english
english

DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

→ THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI (DỊCH VỤ ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI LUẬT HỒNG ĐỨC) TẠI SÀI GÒN, HÀ NỘI, ĐÀ NẴNG 

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam

1. Cơ sở pháp lý

  • Điều 22, Điều 23, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33 Luật Đầu tư 2014;
  • Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ-CP;
  • Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT
  • Chương 2 Luật doanh nghiệp về thành lập doanh nghiệp
  • Điều 22, Điều 23 Nghị định 118/2015/NĐ-CP;
  • Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

2. Doanh nghiệp FDI của Việt Nam nằm trên lãnh thổ Việt Nam, chịu sự quản lý vĩ mô, chịu các ảnh hưởng của tình hình chính trị, kinh tế – xã hội nhà nước. Đồng thời tác động ngược lại đối với Việt Nam. Khi hết thời hạn qui định (khoảng từ 50 – 70 năm) doanh nghiệp FDI phải giải thể hoặc chuyển lại cho phía Việt Nam.

Thông thường, một doanh nghiệp FDI không chỉ thuộc phần sở hữu của mỗi nước ta mà còn là của các công ty đa quốc gia khác. Vì vậy, các quyết định của nó không hoàn toàn phụ thuộc vào khuôn khổ pháp lý của Việt Nam.Doanh nghiệp FDI có sự tham gia trực tiếp quản lý của nước ngoài, quyền quản lý phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn giữa hai bên. Tuy nhiên, đã là đầu tư vào Việt Nam thì đều là những pháp nhân của Việt Nam, ra đời, hoạt động và chịu sự chi phối từ nhiều hệ thống pháp luật của Việt Nam.

Văn hóa kinh doanh của các doanh nghiệp FDI tương đối phức tạp, thâm chí có thể xảy ra những bất đồng do khác biệt từ nhiều yếu tố. Vì vậy, nước ta phải chuẩn bị kỹ càng và đầy đủ các điều kiện cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhà đầu tư nước ngoài một cách bình đẳng, hiệu quả. Đồng thời, hạn chế thấp nhất những thua thiệt, rủi ro gây bất lợi cho mình.

Thực tế cho thấy, đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam nguồn vốn FDI có vai trò khá rõ nét và đã được khẳng định trên nhiều lĩnh vực. Theo số liệu thống kê gần đây, cả nước có khoảng trên 15.000 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký là 218,8 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 106 tỷ USD.Tuy nhiên, trên chặng đường xây dựng nền kinh tế nước nhà ngày càng vững mạnh, để có những bước tiến chính xác và hiệu quả. Đòi hỏi phải có những quy định để sàng lọc các dự án FDI trong giai đoạn tới. Tuyệt đối không hô hào thu hút theo chiều rộng mà bỏ qua chất lượng thu hút đầu tư.

3. Các loại hình doanh nghiệp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam như sau:

Công ty TNHH 

Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phát hành chứng khoán để huy động vốn.

Công ty Cổ phần

Sự khác biệt chính giữa Công ty Cổ phần và Công ty Trách nhiệm hữu hạn là Công ty Cổ phần có thể huy động vốn bằng cách chào bán cổ phiếu hoặc chứng khoán. Ngoài ra, doanh nghiệp có xu hướng tham gia Sở giao dịch chứng khoán hoặc công ty đại chúng phải là Công ty cổ phần. Hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần phức tạp hơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn.

Quan hệ đối tác

Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn phải là cá nhân chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty trong phạm vi toàn bộ tài sản của mình. Thành viên hợp danh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã góp vào công ty.

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

Văn phòng đại diện không được trực tiếp thực hiện các hoạt động sinh lời tại Việt Nam (nghĩa là: thực hiện hợp đồng, thanh toán hoặc nhận vốn trực tiếp, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ)

Chi nhánh thương nhân nước ngoài

Chi nhánh được phép thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác theo giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Đầu tư bằng cách ký hợp đồng

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh và phân chia lợi nhuận, sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) là hình thức đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết nhằm xây dựng và kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong thời hạn cố định; và khi hết thời hạn, nhà đầu tư không phải bồi thường, chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam.

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO) là hình thức đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết để xây dựng kết cấu hạ tầng; Sau khi hoàn thành xây dựng, chủ đầu tư chuyển giao công trình cho Nhà nước Việt Nam và Chính phủ giao cho chủ đầu tư quyền kinh doanh thương mại công trình đó trong thời hạn cố định để thu hồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận.

Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) là hình thức đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết để xây dựng kết cấu hạ tầng; khi hoàn thành việc xây dựng, chủ đầu tư chuyển giao công trình cho Nhà nước Việt Nam và Chính phủ tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và có lãi hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT.

Nhà đầu tư nước ngoài được ký hợp đồng BOT, BT, BTO với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng tại Việt Nam. Điển hình là các hợp đồng dành cho các dự án trong lĩnh vực giao thông, sản xuất điện, cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải.

Liên hệ dịch vụ THÀNH LẬP CÔNG TY VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 

0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

+6889+

Happy Client

+16889+

Projects Done

+39+

Employees

3+

Office Locations