Menu

Tư vấn đầu tư

PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI
Hiện nay theo quy định pháp luật Việt Nam, Phí thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, không cao như nhiều người vẫn nghĩ, do xu thế và sự tiến bộ của pháp luật doanh nghiệp và đầu tư nên nhiều cơ chế được thông qua tốt hơn nhiều so với trước đây, vậy phí thành lập công ty vốn nước ngoài được tính thế nào ? 
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI VIỆT NAM
Khi một nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty tại việt nam, họ cần chuẩn bị các điều kiện gì ? Thủ tục có phức tạp không ? Thời gian xin phép bao lâu hoặc có yêu cầu gì đặc biệt không...Rất nhiều vấn đề được đặt ra tại Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài ? giải quyết thế nào

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GÓP VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GÓP VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Quy định chi tiết về góp vốn đầu tư nước ngoài thông thường được tiến hành qua 5 bước sau: 1# Góp vốn mua cổ phần là gì 2# Căn cứ quy định pháp luật 3# Thủ tục góp vốn mua cổ phần 4# Hồ sơ góp vốn mua cổ phần 5# Tỷ lệ nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn mua cổ phần. Chi tiết ...

THỦ TỤC GÓP VỐN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THỦ TỤC GÓP VỐN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Thủ tục góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là thủ tục hay một trong những phương thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, thực hiện theo Điều 25 và Điều 26 Luật Đầu Tư 2014 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015.

NGƯỜI NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN VÀO CÔNG TY VIỆT NAM

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - NGƯỜI NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN VÀO CÔNG TY VIỆT NAM
Người nước ngoài góp vốn vào Công ty Việt Nam được xem là một trong những phương thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, thực hiện theo Điều 25 và Điều 26 Luật Đầu Tư 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015.

GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN
Góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là một trong những phương thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, thực hiện theo Điều 25 và Điều 26 Luật Đầu Tư 2014.

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Thành lập công ty có vốn nước ngoài tại Việt Nam Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được định nghĩa theo Luật Doanh Nghiệp và Luật Đầu tư được hiểu là công ty do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại...

LUẬT THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100 VỐN NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - LUẬT THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100 VỐN NƯỚC NGOÀI
Quy định pháp luật thành lập doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài hiện tại Việt Nam hiện tuân thủ theo Cam kết WTO, Luật doanh nghiệp mới và Luật đầu tư mới năm 2014 có hiệu lực thì hành 1/7/2015.

GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - GÓP VỐN MUA CỔ PHẦN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là một trong những phương thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, thực hiện theo Điều 25 và Điều 26 Luật Đầu Tư 2014.
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - ĐIỀU KIỆN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MỞ CÔNG TY TẠI VIỆT NAM
Khi một cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài (người nước ngoài) muốn đầu tư và mở một công ty tại Việt Nam, Họ cần những ghi chú nào ?  Và những lưu ý gì dành cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam.
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI SAO KHÔNG NGHĨ VỀ ĐÀ NẴNG
Thành lập công ty vốn nước ngoài nên nghĩ về Đà Nẵng, khi lựa chọn đa đim kinh doanh ti Vit Nam , nhà đầu tư thường lựa chọn thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội. Tuy nhiên, Việt Nam có nhiều hơn nữa để cung cấp, và nó là khôn ngoan cũng để xem xét hơn nữa. Trong bài này, chúng tôi tập trung vào các cơ hội kinh doanh tại Đà Nẵng, thành phố lớn thứ tư ở Việt Nam.

MỞ CÔNG TY TNHH VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - MỞ CÔNG TY TNHH  VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mở Công ty trách nhiệm hữu hạn tại Việt Nam: Các công ty trách nhiệm hữu hạn là hình thức kinh doanh phổ biến nhất ở các nước trên khắp thế giới và vì vậy nó là Việt Nam. Các doanh nghiệp nước ngoài có thể hưởng lợi từ nhiều lợi thế khi tạo công ty trách nhiệm hữu hạn tại Việt Nam

THỦ TỤC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY NƯỚC NGOÀI

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - THỦ TỤC TĂNG VỐN ĐIỀU LỆ CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty nước ngoài: Khi doanh nghiệp có vốn nước ngoài cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư theo Luật Doanh nghiệp và Luật đầu tư 2015 (có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/7/2015), quý Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến tư vấn từ Công ty Luật Hồng Đức (LHD Law Firm) để hiểu thực hiện đúng-chuẩn xác-nhanh chóng với giá dịch vụ làm hài lòng quý doanh nghiệp.  

THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH

trong THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
THAY ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - thay doi giay chung nhan dau tu - THAY ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH
Giấy phép kinh doanh được xem như xương sống của doanh nghiệp trong hoạt động, việc doanh nghiệp thay đổi (chủ quan) hoặc thay đổi do pháp luật yêu cầu (khách quan) thì doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh. 
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - CÁC BƯỚC THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Để thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, cần tìm hiểu các bước cơ bản sau: (i) tìm hiểu cơ sở pháp lý (ii) tìm hiểu loại hình thành lập (iii) tìm hiểu về ngành nghề đầu tư (iv) tìm hiểu về chế độ thuế kế toán....  
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ DÀNH RIÊNG CHO CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI
GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ DÀNH RIÊNG CHO CÔNG TY CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI “Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ (kinh doanh cùng mặt hàng với cơ sở bán lẻ thứ nhất) do cùng một tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, hoặc do cùng một nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, hoặc có cùng thương hiệu với cơ sở bán lẻ thứ nhất đã được thành lập ở Việt Nam.” CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ Điều 16. Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất phải làm thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, hồ sơ bao gồm: a) Hồ sơ thẩm tra cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo Mẫu MĐ-4 ban hành kèm theo Thông tư này; - Bản giải trình việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 7 Thông tư này; - Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua kết quả làm việc của Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. - Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo mẫu BC-3 ban hành kèm theo Thông tư này; - Chứng từ của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm liền kề. Trường hợp không có hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp giải trình bằng văn bản nêu rõ lý do. 2. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Mẫu GP-2 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Sửa đổi thông tin đăng ký a) Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo mẫu MĐ-5 kèm theo Thông tư này; - Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp (bản chính). b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới, đồng thời thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp. 2. Sửa đổi quy mô của cơ sở bán lẻ a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo mẫu MĐ-5 kèm theo Thông tư này; - Tài liệu liên quan đến sửa đổi quy mô của cơ sở bán lẻ; - Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua kết quả làm việc của Hội đồng Kiểm tra nhu cầu kinh tế trong trường hợp doanh nghiệp điều chỉnh tăng quy mô của cơ sở bán lẻ tới mức phải thực hiện quy định về kiểm tra nhu cầu kinh tế theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. - Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo mẫu BC-3 ban hành kèm theo Thông tư này; - Chứng từ của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm liền kề. Trường hợp không có hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp giải trình bằng văn bản nêu rõ lý do; - Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp (bản chính). b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Công Thương. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương gửi ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới theo mẫu GP-2, đồng thời thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp. 3. Bổ sung nội dung hoạt động của cơ sở bán lẻ a) Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo mẫu MĐ-5 kèm theo Thông tư này; - Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và kinh nghiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện chi tiết nội dung bổ sung;   - Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp phép theo mẫu BC-3 ban hành kèm theo Thông tư này; - Chứng từ của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm liền kề. Trường hợp không có hoặc thiếu chứng từ, doanh nghiệp giải trình bằng văn bản nêu rõ lý do; - Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp (bản chính). b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Công Thương. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương gửi ý kiến bằng văn bản về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới theo mẫu GP-2, đồng thời thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp. Điều 18. Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ 1. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Mẫu MĐ-3 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Phần bản gốc còn lại có thể nhận dạng được của Giấy phép kinh doanh trong trường hợp bị rách, nát, bị cháy hoặc bị tiêu hủy một phần; hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy phép kinh doanh, hoặc bản giải trình lý do có cam kết của doanh nghiệp trong trường hợp bị rách, nát, cháy, hoặc tiêu huỷ toàn bộ. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp bản mới Giấy phép lập cơ sở bán lẻ với nội dung đúng như nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp. Điều 19. Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất đã được thành lập theo quy định của pháp luật nhưng chưa được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP 1. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo Mẫu MĐ-4 ban hành kèm theo Thông tư này; - Báo cáo tình hình đầu tư, tình hình hoạt động của cơ sở bán lẻ đề nghị được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. 2. Sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Mẫu GP-2 ban hành kèm theo Thông tư này. ---------------------------------------------------------- LHD Law Firm được đánh giá top 10 công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về Tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được xếp hạng tại Legal500 và Hg.org, với 10 năm kinh nghiệm và hệ thống văn phòng làm việc tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu…vv LHD Law Firm cam kết làm hài lòng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.       TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHING HOLDING, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI, KI …VV

GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

trong THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Khi nhà đầu tư nước ngoài hết thời hạn hoạt động trong “Giấy chứng nhận đầu tư” có hai cách như sau:  Giải thể chấm dứt dự án Gia hạn thời hạn hoạt động Đối với việc gia hạn hoạt động LHD Law Firm xin hướng dẫn sơ bộ các quy định cần thiết cho việc này. Theo quy định tại điều 39 Luật đầu tư 2014 quy định những nội dung trong giấy chứng nhân đăng ký đầu tư  "Điều 39. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Mã số dự án đầu tư. 2. Tên, địa chỉ của nhà đầu tư. 3. Tên dự án đầu tư. 4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng. 5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư. 6. Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn. 7. Thời hạn hoạt động của dự án. 8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn. 9. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có). 10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có)". Như vậy, nếu như bên bạn muốn gia hạn thời hạn trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, công ty bạn sẽ thực hiện thủ tục điều chỉnh trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại điều 40 luật đầu tư 2014.  Gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư theo Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định chung trong luật đầu tư 2014  như sau: Điều 40. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 1. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 2. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; c) Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư; d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 33 của Luật này liên quan đến các nội dung điều chỉnh. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do. 4. Đối với các dự án thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính, tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư, thời hạn thực hiện, thay đổi nhà đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 5. Trường hợp đề xuất của nhà đầu tư về việc điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. --------------------------------------------------------------- QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU THAY ĐỔI VỀ VỐN, NGÀNH NGHỀ, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT, CHỦ ĐẦU TƯ ... VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN, LHD NHẬN LÀM HỒ SƠ TẠI TPHCM, HÀ NỘI, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, TÂY NÌNH, BẮC GIANG, BẮC NINH, VĨNH PHÚC, HẢI PHÒNG...VV

BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU LOGO HÀ NỘI

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU LOGO HÀ NỘI
BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU LOGO HÀ NỘI   Đăng ký nhãn hiệu độc quyền, logo độc quyền là dịch vụ cao cấp và chuyên sâu tại Luật Hồng Đức với hơn 6880 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của chúng tôi.   NHÃN HIỆU LÀ GÌ ?    Nhãn hiệu độc quyền là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.         AI CẦN PHẢI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN ?   Cá nhân có đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty cổ phần)  Tổ chức muốn bảo hộ theo tập thể hoặc đăng ký nhãn hiệu chung   NHÃN HIỆU THẾ NÀO MỚI ĐƯỢC BẢO HỘ ĐỘC QUYỀN Nhãn hiệu muốn đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký độc quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau :           1. Nhãn hiệu logo được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 sau đây:           2. Nhãn hiệu logo bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu; b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến; c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu; d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh; đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên; h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này; i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng; k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ; l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá; m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó; TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP NÀO UY TÍN TẠI VIỆT NAM LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) được đánh giá là tổ chức đăng ký logo nhãn hiệu uy tín bậc nhất tại Việt Nam Số chứng nhận: 146 do Cục SHTT cấp LHD được đánh giá là tư vấn thân thiện và chi phí hợp lý, mục đích chính là hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bảo vệ nhãn hiệu, logo thương hiệu của mình.   LHD LAW FIRM TƯ VẤN GÌ CHO BẠN Tra cứu, cung cấp thông tin về việc sử dụng và đăng ký nhãn hiệu ở Việt Nam và nước ngoài; Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu  logo độc quyền;  Đánh giá nhãn hiệu có khả năng đăng ký bảo hộ ở Việt Nam và nước ngoài (Mỹ, Châu Âu, Canada, Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á);  Đại diện trong việc nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài; Đánh giá hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và khả năng vi phạm các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ ở Việt Nam và ở nước ngoài; Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài; Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Namvà ở nước ngoài; Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu; Tư vấn khách hàng xây dựng và tham gia các giải thưởng thương hiệu. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU   HỒ SƠ QUÝ KHÁCH CẦN CUNG CẤP   -         MẪU NHÃN HIỆU LOGO CẦN ĐĂNG KÝ -         GIẤY ỦY QUYỀN THEO MẪU CỦA LHD LAW FIRM   KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA LHD LAW FIRM (LUẬT HỒNG ĐỨC)       LHD LAW FIRM ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐƯỢC Ở ĐÂU ?   CHÚNG TÔI NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN CHO CẢ 64 TỈNH THÀNH TẠI VIỆT NAM   ĐẶC BIỆT: TẠI HÀ NỘI, HỒ CHÍ MÌNH, ĐÀ NẴNG, VŨNG TÀU, ĐỒNG NAI, HẢI PHÒNG

BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀ NỘI

trong ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU ĐỘC QUYỀN - dang ky nhan hieu doc quyen - BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀ NỘI
BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU  Thương Hiệu (nhãn hiệu) là gì ? +  Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc; +  Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu Thương Hiệu  với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Căn cứ vào Điều 74.2 Luật Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam Thương Hiệu  là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Thương Hiệu  được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Thương Hiệu  là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của đơn vị kinh doanh này với đơn vị kinh doanh khác.Thương Hiệu  được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có khả năng phân biệt hàng hoá,dịch vụ của chủ sở hữu Thương Hiệu  với hàng hoá,dịch vụ của chủ thể khác. Dấu hiệu cấu thành lên Thương Hiệu : có thể cấu thành từ: tên thương mại của Thương Hiệu , hoặc các từ, số mà doanh nghiệp cho là ý nghĩa, đại diện cho sản phẩm/ dịch vụ của mình.   Ai có quyền đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu) ? Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký Thương Hiệu  dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/2/2007 và Thông tư 18/2011/BKHCN-SHTTquy định cụ thể về vấn đề thủ tục đăng ký Thương Hiệu . Theo đó, khi tiến hành đăng kí Thương Hiệu  cần một bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ kèm theo đơn đăng kí Thương Hiệu Quy trình đăng ký một Thương Hiệu (nhãn hiệu)  sản phẩm  Là một quy trình kéo dài 14-16 tháng theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, LHD với 10 năm kinh nghiệm và là một đại điện của cục SHTT, chúng tôi xin sơ lược quy trình đăng ký như sau: Bước 1: Tra cứu đánh giá khả năng đăng ký của Thương Hiệu (nhãn hiệu) Doanh nghiệp có thể gửi mẫu Thương Hiệu  kèm danh mục sản phẩm/dịch vụ Thương Hiệu  bảo độ cho Công ty Luật Hồng Đức (LHD Law Firm)  để được tra cứu sơ bộ (miễn phí) hoặc tra cứu chính xác với giá chỉ từ 400k/lần  để biết đươc Thương Hiệu  của doanh nghiệp dự định đăng ký có bị trùng hay gây nhầm lẫn hay không và trên cơ sở đó tư vấn, đánh giá khả năng đăng ký của Thương Hiệu . Doanh nghiệp có thể tra cứu (có thu lệ phí) tại dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ để có kết quả tra cứu chính xác cao hơn. Đường link tra cứu Thương Hiệu  sơ bộ: https://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php Bước 2: Nộp đơn đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu) độc quyền Doanh nghiệp sau khi chốt Thương Hiệu  của mình, doanh nghiệp sẽ kê khai và hoặc thông qua đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký Thương Hiệu . Doanh nghiệp nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam; Công văn nhận được lần 1: Kết quả thẩm định hình thức Thời hạn thẩm định hình thức: 01 – 02 tháng kể từ ngày nộp đơn. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xem xét đơn có đủ điều kiện về hình thức, mẫu nhãn, chủ sở hữu đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm… Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ và cho đăng công bố đơn. Nếu đơn đăng ký của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp tiến hành sửa đổi theo yêu cầu và nộp công văn sửa đổi cho Cục sở hữu trí tuệ. Công bố đơn đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu) độc quyền Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký Thương Hiệu  là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu Thương Hiệu  và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo. Công văn lần 2: Kết quả thẩm định nội dung Thời hạn thẩm định nội dung: 10-12 tháng kể từ ngày công bố đơn. Cục sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký Thương Hiệu  từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho Thương Hiệu  mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký Thương Hiệu  đáp ứng đủ điều kiện thì Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho Thương Hiệu  mà doanh nghiệp đã đăng ký. Nếu đơn đăng ký Thương Hiệu  không đáp ứng đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho Thương Hiệu  mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ Thương Hiệu  cho Thương Hiệu  của doanh nghiệp. Công văn 3: Cấp văn bằng Thương Hiệu (nhãn hiệu) độc quyền Thời hạn cấp văn bằng: 02-03 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng. Sau khi có quyết định cấp văn bằng, Doanh nghiệp nộp lệ phí vấp văn bằng và lấy văn bằng bảo hộ Thương Hiệu . Thời hạn bảo hộ Thương Hiệu (nhãn hiệu) Thương Hiệu  được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Doanh nghiệp được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn. Do vậy, Thương Hiệu  sẽ là tài sản xuyên suốt quá trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp. Quy trình đăng ký Thương Hiệu (nhãn hiệu)  bằng hình ảnh
THÀNH LẬP CÔNG TY NƯỚC NGOÀI - thanh lap cong ty nuoc ngoai - VỐN TỐI THIỂU TẠI VIỆT NAM CHO CÁC CÔNG TY NƯỚC NGOÀI
Yêu cầu vốn tối thiểu tại Việt Nam cho các công ty nước ngoài Một trong những câu hỏi phổ biến nhất mà các nhà đầu tư nước ngoài và các công ty có là yêu cầu về vốn tối thiểu ở Việt Nam là bao nhiêu và mức phí phải trả là bao nhiêu? Trong bài này chúng tôi sẽ đề cập đến các yêu cầu về vốn đối với từng loại hình pháp nhân liên quan đến các nhà đầu tư nước ngoài. Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam Các loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn nhiều nhất tại Việt Nam là Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) và Công ty cổ phần (JSC). Tùy thuộc vào ngành, công ty có thể được phân loại là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (WFOE) hoặc liên doanh với một đối tác địa phương. Dựa vào các hoạt động sắp tới của bạn, việc thành lập một công ty ở Việt Nam có thể được chia ra như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) Thích hợp nhất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cơ cấu tổ chức đơn giản và thay vì cổ đông LLC có các thành viên (có thể sở hữu các tỷ lệ phần trăm khác nhau của công ty). Ở đây bạn sẽ thấy chi tiết về cấu trúc công ty của một công ty trách nhiệm hữu hạn ở Việt Nam. Công ty cổ phần (JSC) Thích hợp nhất cho các doanh nghiệp vừa và lớn, nó có cấu trúc doanh nghiệp phức tạp hơn. Công ty Cổ phần là một doanh nghiệp được luật pháp Việt Nam đề cập đến như là một công ty cổ phần, trong đó cổ phần của ba hoặc nhiều hơn các cổ đông ban đầu. Đọc thêm về cách thành lập Công ty Cổ phần tại Việt Nam. Chi nhánh Một chi nhánh phù hợp với các nhà đầu tư nước ngoài muốn thực hiện các hoạt động thương mại và có thu nhập tại Việt Nam mà không thành lập một pháp nhân riêng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các hoạt động trong ngành được giới hạn trong các hoạt động của công ty mẹ. Văn phòng đại diện Văn phòng đại diện là đại diện cho công ty mẹ tại Việt Nam mà không tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Đây là lựa chọn dễ dàng nhất nếu công ty nước ngoài không có kế hoạch kiếm thêm thu nhập ở Việt Nam. Vốn tự có và yêu cầu về vốn tối thiểu ở Việt Nam Hiện tại, không có yêu cầu về vốn tối thiểu nào được đặt ra cho hầu hết các doanh nghiệp tham gia thị trường. Điều này một mình tạo ra nhiều khả năng cho các doanh nhân mới ở Việt Nam. Căn cứ Luật Doanh nghiệp, vốn điều lệ phải nộp đầy đủ chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sự khác biệt về nhu cầu vốn tối thiểu cho mỗi ngành Số vốn khác nhau tùy thuộc vào ngành. Tại Việt Nam, có những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tạo ra một khoản vốn tối thiểu cho vốn. Ví dụ, một doanh nghiệp bất động sản có vốn đầu tư nước ngoài hoàn toàn cần có vốn ít nhất 20 tỷ đồng (khoảng 878.499 USD). Vốn pháp định của các tổ chức bảo hiểm tương hỗ không được thấp hơn 10 tỷ đồng (khoảng 439.000 USD). Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định về yêu cầu về vốn tối thiểu tùy thuộc vào mức độ thâm dụng vốn là lĩnh vực kinh doanh. Đối với các nhà máy và ngành công nghiệp hoạt động ở quy mô lớn hơn, số vốn cũng cần phải cao hơn. Tuy nhiên, khi bắt đầu kinh doanh ở Việt Nam mà không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư thì vốn có thể khá nhỏ, đặc biệt khi so với các nước như Indonesia. Vốn trả tại Việt Nam là bao nhiêu? Trong khi làm việc với thị trường Việt Nam, vốn thanh toán đã trả cho công ty nước ngoài theo tiêu chuẩn là 10.000 USD. Tuy nhiên nó cũng có thể ít hơn hoặc nhiều hơn. Sự khác biệt đến từ đâu? Yếu tố chính là ngành nghề đầu tư  của bạn. Một số ngành kinh doanh có yêu cầu về vốn có điều kiện, nhưng vốn trung bình tối thiểu được cơ quan cấp phép chấp nhận là 10.000 USD. Thực tiễn hiện tại của chúng tôi cho thấy số tiền này nói chung được chấp nhận rộng rãi, tuy nhiên khi xác nhận các doanh nghiệp có vốn đầu tư thấp hơn trong quá trình thành lập, nó chủ yếu phụ thuộc vào Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bạn nên lên kế hoạch trả ít nhất 10.000 đô la Mỹ. Sử dụng vốn thanh toán cho hoạt động kinh doanh Một khi bạn đã thanh toán vốn bạn được tự do sử dụng nó cho các hoạt động kinh doanh của bạn. ----------------------------------------------------------- VỀ LHD LAW FIRM   LHD Law Firm được đánh giá top 10 công ty Luật hàng đầu tại Việt Nam về Tư vấn thành lập công ty vốn nước ngoài tại Việt Nam được xếp hạng tại Legal500 và Hg.org, với 10 năm kinh nghiệm và hệ thống văn phòng làm việc tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu…vv LHD Law Firm cam kết làm hài lòng nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.   DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU TOYOTA; WACOAL, DELOITE; DLH; SHISEIDO; FOS; DLT; YAMAZEN; SANKOUGIKEN; DIEMSANG; IFO; ALTECH; TRIUMPH; SOMETHINGHOLDINGS, HSE, D3 AQUA, SUZUKA, TNS GLOBAL, FLEXLINK, RUNSVEN, RHODES, ADJ, AOA, BERNOFARM, INNOBAY, TELESCOPE, LEEKANG, NAMAZIE, SDGI …VV Liên hệ sử dụng dịch vụ email: all@lhdfirm.com hoặc 02822446739 - 02462604011 
Trang: 1 2 3 4 5