english
english

GIẤY PHÉP WORK PERMIT

Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép work permit tại Việt Nam theo nghị định 46/2011/NĐ-CP 

Ngày 17 tháng 6 năm 2011 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2011/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều về quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo quy định này, Chỉnh phủ đã có sự điều chỉnh rất lớn về vấn đề cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các Doanh nghiệp và tổ chức của Việt Nam.

Điều kiện trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài

  1. Trước khi tuyển người nước ngoài ít nhất 30 (ba mươi) ngày, người sử dụng lao động phải thông báo nhu cầu tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người nước ngoài trên ít nhất 01 (một) số báo Trung ương và ít nhất 01 (một) số báo địa phương bằng một trong các hình thức là báo viết, báo nói, báo hình hoặc báo điện tử về các nội dung: số lượng người cần tuyển, vị trí công việc, trình độ chuyên môn, mức lương và các khoản thu nhập khác, điều kiện làm việc và một số nội dung khác nếu người sử dụng lao động yêu cầu.
  2. Trường hợp người sử dụng lao động tuyển người nước ngoài thông qua tổ chức giới thiệu việc làm hoặc trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam làm việc trong các trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, các tổ chức quốc tế liên chính phủ tại Việt Nam thì không phải thông báo nhu cầu tuyển lao động trên báo Trung ương và địa phương theo quy định nêu trên.
  3.  

Những Doanh nghiệp, tổ chức được sử dụng lao động người nước ngoài

1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư;
2. Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam;
3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế;
4. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức phi chính phủ;
5. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; 
6. Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập;
7. Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam;
8. Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;
9. Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
10. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
11. Các doanh nghiệp, tổ chức nói trên sau đây gọi chung là người sử dụng lao động.
12. Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
13. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT)

Những người lao động sau đây làm việc tại Việt Nam cần phải xin cấp giấy phép lao động (Work Permit):

1. Thực hiện hợp đồng lao động với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam;
2. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam (Trừ người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam);
3. Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế;
4. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; 
5. Chào bán dịch vụ;
6. Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Những trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động

1.      Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;
2. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
3. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
4. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
5. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;
6. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia 
7. Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;
8. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
9. Người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam;
10. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ bao gồm: dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin; dịch vụ xây dựng, dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế...
11. Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
12. Người nước ngoài đã được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
13. Các trường hợp khác theo quy định của chính phủ.

Liên hệ sử dụng dịch vụ 

0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

6888+

Happy Client

16888+

Projects Done

28+

Employees

3+

Office Locations