Công ty Luật TNHH LHD là công ty luật trẻ năng động hoạt động độc lập dựa trên cơ sở kết hợp của đội ngũ luật sự trẻ tâm huyết làm việc của tập thể các luật sư, chuyên gia có nhiều thâm niên trong lĩnh vực tư vấn pháp lý cho cộng đồng các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và doanh nghiệp trong nước. Đội ngũ nhân sự của Công ty được đánh giá rất chuyên nghiệp.
Việc cá nhân đứng tên trên sổ đỏ chứng tỏ cá nhân đó có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được ghi trên sổ. Vì vậy, đối với quan hệ vợ chồng, vấn đề ai đứng tên trên sổ đỏ được rất nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ điều này:
Tóm tắt bài viếtXem tóm tắt
Tóm tắt bài viết
Đối với tài sản riêng của vợ / chồng
Điều 43 và 44 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:
– Tài sản riêng của vợ chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng của vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng và tài sản khác mà pháp luật quy định thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
– Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.
– Trong đó, vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng; có nhập tài sản riêng vào tài sản chung hay không.
Như vậy, nếu xác định đất đai, công trình xây dựng là tài sản riêng của một bên vợ, chồng thì bên kia không có quyền sử dụng, quyền sở hữu riêng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Vì lẽ đó, nếu nhà đất là tài sản riêng của ai thì trên sổ đỏ chỉ có tên người đó (trừ trường hợp có thỏa thuận khác, ví dụ tài sản riêng của vợ nhưng vợ chồng đồng ý hợp nhất). thành tài sản. tài sản chung).
Đối với tài sản chung của vợ chồng
Điều 33, Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:
– Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc được giao dịch bằng tài sản riêng.
– Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng phải có tên của cả vợ và chồng. trừ trường hợp vợ chồng có thoả thuận khác.
Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai 2013 thì:
Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải ghi các giấy tờ sau. họ, tên vợ, chồng trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ, chồng có thoả thuận ghi tên một người.
Như vậy, nếu đất, nhà,… là tài sản chung của vợ chồng thì về nguyên tắc ghi tên vợ và chồng trên sổ đỏ, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận ghi tên một người.
Trường hợp sổ đỏ đã cấp cho tài sản chung của vợ chồng mà chỉ ghi một người thì được cấp, đổi thành sổ mới ghi cả họ và tên vợ, chồng nếu có yêu cầu.
Bạn không biết nên bắt đầu từ đâu?
Lên lịch cuộc gọi tư vấn miễn phí với chúng tôi, các luật sư hàng đầu Công ty Luật LHD sẽ trực tiếp trao đổi cùng bạn