Menu

CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG MỸ PHẨM

Công bố mỹ phẩm chất lượng

Công bố mỹ phẩm chất lượng là một dịch vụ chuyên nghiệp của Luật Hồng Đức, chúng tôi tư vấn và tiến hành thủ tục công bố lưu hành mỹ phẩm nhập khẩu.

1. Trình tự, thủ  tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký  Mỹ phẩm 

Hồ sơ công bố mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau: 
a) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế.
b) Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.
2. Thời gian giải quyết hồ sơ công bố mỹ phẩm:
a) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. 
b) Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng). 
Hồ sơ bổ sung gồm:
- Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố;
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung;
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này. 
c) Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo theo quy định tại điểm b khoản này, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định.
3. Hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm:
 3.1 Đối với Mỹ phẩm sản xuát trong nước:
(i) 02 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) được Luật Bạch Minh soạn thảo;
(ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp) và yêu cầu doanh nghiệp phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam. 
(iii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam nếu tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất.
 3.2 Đối với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài hồ sơ đăng ký mỹ phẩm gồm:
(i) 02 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) được Luật Bạch Minh soạn thảo;
(ii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp) và yêu cầu doanh nghiệp phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam. 
(iii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam nếu tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất tại nước ngoài,  trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 
(iv) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) còn thời hạn hoặc được cấp trong vòng 24 tháng (nếu trên (CFS) không ghi thời hạn). Yêu cầu  (CFS) phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

 

Tác giả: Huu Phuoc

LHD FIRM HỒ CHÍ MINH

Địa chỉ: Tòa nhà HP, Tầng 7, số 60 Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, quận 1, Hồ Chí Minh
Phone: 02822446739/02822416866
Email: all@lhdfirm.com
 

LHD FIRM  HÀ NỘI
Địa chỉ: Tòa nhà Anh Minh, Tầng 4, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội
Phone: 02462604011/0888535138
Email: 
hanoi@lhdfirm.com 

Ý kiến bạn đọc
Chia sẻ ý kiến
captcha