english
english

ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP - HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP - HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Đăng ký doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý # 1 Việt Nam của luathongduc.com, Chúng tôi tư vấn và làm thủ tục thành lập cho hơn 16800 khách trong suốt 12 năm hoạt động

Ngày nay, việc xin giấy phép kinh doanh đã trở nên đơn giản hơn. Nhiều nhà đầu tư và chủ doanh nghiệp dường như đánh giá thấp các thủ tục cơ bản này trong hoạt động kinh doanh. Trên thực tế, có nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến việc cấp giấy phép kinh doanh, đòi hỏi  doanh nghiệp phải dành nhiều thời gian hơn để giải quyết.

☑ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP →  HƯỚNG DẪN CHI TIẾT TỪNG BƯỚC

→ Để thành lập được doanh nghiệp thì cần phải chuẩn bị gì ?

 

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

1 #. CMND HOẶC HỘ CHIẾU 
2 #. TRỤ SỞ VĂN PHÒNG HOẶC NHÀ XƯỞNG (ĐỐI VỚI CÔNG TY SẢN XUẤT) 
3 #. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI NGÀNH NGHỀ CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

 

THÀNH LẬP CÔNG TY (8 BƯỚC QUAN TRỌNG)

 

 

# 1. TRA CỨU VÀ LỰA CHỌN TÊN CÔNG TY

→ CĂN CỨ LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 ĐIỀU 38, 39

Điều 38. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Để tra tên công ty thành công cần phải tra cứu

Bước 1: Tra cứu trên cổng thông tin quốc gia

Bước 2: Tra cứu trên cục Sở hữu trí tuệ

Công ty Luật LHD sẽ hướng dẫn quý khách đặt tên công ty (theo chúng tôi tên công ty càng ngắn gọn càng tốt, đặc biệt không nên thêm ngành nghề và trước tên công ty).

Việc đặt tên công ty gắn liền với sự phát triển của thương hiệu sau này, vì vậy cần tra cứu nhãn hiệu trước khi chọn đặt tên.

Tên công ty nên hướng tên công ty cũng cần thể hiện được tính phong thủy và đặc biệt phải có ý nghĩa.

# 2. XÁC ĐỊNH VỐN ĐIỀU LỆ HOẶC VỐN PHÁP ĐỊNH SẼ ĐĂNG KÝ

Đối với những công ty có yêu cầu về vốn pháp định thì không cần bàn cãi, tuy nhiên đối với các công ty không yêu cầu vốn pháp định thì phải dựa vào các tiêu chí sau:

+ Vốn phải thể hiện tinh thần thật của công ty (tức các thành viên phải nghiêm túc góp vốn, nếu thành viên nào chưa góp đủ phải ghi giấy nợ công ty)

+ Công ty Luật LHD sẽ hướng dẫn cho người chịu trách nhiệm trước pháp luật nên am hiểu vốn phải thể hiện sự chuyên nghiệp: Tức là vốn tối thiểu phải đạt được ít nhất bằng đơn hàng lớn công ty dự định ký)

+ Vốn phải được góp theo đúng trình tự của Luật Doanh Nghiệp (Công ty TNHH 3 năm, công ty cổ phần 90 ngày) kể từ ngày thành lập.

# 3. ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CÔNG TY

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Luật Hồng Đức cam kết giúp bạn hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp, thay đổi giấy phép kinh doanh một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn vẫn còn thắc mắc về cách đặt địa chỉ công ty trước khi thành lập công ty, hoặc thay đổi giấy phép kinh doanh, thay đổi giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp.

4 # LỰA CHỌN LOẠI HÌNH CÔNG TY

Nếu là một tổ chức hoặc chỉ có một thành viên thì chọn loại hình TNHH Một Thành Viên

Nếu có 2 thành viên thì có thể chọn loại hình Công ty TNHH 2-50 Thành Viên

Nếu có từ 3 thành viên trở lên thì có thể chọn loại hình TNHH hoặc Cổ Phần

→  CHI TIẾT

☑ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN LÀ GÌ?

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Điều 73. Luật Doanh Nghiệp 2014 à  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

5 # ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP 

5.1 # HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

CÔNG TY TNHH 2-50 THÀNH VIÊN?

Điều 47 Luật Doanh Nghiệp 2014 à  Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

5.2 # HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

Thành phần hồ sơ, bao gồm

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

3. Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

☑ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN 

Công ty cổ phần (CTCP) là một thực thể kinh doanh được pháp luật Việt Nam gọi là một công ty cổ phần, trong đó cổ phần được sở hữu bởi ba hoặc nhiều cổ đông ban đầu.

Trong doanh nghiệp này, các cổ đông được quyền sở hữu cổ phiếu công ty theo tỷ lệ được chứng minh bằng cổ phiếu mà họ sở hữu. Khác với   đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn , Công ty Cổ phần Việt Nam được phép phát hành cổ phiếu phổ thông và ưu đãi và niêm yết chúng trên sàn giao dịch chứng khoán đại chúng.
Cơ cấu doanh nghiệp của công ty cổ phần
Phù hợp nhất cho một liên doanh quy mô vừa và lớn, Công ty Cổ phần cũng có thể được biết đến như một công ty hợp nhất, theo đó cấu trúc công ty phức tạp hơn so với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (LLC). Trong một Công ty Cổ phần, cấu trúc công ty được tạo thành từ một Ban quản lý được giám sát bởi Đại hội đồng thường niên và Ủy ban kiểm tra , Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc , có vai trò và trách nhiệm được mô tả dưới đây.
 

# CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN

 
Công ty cổ phần cấu trúc công ty
 
Đại hội đồng - Cơ quan ra quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất cả các cổ đông. Một cuộc họp Đại hội thường niên phải được gọi ít nhất một lần mỗi năm trong đó giám đốc của công ty trình bày báo cáo thường niên về hiệu suất và chiến lược của công ty. Các vấn đề không được giải quyết tại Đại hội thường niên có thể được giải quyết tại Đại hội bất thường, có thể được triệu tập bất cứ lúc nào.
Ban quản lý - Một nhóm các thành viên được bầu bởi Đại hội đồng, người cùng giám sát các hoạt động của một công ty.
Ủy ban kiểm tra - Một ủy ban gồm các thanh tra viên độc lập do Đại hội chỉ định. Vai trò của ủy ban là giám sát Ban quản lý và Tổng giám đốc. Không cần phải có Ủy ban kiểm tra nếu công ty có ít hơn 11 cổ đông trong đó không có cổ đông nào nắm giữ hơn 50% cổ phần hoặc nếu ít nhất 20% thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập thành lập ủy ban kiểm toán độc lập.
Chủ tịch Hội đồng quản trị - Một thành viên của Hội đồng quản trị được các thành viên bầu ra để tổ chức công việc của Hội đồng quản trị và gọi và điều hành các cuộc họp ít nhất một lần mỗi quý.
Tổng Giám đốc - Đại diện pháp lý của công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, người phụ trách các hoạt động hàng ngày của công ty. Đây có thể là một cổ đông lớn, cán bộ hoặc giám đốc điều hành đại diện cho lợi ích của các cổ đông của công ty. Tổng giám đốc phải là nhân viên của công ty và cư trú tại Việt Nam.
Cấu trúc công ty như vậy đặc biệt quan trọng để quản lý các công việc của hoạt động công ty. Bởi vì các cổ đông thường nằm rải rác ở các địa điểm khác nhau, một số có thể bị động trong các vấn đề của nó hoặc đóng một phần không thể thiếu trong quản lý của nó, do đó quản lý và quyền sở hữu có thể được liên kết với nhau.
Trong cơ cấu doanh nghiệp này, các cổ đông, thành viên ban quản lý và giám đốc đều chịu trách nhiệm hành động vì lợi ích tốt nhất của công ty và có thể chịu trách nhiệm cho bất kỳ hành động bất cẩn nào. Các cổ đông chỉ được yêu cầu đóng góp số mệnh giá của cổ phiếu ban đầu của họ và các thành viên ban giám đốc và giám đốc có thể phải chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại nào do hành vi bất cẩn gây ra.
Trách nhiệm hữu hạn của các cổ đông của Công ty Cổ phần
Khái niệm trách nhiệm hữu hạn phần lớn là lý do cho sự thành công của hình thức tổ chức kinh doanh này vì nó phụ thuộc vào sự phân phối quyền sở hữu ban đầu.
Trách nhiệm hữu hạn là lợi thế rất lớn cho chính các cổ đông. Bất kỳ mất mát nào của bất kỳ cổ đông cá nhân nào cũng không thể vượt quá số tiền mà họ đã đóng góp dưới dạng phí hoặc thanh toán. Điều này giúp loại bỏ các chủ nợ của doanh nghiệp với tư cách là các bên liên quan và cho phép giao dịch cổ phiếu ẩn danh.
Tăng trưởng vốn và niêm yết công khai
Trong cơ sở ban đầu, Công ty Cổ phần không tự động được yêu cầu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán công cộng trừ khi vốn cổ phần của công ty vượt quá US $ 475.000.
Khi sở hữu cổ phần, các cổ đông cũng có quyền tự do chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác mà không cần sự tham khảo ý kiến ​​của các cổ đông đồng nghiệp. Do sự tăng trưởng liên tục của vốn, các công ty cổ phần bắt buộc phải có kế toán nội bộ để quản lý.
 
→ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CÔNG TY CỔ PHẦN 

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6 # LÀM CON DẤU CÔNG TY VÀ ĐĂNG CÔNG BÁO LÊN CÔNG THÔNG TIN QUỐC GIA

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi đăng ký, hồ sơ bao gồm:

– Thông báo về sử dụng mẫu con dấu của công ty, doanh nghiệp hoặc tổ chức (Phụ lục II-8).

– Tờ khai thông tin đầy đủ của người nộp hồ sơ đăng ký con dấu.

– Mục lục của hồ sơ (lưu ý nên ghi theo thứ tự trên).

– Bìa đựng hồ sơ (có thể sử dụng bìa bằng giấy hoặc nilon nhưng không nên có chữ mang ý nghĩa, mục đích khác).

Bước 2: Khi đã hoàn tất và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp hoặc người đại diện có thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nộp hồ sơ đăng ký mẫu con dấu của mình.

Bước 3: Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký con dấu từ doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ, đồng thời cũng đăng tải thông tin về con dấu cùng doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia, tiếp tục gửi cho doanh nghiệp thêm một mẫu thông báo mẫu con dấu sau khi đăng tải.

7 # ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ NỘP GIẤY PHÉP KINH DOANH 

Sau khi có giấy chứng nhận doanh nghiệp tiến hành kê khai thuế ban đầu theo quy định của Cục thuế sau đó đóng thuế môn bài và hoạt động

→ Lưu ý

Với bước này phải làm trong vòng 10 ngày từ ngày có giấy chứng nhận doanh nghiệp

Hiện việc khai báo thuế phải có công cụ là Token nên phải mua để xài tốt nhất xài 3 năm để giá được ưu đãi.

8 # GÓP VỐN VÀO CÔNG TY

Trong vòng 90 ngày phải góp tiền vào Công ty 

Góp vốn có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được 

 

# TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỦA LHD LAW FIRM

Thành lập công ty với luật sư hơn 12 năm kinh nghiệm và 8000 lượt khách đã sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp của LHD Law Firm, giá tốt và chuyên nghiệp nhất Việt Nam.

 

Thành lập công ty, Thành lập doanh nghiệp

Hiện tại LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) có văn phòng tư vấn thành lập công ty tại nhiều tỉnh thành trong cả nước đặc biệt chúng tôi tư vấn cho khách hàng thành lập công ty theo quy định mới của Luật Doanh Nghiệp có hiệu lực 1/7/2015:

Tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội

Tư vấn thành lập công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

Tư vấn thành lập công ty tại Đà Nẵng

Tư vấn thành lập công ty tại Vũng Tàu

Thanh lap cong ty cua luat hong duc

→ TƯ VẤN TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

- Tư vấn lựa chọn các loại hình cho việc thành lập một công ty.
- Tư vấn đặt tên công ty.
- Tư vấn chọn và đặt trụ sở phù hợp với quy định pháp luật.
- Tư vấn vốn điều lệ hoặc vốn pháp định theo yêu cầu từ ngành nghề kinh doanh.
- Tư vấn về việc góp vốn, tham gia điều hành của thành viên, Cổ đông, Người sáng lập của công ty (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành);
- Lập hồ sơ gồm: Đơn, danh sách thành viên/danh sách cổ đông, điều lệ ....theo yêu cầu của sở kế hoạch và đầu tư. 

- Cho thuê địa chỉ văn phòng làm tr

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN GỒM NHỮNG GÌ ? 

TRẢ LỜI

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

<p 23px="" margin-left:"="">c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 1 TV ?

TRẢ LỜI

2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

Danh sách người đại diện theo ủy quyền 4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 2-50 TV ?

Trả lời

2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);

/TT-BKHĐT;

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

HỒ SƠ THÀNH LẬP CHI NHÁNH CÔNG TY ?

TRẢ LỜI

+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:

  • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;

  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;

  •  Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Lệ phí:

    + 100.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
    + Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử
    (Thông tư số 130/2017/TT-BTC)

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ?

TRẢ LỜI

I. Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện bao gồm:

 -    Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện (Phụ lục II-11, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);

-    Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;

II. Trường hợp doanh nghiệp lập văn phòng đại diện ở nước ngoài thì hồ sơ gồm:

-    Thông báo về việc lập văn phòng đại diện ở nước ngoài (Phụ lục II-12, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT).

-    Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương.

 

1 bình luận trong bài viết này
  1. Visitor
    Trần Doanh Nghiệp
    14/02/2020

    Cho tôi hỏi có sự khác biết giữa nộp hồ sơ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP trực tiếp (File Giấy) với Nộp Online không ah ? Xin quý Công ty giải đáp giúp ah !

Gửi bình luận
captcha

+6888+

Happy Client

+16888+

Projects Done

+36+

Employees

3+

Office Locations