Loại 10 số Dưới 100 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.200.000 đ 2.700.000 đ 2 Loại 9 số Dưới 1000 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.500.000 đ 3.000.000 đ 3 Loại 8 số Dưới 10.000 sản phẩm 1.000.000 đ 1.000.000 đ 2.500.000 đ 4.500.000 đ     HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP   BẢNG SAO GIẤY PHÉP KD DANH MỤC MẶT HÀNG SỬ DỤNG     THỜI GIAN CẤP PHÉP 02 NGÀY LÀM VIỆC BẢNG TẠM THỜI 60 NGÀY BẢNG GỐC   THAM KHẢO THỦ TỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH THEO QUY ĐỊNH CỦA QS1 VIỆT NAM  THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM       Căn cứ quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch", Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về việc "Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV” và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày11/4/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính. GS1 Việt Nam xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau: I. HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ a) Hồ sơ đăng ký gồm: 1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản); 2. Bản sao "Giấy phép kinh doanh" hay "Quyết định thành lập" (01 bản); Lưu ý - Cần bản phô tô công chứng - trong trường hợp doanh nghiệp chưa có con dấu pháp nhân. 3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản). b) Mức phí TT Sử dụng mã doanh nghiệp Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì 1 Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm) 1.000.000 1.000.000 2 Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 3 Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên. Doanh nghiệp có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau: Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà nội Số tài khoản: 3511.0.1059094 Đơn vị hưởng: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội Lưu ý 2:  1) Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893......). 2) Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm 3) Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc Giấy chứng nhận sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi. 4) Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV. Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch:    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)   1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)  2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)  3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật  4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật  5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật  6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1  7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật  8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật  9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật  12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật 13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật  14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật  15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch  16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR  17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC  18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều  19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật  20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC    TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO) 1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards  2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels  3. ISO 22742:2005  Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging  4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols  5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols  6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification  7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing  8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC  9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications  10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing  11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols  12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols  13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification  14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification  15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification  16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification  17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification  18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification  19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification  20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification  21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification  22. ISO/IEC TR 19782:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Effects of gloss and low sub

CÁCH ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH CHO SẢN PHẨM HÀ NỘI

trong VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ - vi sao can bao ve so huu tri tue - CÁCH ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH CHO SẢN PHẨM HÀ NỘI
CÁCH ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH CHO SẢN PHẨM HÀ NỘI theo hướng dẫn của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam, tại LHD Law Firm với chi phí hợp lý và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng, LHD chúng tôi tiến hành đăng ký Mã số mã vạch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.  DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI LHD LAW FIRM   1. Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch như:   Các quy định pháp luật về việc đăng ký mã vạch Lợi ích của việc đăng ký mã vạch Đại diên hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch 2. LHD law firm sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch: Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, lhd law firm tiến hành soạn hồ sơ đăng ký mã vạch cho khách hàng. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng   3. Thông tin mã số mã vạch: Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13)  Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau:    Từ trái sang phải   Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp Số cuối cùng là số kiểm tra    PHÍ DỊCH VỤ   STT Nội dung Sản phẩm Lệ phí đăng ký Lệ phí duy trì/năm Phí dịch vụ (*) Tổng cộng 1. Loại 10 số Dưới 100 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.200.000 đ 2.700.000 đ 2 Loại 9 số Dưới 1000 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.500.000 đ 3.000.000 đ 3 Loại 8 số Dưới 10.000 sản phẩm 1.000.000 đ 1.000.000 đ 2.500.000 đ 4.500.000 đ     HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP   BẢNG SAO GIẤY PHÉP KD DANH MỤC MẶT HÀNG SỬ DỤNG     THỜI GIAN CẤP PHÉP 02 NGÀY LÀM VIỆC BẢNG TẠM THỜI 60 NGÀY BẢNG GỐC   THAM KHẢO THỦ TỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH THEO QUY ĐỊNH CỦA QS1 VIỆT NAM  THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM       Căn cứ quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch", Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về việc "Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV” và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày11/4/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính. GS1 Việt Nam xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau: I. HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ a) Hồ sơ đăng ký gồm: 1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản); 2. Bản sao "Giấy phép kinh doanh" hay "Quyết định thành lập" (01 bản); Lưu ý - Cần bản phô tô công chứng - trong trường hợp doanh nghiệp chưa có con dấu pháp nhân. 3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản). b) Mức phí TT Sử dụng mã doanh nghiệp Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì 1 Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm) 1.000.000 1.000.000 2 Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 3 Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên. Doanh nghiệp có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau: Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà nội Số tài khoản: 3511.0.1059094 Đơn vị hưởng: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội Lưu ý 2:  1) Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893......). 2) Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm 3) Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc Giấy chứng nhận sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi. 4) Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV. Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch:    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)   1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)  2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)  3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật  4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật  5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật  6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1  7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật  8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật  9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật  12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật 13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật  14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật  15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch  16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR  17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC  18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều  19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật  20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC    TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO) 1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards  2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels  3. ISO 22742:2005  Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging  4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols  5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols  6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification  7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing  8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC  9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications  10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing  11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols  12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols  13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification  14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification  15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification  16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification  17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification  18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification  19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification  20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification  21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification 

CHI PHÍ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH HÀ NỘI

trong VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ - vi sao can bao ve so huu tri tue - CHI PHÍ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH HÀ NỘI
Chi Phí Đăng ký mã số mã vạch tại Hà Nội  theo hướng dẫn của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam, tại LHD Law Firm với chi phí hợp lý và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng, LHD Law Firm chúng tôi tiến hành đăng ký Mã số mã vạch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh. DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI LHD LAW FIRM HÀ NỘI  1. Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch như:   Các quy định pháp luật về việc đăng ký mã vạch Lợi ích của việc đăng ký mã vạch Đại diên hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch 2. LHD law firm sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch: Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, lhd law firm tiến hành soạn hồ sơ đăng ký mã vạch cho khách hàng. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng   3. Thông tin mã số mã vạch: Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13)  Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau:    Từ trái sang phải   Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp Số cuối cùng là số kiểm tra    PHÍ DỊCH VỤ   STT Nội dung Sản phẩm Lệ phí đăng ký Lệ phí duy trì/năm Phí dịch vụ (*) Tổng cộng 1. Loại 10 số Dưới 100 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.200.000 đ 2.700.000 đ 2 Loại 9 số Dưới 1000 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.500.000 đ 3.000.000 đ 3 Loại 8 số Dưới 10.000 sản phẩm 1.000.000 đ 1.000.000 đ 2.500.000 đ 4.500.000 đ     HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP   BẢNG SAO GIẤY PHÉP KD DANH MỤC MẶT HÀNG SỬ DỤNG     THỜI GIAN CẤP PHÉP 02 NGÀY LÀM VIỆC BẢNG TẠM THỜI 60 NGÀY BẢNG GỐC   THAM KHẢO THỦ TỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH THEO QUY ĐỊNH CỦA QS1 VIỆT NAM  THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM       Căn cứ quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch", Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về việc "Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV” và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày11/4/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính. GS1 Việt Nam xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau: I. HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ a) Hồ sơ đăng ký gồm: 1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản); 2. Bản sao "Giấy phép kinh doanh" hay "Quyết định thành lập" (01 bản); Lưu ý - Cần bản phô tô công chứng - trong trường hợp doanh nghiệp chưa có con dấu pháp nhân. 3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản). b) Mức phí TT Sử dụng mã doanh nghiệp Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì 1 Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm) 1.000.000 1.000.000 2 Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 3 Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên. Doanh nghiệp có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau: Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà nội Số tài khoản: 3511.0.1059094 Đơn vị hưởng: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội Lưu ý 2:  1) Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893......). 2) Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm 3) Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc Giấy chứng nhận sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi. 4) Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV. Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch:    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)   1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)  2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)  3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật  4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật  5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật  6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1  7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật  8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật  9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật  12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật 13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật  14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật  15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch  16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR  17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC  18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều  19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật  20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC    TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO) 1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards  2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels  3. ISO 22742:2005  Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging  4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols  5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols  6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification  7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing  8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC  9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications  10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing  11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols  12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols  13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification  14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification  15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification  16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification  17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification  18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification  19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification  20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification  21. ISO/I

BẢN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH

trong VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
VÌ SAO CẦN BẢO VỆ SỞ HỮU TRÍ TUỆ - vi sao can bao ve so huu tri tue - BẢN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH
Bản Đăng ký mã số mã vạch theo hướng dẫn của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam, tại LHD Law Firm với chi phí hợp lý và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng, LHD Law Firm chúng tôi tiến hành đăng ký Mã số mã vạch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh. DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI  HÀ NỘI CỦA LHD LAW FIRM   1. Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan đến việc đăng ký mã vạch như:   Các quy định pháp luật về việc đăng ký mã vạch Lợi ích của việc đăng ký mã vạch Đại diên hoàn thiện hồ sơ đăng ký mã vạch 2. LHD law firm sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký mã vạch: Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, lhd law firm tiến hành soạn hồ sơ đăng ký mã vạch cho khách hàng. Đại diện khách hàng nộp hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch tại Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng cho khách hàng   3. Thông tin mã số mã vạch: Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13)  Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau:    Từ trái sang phải   Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn, hoặc ba con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp Số cuối cùng là số kiểm tra    PHÍ DỊCH VỤ   STT Nội dung Sản phẩm Lệ phí đăng ký Lệ phí duy trì/năm Phí dịch vụ (*) Tổng cộng 1. Loại 10 số Dưới 100 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.200.000 đ 2.700.000 đ 2 Loại 9 số Dưới 1000 sản phẩm 1.000.000 đ 500.000 đ 1.500.000 đ 3.000.000 đ 3 Loại 8 số Dưới 10.000 sản phẩm 1.000.000 đ 1.000.000 đ 2.500.000 đ 4.500.000 đ     HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN CUNG CẤP   BẢNG SAO GIẤY PHÉP KD DANH MỤC MẶT HÀNG SỬ DỤNG     THỜI GIAN CẤP PHÉP 02 NGÀY LÀM VIỆC BẢNG TẠM THỜI 60 NGÀY BẢNG GỐC   THAM KHẢO THỦ TỤC HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH THEO QUY ĐỊNH CỦA QS1 VIỆT NAM  THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH TẠI HÀ NỘI VÀ TPHCM       Căn cứ quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch", Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về việc "Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV” và Thông tư số 36/2007/TT-BTC ngày11/4/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính. GS1 Việt Nam xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) cụ thể như sau: I. HOÀN THIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÍ a) Hồ sơ đăng ký gồm: 1. Bản Đăng kí sử dụng MSMV đã điền đầy đủ thông tin, thủ trưởng kí tên, đóng dấu (02 bản); 2. Bản sao "Giấy phép kinh doanh" hay "Quyết định thành lập" (01 bản); Lưu ý - Cần bản phô tô công chứng - trong trường hợp doanh nghiệp chưa có con dấu pháp nhân. 3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, theo mẫu (02 bản). b) Mức phí TT Sử dụng mã doanh nghiệp Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng Phí duy trì 1 Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm) 1.000.000 1.000.000 2 Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 3 Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm) 1.000.000 500.000 Lưu ý 1: Khi đăng kí sử dụng, doanh nghiệp phải đóng phí đăng kí và phí duy trì cho năm đầu tiên. Trường hợp DN đăng ký sử dụng MSMV từ ngày 1/7 thì mức phí duy trì nộp trong năm đăng ký bằng 50% mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định trên. Doanh nghiệp có thể nộp phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ sau: Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy, Hà nội Số tài khoản: 3511.0.1059094 Đơn vị hưởng: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Địa chỉ: 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội Lưu ý 2:  1) Khi chuyển khoản đề nghị cơ sở ghi rõ tên cơ sở, ghi rõ loại phí nộp (phí cấp mã hoặc phí duy trì) và đặc biệt khi nộp phí hàng năm cần ghi thêm mã số doanh nghiệp đã được Tổng cục TCĐLCL cấp vào chứng từ chuyển khoản để tiện theo dõi (ví dụ: 893......). 2) Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước 30/6 hàng năm 3) Khi có sự thay đổi về tên công ty, địa chỉ công ty hoặc thất lạc Giấy chứng nhận sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục để thay đổi. 4) Khi doanh nghiệp không muốn tiếp tục sử dụng MSMV, đề nghị doanh nghiệp làm thủ tục xin ngừng sử dụng MSMV. Các tài liệu liên quan đến Mã số mã vạch:    TIÊU CHUẨN QUỐC GIA (TCVN)   1. TCVN 6380:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn Quốc tế cho sách (ISBN)  2. TCVN 6381:2007 Thông tin và tư liệu. Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN)  3. TCVN 6384:1998 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã UPC-A. Yêu cầu kỹ thuật  4. TCVN 6512:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã số đơn vị thương mại. Yêu cầu kỹ thuật  5. TCVN 6513:1999 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã vạch ITF. Yêu cầu kỹ thuật  6. TCVN 6754:2007 Mã số và mã vạch vật phẩm. Số phân định ứng dụng GS1  7. TCVN 6755:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã vạch EAN.UCC-128. Quy định kỹ thuật  8. TCVN 6756:2000 Mã số và mã vạch vật phẩm. Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Quy định kỹ thuật  9. TCVN 6939:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  10. TCVN 6940:2007 Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật  11. TCVN 7199:2007 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Mã số địa điểm toàn cầu GS1. Yêu cầu kỹ thuật  12. TCVN 7200:2007 Mã số mã vạch vật phẩm. Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Yêu cầu kỹ thuật 13. TCVN 7201:2007 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Nhãn đơn vị hậu cần GS1. Yêu cầu kỹ thuật  14. TCVN 7202:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Mã vạch 3.9. Yêu cầu kỹ thuật  15. TCVN 7203:2002 Mã số mã vạch vật phẩm. Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch  16. TCVN 7322:2003 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Công nghệ mã vạch. Mã QR  17. TCVN 7454:2004 Phân định và thu thập dữ liệu tự động. Danh mục tên dữ liệu mô tả thương phẩm sử dụng mã số EAN.UCC  18. TCVN 7626:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã vạch. Mã vạch một chiều  19. TCVN 7639:2007 Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng (GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI). Yêu cầu kỹ thuật  20. TCVN 7825:2007 Công nghệ thông tin. Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động. Yêu cầu kỹ thuật mã vạch. EAN/UPC    TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ (ISO) 1. ISO 12656:2001 Micrographics — Use of bar codes on aperture cards  2. ISO 15394:2000 Packaging — Bar code and two-dimensional symbols for shipping, transport and receiving labels  3. ISO 22742:2005  Packaging — Linear bar code and two-dimensional symbols for product packaging  4. ISO/IEC 15415:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Two-dimensional symbols  5. ISO/IEC 15416:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code print quality test specification — Linear symbols  6. /IEC 15417:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 128 bar code symbology specification  7. /IEC 15419:2001 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code digital imaging and printing performance testing  8. ISO/IEC 15420:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques - Bar code symbology specification — EAN/UPC  9. /IEC 15421:2000 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code master test specifications  10. ISO/IEC 15423:2004 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code scanner and decoder performance testing  11. ISO/IEC 15426-1:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 1: Linear symbols  12. ISO/IEC 15426-2:2005 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Bar code verifier conformance specification — Part 2: Two-dimensional symbols  13. ISO/IEC 15438:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — PDF417 bar code symbology specification  14. ISO/IEC 16022:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Data Matrix bar code symbology specification  15. ISO/IEC 16388:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Code 39 bar code symbology specification  16. ISO/IEC 16390:2007 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Interleaved 2 of 5 bar code symbology specification  17. ISO/IEC 18004:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — QR Code 2005 bar code symbology specification  18. ISO/IEC 24723:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — EAN.UCC Composite bar code symbology specification  19. ISO/IEC 24724:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Reduced Space Symbology (RSS) bar code symbology specification  20. ISO/IEC 24728:2006 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — MicroPDF417 bar code symbology specification  21. ISO/IEC 24778:2008 Information technology — Automatic identification and data capture techniques — Aztec Code bar code symbology specification 

GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

trong GIẤY PHÉP DU LỊCH
GIẤY PHÉP DU LỊCH - giay phep du lich - GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ
Với tiến trình hội nhập và chiến lược phát triển du lịch của Đảng, Việt Nam đang trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn nhất khu vực châu á, với tiềm năng phong cảnh đẹp, đồ ăn ngon và con người thân thiện, LHD Law Firm muốn giới thiệu dịch vụ đầu tư và làm giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế tại Việt Nam  Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế -Hồ sơ để xin cấp phép kinh doanh -Thủ tục xin cấp phép kinh doanh -Các vấn đề liên quan đến kinh doanh lữ hành Căn cứ pháp lý: – Luật du lịch số 44/2005/QH11 -Nghị đinh 92/2007 Hướng dẫn Luật du lịch 2005 Thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế Điều kiện kinh doanh lữ hành: Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cần đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế. 3. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế. Đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế cần tuân thủ theo: Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế 1. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp. 2. Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này. 3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. 4. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. 5. Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm: a) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam; b) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài; c) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. 2. Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau đây: a) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép; b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép. 3. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; b) Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên tục; c) Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này; d) Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy phép. 4. Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ. 2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau: a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết; c) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết. Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 1. Các trường hợp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm: a) Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế; b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; c) Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp; d) Thay đổi loại hình doanh nghiệp. 2. Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; b) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho doanh nghiệp; c) Giấy tờ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau: a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có sự thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương; b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.  Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam: a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch nội địa; b) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan; c) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc; quy chế nơi đến du lịch; d) Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch là người nước ngoài; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp. 2. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch ra nước ngoài và khách du lịch nội địa; b) Phải mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong thời gian thực hiện chương trình du lịch; c) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan; d) Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các quy định của nước đến du lịch; đ) Có trách nhiệm quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã ký với khách du lịch. Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế tại LHD LAW FIRM như sau: -Tư vấn thành lập công ty có ngành nghề kinh doanh lữ hành theo luật doanh nghiệp 2014 và luật du lịch 2005 -Làm hồ sơ thủ tục với Bộ văn hóa thể thao và Du lịch để cấp giấy phép cho quý khách -Hỗ trợ quý khách về ký quỹ ngân hàng -Hỗ trợ về thẻ hành nghề cho quý khách để đáp ứng điều kiện kinh doanh -Hỗ trợ về phương án kinh doanh cho quý khách. Thời gian thực hiên thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành cho quý khách là 10-15 ngày làm việc. Trân trọng
GIẤY PHÉP DU LỊCH - giay phep du lich - GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA VÀ QUỐC TẾ
GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH NỘI ĐỊA VÀ QUỐC TẾ   Hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa hoặc quốc tế là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo đó, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau: -        Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với đầy đủ ngành nghề kinh doanh lữ hành -        Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa/quốc tế 1. Điều kiện đối với Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành -        Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp. -        Đăng ký kinh doanh ngành, nghề: lữ hành nội địa/lữ hành quốc tế -        Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa. -        Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế. 2. Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa 1. Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. 2. Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa. 3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. * Doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký xin hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Sở Du lịch nơi đăng ký trụ sở chính Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, gồm có ·            Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; ·            Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký kinh doanh: “Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa”; ·            Phương án kinh doanh lữ hành nội địa; ·            Chương trình du lịch cho khách nội địa; ·            Giấy xác nhận kinh nghiệm hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa của LHD Law Firm ·            Tư vấn điều kiện đăng ký cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; ·            Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin để hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; ·            Soạn thảo hồ sơ, phương án kinh doanh xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; ·            Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; ·            Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa ·            Nhận và giao lại cho khách hàng giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa.   Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế 1.         Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do Tổng Cục du lịch cấp; 2.         Có phương án kinh doanh lữ hành quốc tế; 3.         Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế; 4.         Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành quốc tế như: Quản lý hoạt động lữ hành; Hướng dẫn du lịch; Quảng bá, xúc tiến du lịch; Xây dựng và điều hành chương trình du lịch; Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch. 5.         Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Thẻ hướng dẫn viên phải là thẻ từ đang có giá trị và chưa sử dụng để xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho một doanh nghiệp khác; 6.         Có tiền ký quỹ theo quy định, cụ thể: -        Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (Inbound): doanh nghiệp phải ký quỹ 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng); -        Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (Inbound) và kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài (Outbound): doanh nghiệp phải ký quỹ là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng); Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm: ·            Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (inbound); ·            Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài (outbound); ·            Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam (inbound) Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, gồm có ·            Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            Bản sao giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký kinh doanh: “Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế”; ·            Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            Chương trình du lịch cho khách quốc tế, ·            Giấy xác nhận kinh nghiệm hoặc giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; Quyết định bổ nhiệm chức vụ cho người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            03 bản sao thẻ của 03 hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành quốc tế; ·            Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp. Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của LHD ·            Tư vấn điều kiện đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, thông tin để hoàn thiện hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            Soạn thảo hồ sơ, phương án kinh doanh xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            Tư vấn đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            Tư vấn đăng ký lại phạm vi kinh doanh giấy phép lữ hành quốc tế; ·            Tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; ·            Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp.   Lưu ý đối với các doanh nghiệp lữ hành được cấp giấy phép lữ hành trước ngày 01/01/2014 Quy định chuyển tiếp tại Điều 2 Nghị định số 180/2013/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 quy định: “Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp và trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực phải đăng ký lại phạm vi kinh doanh lữ hành và bổ sung đầy đủ các điều kiện về kinh doanh lữ hành theo quy định của Nghị định này.” Theo đó, đến trước ngày 01/01/2015, các doanh nghiệp lữ hành được cấp giấy phép trước ngày 01/01/2014 phải đăng ký lại phạm vi kinh doanh lữ hành và bổ sung đầy đủ các điều kiện về kinh doanh lữ hành (Điều kiện thay đổi quan trọng nhất theo quy định tại Nghị định này là sự thay đổi về mức tiền ký quỹ). Liên hệ sử dụng dịch vụ 
GIẤY PHÉP DU LỊCH - giay phep du lich - Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đưa khách du lịch ra nước ngoài và đưa khách du lịch vào Việt Nam
  TÊN THỦ TỤC Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp đưa khách du lịch ra nước ngoài và đưa khách du lịch vào Việt Nam Lĩnh vực Lữ hành Cơ quan thực hiện Tổng cục Du lịch Trình tự thực hiện - Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;      - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;      - Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;  - Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và doanh nghiệp biết. Cách thức thực hiện Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Thành phần, số lượng hồ sơ - Thành phần hồ sơ:  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (Mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011); 2. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh; 3. Phương án kinh doanh lữ hành (Mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011); 4.  Chương trình du lịch cho khách quốc tế; 5. Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu tại Phụ lục số 4, Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL); 6. Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành; 7. Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).   - Số lượng hồ sơ: 02 (bộ). Thời hạn giải quyết - 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;   - 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch xem xét, cấp GP KD LHQT cho doanh  nghiệp. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Giấy phép. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính(Nếu có) 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp; 2. Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 500.000.000 triệu đồng; 3. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế; 4. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.  - Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành. - Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch. Lệ phí(Nếu có) 2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010). Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (Mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011); Phương án kinh doanh lữ hành (Mẫu 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011); Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.      - Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007. - Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. - Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002. - Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009. -  Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2010. - Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2011.
Trang: 1 2 3 4 5 6 7