Menu

Dịch vụ

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - TẠI SAO KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP LẠI QUAN TRỌNG?
Nhiều doanh nghiệp đầu tư thời gian vào việc dành thời gian và nguồn lực đáng kể để cải tiến kiểu dáng sản phẩm của họ ☝ ☺nhằm mục đích tạo dòng sản phẩm được tốt hơn đáp ứng yêu cầu của khách hàng
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU CHO WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Đăng ký thương hiệu cho website thương mại điện tử: Quy trình đăng ký một thương hiệu nhãn hiệu cho website thương mại điện tử là một quy trình kéo dài 12-14 tháng theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, LHD Law Firm với 10 năm kinh nghiệm và là một đại điện của cục SHTT, chúng tôi xin sơ lược quy trình đăng ký như sau

ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG
Đăng ký thương hiệu thời trang: Quy trình đăng ký một thương hiệu nhãn hiệu thời trang, nhãn hiệu dịch vụ là một quy trình kéo dài 12-14 tháng theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, LHD Law Firm với 10 năm kinh nghiệm và là một đại điện của cục SHTT, chúng tôi xin sơ lược quy trình đăng ký như sau

ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU HÀNG NHẬP KHẨU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU HÀNG NHẬP KHẨU
LHD (Luật Hồng Đức)  thực hiện bảo hộ SHTT cho các đối tượng như: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu logo, bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, bảo hộ sáng chế, đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả, phần mềm máy tính, chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng Li xăng thương hiệu, Quy trình tư vấn đăng ký nhãn hiệuđược thực hiện như sau
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU, THƯƠNG HIỆU NHÀ HÀNG, QUÁN CÀ PHÊ
Đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu nhà hàng, quán cà phê: Quy trình đăng ký một thương hiệu nhãn hiệu nhà hàng, quán cà phê, nhãn hiệu dịch vụ là một quy trình kéo dài 12-14 tháng theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, LHD Law Firm với 10 năm kinh nghiệm và là một đại điện của cục SHTT, chúng tôi xin sơ lược quy trình đăng ký như sau:
TƯ VẤN PHÁP LUẬT - tu van phap luat - DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ THƯỜNG XUYÊN
Luật Hồng Đức cung cấp Dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực pháp luật kinh doanh, thủ tục hành chính, thuế, tài chính, quản trị doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ, pháp luật đầu tư  thông qua việc ký hợp đồng tư vấn pháp lý thường xuyên.

SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG OEM

trong TƯ VẤN HỢP ĐỒNG
TƯ VẤN HỢP ĐỒNG - tu van hop dong - SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG OEM
Luật Hồng Đức (LHDLAWFIRM) cung cấp các dịch vụ tư vấn hợp đồng, bao gồm việc chuẩn bị cơ sở pháp lý, đàm phán, soạn thảo hợp đồng, hiệu chỉnh và thẩm định các loại hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư trong đó có hợp đồng OEM (một trong những loại hợp đồng phức tạp bật nhất hiện nay)
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - 6 ĐIỀU KIỆN CỐT LÕI CHO VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI
Từ ngày Việt Nam gia nhập WTO đến nay vai trò của các công ty FDI ngày càng quan trọng trọng nến kinh tế Việt Nam, Bằng kinh nghiệm tư vấn cho hơn 6800 dự án (hơn 1 tỷ USD vốn đến từ 32 quốc gia) trong mười năm làm việc, LHD Law Firm xin gửi các nhà đầu tư nước ngoài 6 điều kiện cốt lõi cho việc thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam.      

NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào ? Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.

ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU MỸ PHẨM

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU MỸ PHẨM
Đăng ký thương hiệu mỹ phẩm: Quy trình đăng ký một thương hiệu mỹ phẩm, nhãn hiệu dịch vụ là một quy trình kéo dài 12-14 tháng theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, LHD Law Firmvới 10 năm kinh nghiệm và là một đại điện của cục SHTT, chúng tôi xin sơ lược quy trình đăng ký như sau:
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - CHI PHÍ ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN
Chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền Các khoản phí, lệ phí nêu trên được liệt kê chi tiết theo Thông tư 22/2009/TT-BKHCN. Chi phí đăng ký thương hiệu độc quyền sẽ được xác định dựa trên số nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký. Cụ thể, đối với 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ (có 6 sản phẩm, dịch vụ trong 1 nhóm) thì phí, lệ phí đăng ký bao gồm các loại sau: 

ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH

trong BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
BẢN QUYỀN TÁC GIẢ - ban quyen tac gia - ĐĂNG KÝ MÃ VẠCH
Đăng ký mã vạch: theo hướng dẫn của Tổng cục đo lường chất lượng Việt Nam, tại LHD Law Firm với chi phí hợp lý và thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng, LHD chúng tôi tiến hành đăng ký Mã số mã vạch tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.   
TƯ VẤN PHÁP LUẬT - tu van phap luat - TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯỜNG XUYÊN CHO DOANH NGHIỆP
Nhằm đem đến cho các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên chuyên nghiệp, hoàn hảo và hiệu quả nhất. Luật Hồng Đức cung cấp Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực pháp luật kinh doanh, thủ tục hành chính, thuế, tài chính, quản trị doanh nghiệp, lao động, sở hữu trí tuệ, pháp luật đầu tư  thông qua việc ký hợp đồng tư vấn pháp luật  thường xuyên.

10 LÝ DO NÊN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM

trong TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - 10 LÝ DO NÊN ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM
Việt Nam là thị trường lớn thứ ba ở Đông Nam Á và là một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất trên thế giới. Chi phí thấp và các quy định khuyến khích đầu tư nước ngoài chỉ là một số yếu tố quan trọng thu hút các doanh nhân nước ngoài. Trong bài viết này, chúng tôi trình bày cho bạn 10 lý do nên đầu tư vào Việt Nam. 
GIẤY PHÉP NHÀ THẦU - giay phep nha thau - GIẤY PHÉP NHÀ THẦU CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Giấy phép nhà thầu Theo quy định của Pháp luật Việt Nam đối với hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam trong các lĩnh vực: Tư vấn đầu tư và xây dựng, cung cấp vật tư - thiết bị công nghệ kèm theo dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình thì nhà thầu nước ngoài phải xin cấp Giấy phép thầu.

THÀNH LẬP CÔNG TY HỒ CHÍ MINH

trong THÀNH LẬP CÔNG TY
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - THÀNH LẬP CÔNG TY HỒ CHÍ MINH
Thành lập công ty tại Hồ Chí Minh với chi phí từ 1000k và 03 ngày làm việc tại LHD Law Firm với 6888 khách hàng đến từ 68 nước đã sử dụng. 
TƯ VẤN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI - tu van dau tu nuoc ngoai - THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM
Thành lập doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, Bằng cách liên tục ban hành các chính sách và ưu đãi thuận lợi nhằm thu hút dòng vốn vào và quyết định giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống 20% ​​kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, rõ ràng chính phủ Việt Nam đang có kế hoạch tiếp cận chủ động đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài. 
THÀNH LẬP CÔNG TY - thanh lap cong ty - NHỮNG VIỆC CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY
NHỮNG VIỆC CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY Những việc cần làm sau khi thành lập công ty: xin giấy phép con, kê khai thuế ban đầu, mua hóa đơn, làm bảo hiểm... vv là những việc cần làm sau khi công ty được thành lập, LHD Law Firm xin hướng dẫn chi tiết những việc nên làm sau khi thành lập công ty như sau:  CÁC BƯỚC CẦN LÀM SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP Việc thành lập một công ty ở Việt Nam thường là một quá trình dài, khó khăn và tốn kém do nhiều yêu cầu quan liêu mà các công ty phải tuân thủ. Có hai loại công ty có thể được thiết lập: Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty Cổ phần  Lựa chọn phổ biến nhất là công ty trách nhiệm hữu hạn, tuy nhiên sự lựa chọn phần lớn phụ thuộc vào mức độ hoạt động dự kiến ​​ở Việt Nam. 1. Tổng công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) [cong ty trach nhiem huu han] Công ty trách nhiệm hữu hạn là một pháp nhân do thành viên thành lập thông qua việc góp vốn vào công ty. Trách nhiệm của các thành viên bị giới hạn trong phạm vi đóng góp của họ. Yêu cầu về vốn đầu tư Không có yêu cầu về vốn tối thiểu đối với các nhà đầu tư nước ngoài dự định thành lập Công ty LLC tại Việt Nam. Nhà đầu tư có thể là doanh nghiệp hoặc cá nhân. LLCs có thể được thành lập bởi một nhà đầu tư duy nhất (LLCs một thành viên) hoặc nhiều nhà đầu tư (nhiều LLCs thành viên). Nhiều thành viên LLCs bao gồm ít nhất hai (2) cổ đông, tối đa là 50 thành viên. Các quy định cho LLCs một thành viên và nhiều thành viên hầu như tương tự. Tùy thuộc vào cấu trúc quyền sở hữu, các công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập bởi các nhà đầu tư nước ngoài có thể dưới hình thức: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (nơi tất cả thành viên là nhà đầu tư nước ngoài); hoặc là Doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài giữa nhà đầu tư nước ngoài và ít nhất một nhà đầu tư trong nước. Toàn bộ vốn điều lệ phải được thanh toán đầy đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn. Sự quản lý Cơ cấu tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Một ban giám sát cũng được yêu cầu trong đó LLC có hơn 11 thành viên. Hội đồng Thành viên là cơ quan ra quyết định cao nhất của LLC và bao gồm tất cả các thành viên góp vốn. Yêu cầu kế toán / kiểm toán Việc lập các báo cáo tài chính là bắt buộc đối với từng công ty, bảng cân đối kế toán và tài khoản doanh thu phải được nộp cho Bộ Tài chính, cơ quan thuế địa phương, Cục Thống kê và các cơ quan địa phương khác theo yêu cầu của pháp luật trong thời hạn chín mươi ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Tất cả các đơn vị kinh doanh có vốn đầu tư nước ngoài phải có báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi một kiểm toán viên độc lập hoạt động tại Việt Nam. Các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xoay vòng các công ty kiểm toán sau 5 năm liên tục. Ngoài ra, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức được thành lập và hoạt động tại Việt Nam báo cáo bằng ngoại tệ cũng phải lập một bộ tài chính bổ sung được dịch sang VND để trình lên cơ quan chức năng. Các báo cáo tài chính đã được dịch này cũng phải được kiểm toán. 2. Công ty cổ phần (JSC) Một công ty cổ phần được thành lập thông qua đăng ký mua cổ phần trong công ty.Theo luật pháp Việt Nam, chỉ có các Công ty Cổ phần được phép phát hành cổ phần ra công chúng và có thể được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần được chia thành cổ phần, mỗi cổ đông nắm giữ cổ phần tương ứng với số vốn góp vào công ty. Các công ty cổ phần có thể là 100% vốn nước ngoài hoặc có thể dưới hình thức liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước. Yêu cầu về vốn đầu tư Công ty Cổ phần phải có ít nhất ba cổ đông, không quá tối đa. Các cổ đông thường được tự do chuyển nhượng cổ phần của họ cho người khác, trừ một số trường hợp có hạn chế. Vốn điều lệ của Công ty bằng tổng giá trị cổ phiếu phát hành mà cổ đông sáng lập và các cổ đông khác đã đăng ký và ghi vào Điều lệ Công ty Cổ phần. Sự quản lý Cơ cấu quản trị của CTCP bao gồm một Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc. Một Ban Kiểm soát cũng được yêu cầu khi Công ty Cổ phần có hơn  11 cổ đông cá nhân, hoặc nếu cổ đông của Công ty nắm giữ trên 50% cổ phần của công ty cổ phần. Hội đồng Quản Trị là cơ quan ra quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần, trong khi Hội đồng quản trị điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty Cổ phần. Hội đồng quản trị phải có ít nhất 3 thành viên, tối đa là 11 người. Số thành viên của Hội đồng quản trị phải thường trú tại Việt Nam được quy định trong Điều lệ của Công ty. Yêu cầu kế toán / kiểm toán Tương tự như LLC, các công ty cổ phần cũng phải chuẩn bị và nộp báo cáo tài chính đã kiểm toán cho các cơ quan chức năng thích hợp trong vòng chín mươi ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Các bước để Thành lập Việc kết hợp ở Việt Nam nhìn Chung được coi là một quá trình dài và quan liêu. Bước 1: Kiểm tra tên công ty được đề xuất; có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy đăng ký thuế của Phòng Đăng ký kinh doanh địa phương thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Bước đầu tiên trong việc thành lập một đơn vị Việt Nam là nộp các văn bản liên quan theo Nghị định số 43/2010 / NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi theo Nghị định số 05/2013 / NĐ-CP của Chính phủ Ngày 9 tháng 1 năm 2013) ("Nghị định 43"). Cung cấp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin về hồ sơ đó được chuyển đến cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính). Cục Thuế sẽ tạo một mã số doanh nghiệp duy nhất và chuyển nó tới cơ sở dữ liệu quốc gia trong vòng hai ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về thông tin. Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ cấp cho doanh nghiệp. Cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thời gian: 14 ngày Chi phí: 200.000 đồng 2) Thực hiện một con dấu công ty Công ty nhận được một con dấu công ty từ một nhà sản xuất con dấu. Cơ quan: Công ty khắc dấu Thời gian: 8 ngày Chi phí: 165.000 - 370.000 đồng cho con dấu bằng đồng 3) Đăng ký mẫu niêm phong tại Cục Cảnh sát Tại Việt Nam, hầu hết các chứng từ giao dịch kinh doanh phải được ký tên và đóng dấu để được coi là hợp pháp và hợp pháp. Khi đăng ký con dấu tại trụ sở Công an, người đại diện công ty phải nộp một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cũng phải xuất trình giấy chứng minh nhân thân. Cơ quan: Cục Cảnh sát địa phương Thời gian: 1 ngày Chi phí: 50.000 đồng 4) Mở một tài khoản ngân hàng Đáng chú ý là khoản tiền gửi tối thiểu để mở một tài khoản khác với ngân hàng. Để mở tài khoản, người nộp đơn yêu cầu phải có mẫu đơn do ngân hàng phát hành, có con dấu công ty, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty và nghị quyết của Hội đồng quản trị về chữ ký có thẩm quyền. Cơ quan: Ngân hàng Thời gian: 1 ngày Chi phí: Miễn phí 5) Xuất bản nội dung đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia (NBRP) Theo Nghị định số 05/2013 / NĐ-CP ngày 09/01/2013, doanh nghiệp phải đăng tải nội dung đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia (NBRP) trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký sửa đổi. Họ cũng phải trả phí xuất bản là 300.000 đồng theo Thông tư số 106/2013 / TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 09 tháng 8 năm 2013. Cơ quan: Cổng Đăng ký Kinh doanh Quốc gia (NBRP) Thời gian: 5 ngày Chi phí: 300.000 VND 6) Trả thuế môn bài Thuế giấy phép kinh doanh được nộp cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký báo cáo thuế hoặc qua ngân hàng thương mại được chỉ định. Đây là thuế hàng năm và được thanh toán vào tháng đầu tiên của năm hoạt động của doanh nghiệp và trong tháng nhận được giấy chứng nhận đăng ký thuế và mã số thuế. Các công ty được thành lập trong 6 tháng đầu năm phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và 50% nếu được thành lập vào nửa cuối năm. Cơ quan: Cục thuế hoặc ngân hàng thương mại Thời gian: 1 ngày Chi phí: 2.000.000 đồng 7) Mua hóa đơn VAT đã in trước từ Cục Thuế Thành phố hoặc nhận và in hoá đơn VAT tự in Tất cả các công ty đều phải sử dụng hoá đơn GTGT tự in từ ngày 1 tháng 1 năm 2011. Như vậy, một doanh nghiệp mới thành lập phải đặt hàng hóa đơn VAT của mình từ nhà xuất bản và đăng ký lưu hành hoá đơn GTGT của mình với Cục Thuế thành phố. Để đăng ký tự in, người thành lập công ty phải nộp một mẫu đơn tiêu chuẩn kèm theo (a) một mẫu hoá đơn tự in của công ty, bao gồm tất cả các chi tiết luật định; b) Bản đồ thể hiện vị trí trụ sở công ty hoặc bản sao hợp đồng thuê nếu cơ sở được thuê, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã phường; c) Giấy chứng minh nhân dân của Tổng giám đốc; (d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; và (e) và giấy chứng nhận đăng ký thuế cũng như một bản sao. Cơ quan: Cục Thuế thành phố Thời gian: 10 ngày Chi phí: khoảng 200.000 đồng cho mỗi cuốn sách 8) Đăng ký với cơ quan lao động địa phương để khai báo sử dụng lao động (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố). Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải đăng ký toàn bộ nhân viên và trình độ với Văn phòng Lao động. Cơ quan: Sở Lao động Thành phố Thời gian: 1 ngày Chi phí: miễn phí 9) Đăng ký nhân viên với Quỹ Bảo hiểm Xã hội để thanh toán bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm xã hội. Tất cả nhân viên có hợp đồng từ 3 tháng trở lên phải đăng ký với Quỹ Bảo hiểm xã hội.Người sử dụng lao động phải hoàn thành mẫu đơn do Bảo hiểm xã hội Hà Nội cung cấp cùng với các thông tin sau: tên nhân viên, ngày tháng năm sinh, tiền lương (theo hợp đồng lao động), số hiệu sổ bảo hiểm xã hội (đối với người lao động đã phát hành) ), bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty và bản sao hợp đồng lao động. Văn phòng Bảo hiểm Xã hội sẽ cấp sổ đăng ký bảo hiểm cho mỗi nhân viên mới không được chủ nhân trước đó cấp giấy đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Giấy chứng nhận bảo hiểm sức khoẻ được phát hành trong tháng đầu tiên của năm. Cơ quan: Quỹ Bảo hiểm Xã hội Thời gian: 1 ngày, đồng thời với thủ tục trước Chi phí: miễn phí 10) Đăng ký công đoàn với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Người sử dụng lao động phải đăng ký với công đoàn cơ sở hoặc công đoàn ngành nghề (như được định nghĩa dưới đây) chậm nhất là 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động. Thuật ngữ "công đoàn" bao gồm (a) liên đoàn lao động cấp tỉnh hoặc cấp thành phố thuộc Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam; (b) công đoàn ngành công nghiệp cấp trung ương; c) Công đoàn của Tổng công ty thuộc Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam; (d) liên minh lao động của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; (e) công đoàn ngành nghề cấp địa phương, (f) công đoàn các khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao;(f) công đoàn của các tổng công ty; và (g) công đoàn cấp trên của các cơ sở khác. Các công đoàn này có trách nhiệm thiết lập một công đoàn cho công ty, theo các quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Nếu công đoàn công ty không thành lập trong vòng 6 tháng thì công đoàn cấp trên chỉ định một Ban chấp hành lâm thời của công đoàn. Cơ quan: Liên minh lao động Thời gian: 7 ngày Chi phí: miễn phí Trân trọng LIÊN HỆ SỬ DỤNG DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY CỦA LHD LAW FIRM

ĐĂNG KÝ LOGO THƯƠNG HIỆU

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - ĐĂNG KÝ LOGO THƯƠNG HIỆU
Đăng ký logo thương hiệu (hay còn gọi là đăng ký độc quyền nhãn hiệu) tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam là việc chủ sở hữu logo sẽ trực tiếp hoặc thông qua tổ chức đại diện nộp đơn đăng ký logo để được độc quyền sử dụng logo cho sản phẩm/dịch vụ đã đăng ký.     Trước tiên: Cần hiểu rõ nhãn hiệu là gì ?  Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:   Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có khả năng phân biệt hàng hoá,dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá,dịch vụ của chủ thể khác. Dấu hiệu cấu thành lên nhãn hiệu: có thể cấu thành từ: tên thương mại của nhãn hiệu, hoặc các từ, số mà doanh nghiệp cho là ý nghĩa, đại diện cho sản phẩm/ dịch vụ của mình.     Bước 1: Tra cứu đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu Doanh nghiệp có thể gửi mẫu nhãn hiệu kèm danh mục sản phẩm/dịch vụ nhãn hiệu bảo độ cho Công ty Luật Hồng Đức để được tra cứu sơ bộ (miễn phí) để biết đươc nhãn hiệu của doanh nghiệp dự định đăng ký có bị trùng hay gây nhầm lẫn hay không và trên cơ sở đó tư vấn, đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu. Doanh nghiệp có thể tra cứu (có thu lệ phí) tại dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để có kết quả tra cứu chính xác cao hơn. Đường link tra cứu nhãn hiệu sơ bộ: https://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php Tra cứu có phí bảo đảm 100% khả năng nhãn hiệu đăng ký thành công    Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền Doanh nghiệp sau khi chốt nhãn hiệu của mình, doanh nghiệp sẽ kê khai và hoặc thông qua đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Doanh nghiệp nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam; Công văn nhận được lần 1: Kết quả thẩm định hình thức Thời hạn thẩm định hình thức: 01 – 02 tháng kể từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm… Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ. Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. Công văn lần 2: Kết quả thẩm định nội dung Thời hạn thẩm định nội dung: 10-12 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đã đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của doanh nghiệp. Công văn 3: Cấp văn bằng nhãn hiệu độc quyền Thời hạn cấp văn bằng: 02-03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng. Sau khi có quyết định cấp văn bằng, Doanh nghiệp nộp lệ phí vấp văn bằng và lấy văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu   Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. Do vậy, nhãn hiệu sẽ là tài sản xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp.   Quy trình đăng ký nhãn hiệu bằng hình ảnh HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP     -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM     KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM       LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐƯỢC Ở ĐÂU ?   LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình. CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM   ĐẶC BIỆT: TẠI HÀ NỘI, HỒ CHÍ MINH, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, HẢI PHÒNG, BÌNH DƯƠNG, QUẢNG NINH, VĨNH PHÚC, CẦN THƠ ...VV     Trước tiên: Cần hiểu rõ nhãn hiệu là gì ?  Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:   Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có khả năng phân biệt hàng hoá,dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá,dịch vụ của chủ thể khác. Dấu hiệu cấu thành lên nhãn hiệu: có thể cấu thành từ: tên thương mại của nhãn hiệu, hoặc các từ, số mà doanh nghiệp cho là ý nghĩa, đại diện cho sản phẩm/ dịch vụ của mình.     Bước 1: Tra cứu đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu Doanh nghiệp có thể gửi mẫu nhãn hiệu kèm danh mục sản phẩm/dịch vụ nhãn hiệu bảo độ cho Công ty Luật Hồng Đức để được tra cứu sơ bộ (miễn phí) để biết đươc nhãn hiệu của doanh nghiệp dự định đăng ký có bị trùng hay gây nhầm lẫn hay không và trên cơ sở đó tư vấn, đánh giá khả năng đăng ký của nhãn hiệu. Doanh nghiệp có thể tra cứu (có thu lệ phí) tại dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để có kết quả tra cứu chính xác cao hơn. Đường link tra cứu nhãn hiệu sơ bộ: https://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php Tra cứu có phí bảo đảm 100% khả năng nhãn hiệu đăng ký thành công    Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền Doanh nghiệp sau khi chốt nhãn hiệu của mình, doanh nghiệp sẽ kê khai và hoặc thông qua đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Doanh nghiệp nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam; Công văn nhận được lần 1: Kết quả thẩm định hình thức Thời hạn thẩm định hình thức: 01 – 02 tháng kể từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm… Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ. Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu độc quyền Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. Công văn lần 2: Kết quả thẩm định nội dung Thời hạn thẩm định nội dung: 10-12 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đã đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của doanh nghiệp. Công văn 3: Cấp văn bằng nhãn hiệu độc quyền Thời hạn cấp văn bằng: 02-03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng. Sau khi có quyết định cấp văn bằng, Doanh nghiệp nộp lệ phí vấp văn bằng và lấy văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu   Nhãn hiệu được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. Do vậy, nhãn hiệu sẽ là tài sản xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp.   Quy trình đăng ký nhãn hiệu bằng hình ảnh HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP     -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM     KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM       LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐƯỢC Ở ĐÂU ?   LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình. CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU - dang ky nhan hieu - DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU BIÊN HÒA ĐỒNG NAI
Đăng ký nhãn hiệu độc quyền, logo độc quyền tại Biên Hòa Đồng Nai là dịch vụ cao cấp và chuyên sâu tại LHD Law Firm với hơn 6880 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi.   NHÃN HIỆU LÀ GÌ ?    Nhãn hiệu độc quyền là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.         AI CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN ?   Cá nhân có đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty cổ phần)  Tổ chức muốn bảo hộ theo tập thể hoặc đăng ký nhãn hiệu chung   NHÃN HIỆU THẾ NÀO MỚI ĐƯỢC BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN   Nhãn hiệu muốn đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký độc quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau :           1. Nhãn hiệu logo được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 sau đây:           2. Nhãn hiệu logo bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu; b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến; c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu; d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh; đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên; h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này; i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng; k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ; l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó; TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP NÀO UY TÍN TẠI VIỆT NAM LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình.   LHD LAW FIRM TƯ VẤN GÌ CHO BẠN Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài; Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu  logo độc quyền;  Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);  Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài; Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Namvà ở nước ngoài; Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU   HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP   -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM (LUẬT HỒNG ĐỨC)       LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐƯỢC Ở ĐÂU ?   CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM   ĐẶC BIỆT: TẠI ĐÀ NẴNG, HÀ NỘI, HỒ CHÍ MÌNH, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, HẢI PHÒNG
Trang: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 > >>