Không phải tất cả các trường hợp. Từ ngày 03/04/2026, dự án dưới 7 tỷ đồng và không thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện được miễn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Có, nếu đáp ứng điều kiện theo Luật Đầu tư và Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Có. Cá nhân Việt Nam có thể đầu tư ra nước ngoài nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
Pháp luật hiện hành không quy định mức vốn tối thiểu chung. Tuy nhiên từng quốc gia tiếp nhận đầu tư có thể quy định mức vốn khác nhau.
Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn (tiền hoặc tài sản) từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động kinh doanh, thành lập công ty hoặc mua lại cổ phần.
Bạn bắt buộc phải xin giấy phép (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) khi thực hiện các hình thức sau:
Thành lập công ty (tổ chức kinh tế) theo pháp luật nước tiếp nhận.
Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty ở nước ngoài để tham gia quản lý.
Thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng (BCC).
Thực hiện hoạt động kinh doanh trực tiếp tại nước ngoài.
Để được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp phép, cá nhân hoặc doanh nghiệp Việt Nam cần đáp ứng 3 điều kiện cốt lõi:
Tính hợp pháp của dự án: Ngành nghề đầu tư không thuộc danh mục cấm của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại.
Năng lực tài chính: Nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh nguồn tiền hợp pháp (báo cáo tài chính, sao kê ngân hàng) để thực hiện dự án.
Nghĩa vụ thuế: Nhà đầu tư phải có giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp phép.
Đây là câu hỏi được tìm kiếm nhiều nhất. Một bộ hồ sơ chuẩn bao gồm:
Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (theo mẫu).
Bản sao CCCD/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức).
Quyết định đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp (Biên bản họp Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên).
Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ của ngân hàng.
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất (có kiểm toán với doanh nghiệp) hoặc sao kê tài khoản ngân hàng.
Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Cơ quan duy nhất có thẩm quyền tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài).
Hình thức nộp: Nhà đầu tư phải kê khai thông tin trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, sau đó nộp hồ sơ bản cứng (giấy) trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thời gian xử lý: Theo luật định là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với các dự án có vốn dưới 20 tỷ đồng và không thuộc diện phải xin Chấp thuận chủ trương đầu tư). Tuy nhiên, thực tế có thể kéo dài 20 - 30 ngày nếu hồ sơ cần giải trình thêm về nguồn vốn.
Lệ phí nhà nước: Hiện tại, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không mất lệ phí nhà nước.
Không. Giấy phép mới chỉ là bước một. Để chuyển tiền hợp pháp từ Việt Nam ra nước ngoài, bạn bắt buộc phải thực hiện bước hai:
Mở Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một ngân hàng thương mại được phép hoạt động ngoại hối ở Việt Nam.
Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Mọi giao dịch chuyển tiền ra và chuyển lợi nhuận về đều phải thông qua tài khoản này.
© COPY RIGHT 2017 CÔNG TY LUẬT LHD
Bình luận