english
english

CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY

CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY

Luật Hồng Đức → Chuyên gia trong lĩnh vực tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng...

NỘI DUNG BÀI VIẾT

Khi tiến hành thủ tục Đăng ký kinh doanh các Start-up quan tâm đến Chi phí như thế nào ? Giải thích việc này Luật Hồng Đức giải thích về phí thành lập công ty gồm 2 loại phí #1. Phí nhà nước phải đóng #2. Phí dịch vụ (nếu có)...

☑ CÁC CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY

✔️ Phí nộp cho phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư là 100.000 VNĐ

✔️ Phí làm con dấu - Công ty khắc dấu 250.000 VNĐ

✔️ Đăng bố cáo lên Công thông tin quốc gia 300.000 VNĐ

✔️ Phí mua Token và làm khai thuế ban đầu từ 1.790.000 VNĐ

✔️ Thuế môn bài khi thành lập công ty từ 2.000.000 VNĐ trở lên

→ DIỄN GIẢI CHI TIẾT CÁC PHÍ PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC KHI START-UP TẠI VIỆT NAM

Kiểm tra tên công ty được đề xuất, lấy giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thuế và xuất bản nội dung đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia (NBRP)

Cơ quan : Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch & Đầu tư

Để đăng ký công ty, người nộp đơn phải nộp hồ sơ theo Nghị định 78/2015 / CP-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp ngày 14 tháng 9 năm 2015, được sửa đổi bởi Nghị định 78/2015 / ND-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018.

Sau khi nhận được các tài liệu ứng dụng đáp ứng đầy đủ các điều kiện để cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ khóa thông tin ghi trong đơn vào Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia ("NBRP") và kiểm tra đơn đăng ký và các tài liệu hỗ trợ. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký đạt yêu cầu. Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan thuế, bộ phận thống kê, phòng lao động và phòng bảo hiểm xã hội.

Có thể đăng ký trực tuyến, tuy nhiên cần phải có sự theo dõi với các bản sao cứng trong trường hợp đó. Hơn nữa, các ứng dụng trực tuyến có thể mất nhiều thời gian hơn trong thực tế, đặc biệt là trong trường hợp có bất kỳ vấn đề nào với tài liệu. Do đó, phần lớn các nhà sáng lập thích đăng ký trực tiếp.

Đăng ký kinh doanh phải chịu phí 100.000 đồng nếu đăng ký trực tiếp hoặc miễn phí nếu đăng ký trực tuyến. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thuế được gửi qua đường bưu điện hoặc được thu thập tại Văn phòng đăng ký kinh doanh.

Tại thời điểm đăng ký kinh doanh, các doanh nhân cũng yêu cầu công bố nội dung đăng ký trực tuyến. Lệ phí công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia là 300.000 đồng theo Thông tư số 104/2013 / TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 10/11/2016.

3 ngày

100.000 đồng (đăng ký, miễn phí nếu trực tuyến); 300.000 đồng (xuất bản)

Làm con dấu công ty

Cơ quan : Người đóng dấu

Con dấu công ty được yêu cầu bởi pháp luật và trong thực tế để mở một tài khoản ngân hàng. Công ty có được một con dấu công ty từ một nhà sản xuất con dấu. Công ty có quyền quyết định về thiết kế, nội dung và số lượng con dấu của mình và có thể có một số con dấu với cùng một thiết kế và nội dung.

1 ngày

450.000 đồng

Gửi thông báo trực tuyến về mẫu con dấu

Cơ quan : Phòng đăng ký kinh doanh

Các doanh nhân phải gửi thông báo trực tuyến về mẫu con dấu đến Văn phòng đăng ký kinh doanh. Tại thời điểm nhận được thông báo, BRO gửi cho doanh nhân một biên nhận. Theo Điều 34 của Nghị định 78/2015 / ND-CP, một công ty có quyền quyết định ngày có hiệu lực của con dấu.

1 ngày

miễn phí

Mở một tài khoản ngân hàng

Cơ quan : Ngân hàng

Mỗi ngân hàng yêu cầu một khoản tiền gửi tối thiểu khác nhau để mở một tài khoản. Chẳng hạn, trong khi Viet Viet yêu cầu số tiền cố định là 1 triệu đồng cho một tài khoản bằng VND và 300 USD cho một USD, Ngân hàng thương mại châu Á yêu cầu 1 triệu đồng cho tài khoản VND và 100 USD cho tài khoản USD. Để mở tài khoản, ngân hàng yêu cầu phải có mẫu đơn do ngân hàng cấp, bản sao thông báo sử dụng con dấu có dấu xác nhận của Văn phòng đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) và có liên quan chứng từ theo yêu cầu của từng ngân hàng.
Tài khoản ngân hàng là cần thiết trong thực tế để nộp thuế.

1 ngày

miễn phí

 

Phê duyệt hóa đơn VAT được in sẵn với Cục Thuế thành phố

Cơ quan : Cục thuế thành phố

Các công ty sẽ sử dụng hóa đơn VAT tự in hoặc mua hoặc hóa đơn VAT điện tử. Quy định VAT điện tử là không bắt buộc, và phần lớn các công ty lựa chọn hệ thống VAT truyền thống.

Người nộp đơn phải liên hệ với nhà xuất bản để đặt in Sách Hóa đơn VAT và phải đăng ký hóa đơn tự in với Cục Thuế thành phố.

Để đăng ký tự in hóa đơn, người sáng lập công ty phải nộp đơn theo mẫu chuẩn, cùng với (a) một hóa đơn tự in mẫu, bao gồm tất cả các chi tiết theo luật định; (b) bản đồ thể hiện vị trí của văn phòng công ty hoặc bản sao hợp đồng cho thuê nếu mặt bằng được cho thuê, được chứng nhận bởi ủy ban nhân dân xã; (c) thẻ căn cước của tổng giám đốc; (d) bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; và (e) và giấy chứng nhận đăng ký thuế và bản sao.

Tổng cộng, phải mất khoảng 10 ngày để có được hóa đơn VAT tự in và đăng ký với Cục Thuế thành phố.

10 ngày

khoảng 200.000 đồng mỗi cuốn sách

 

Nộp thuế giấy phép kinh doanh

Cơ quan : Cơ quan thuế hoặc ngân hàng thương mại

Thuế giấy phép kinh doanh phải được nộp cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký báo cáo thuế hoặc thông qua các ngân hàng thương mại được chỉ định. Thuế giấy phép này được trả hàng năm và trong tháng đầu tiên của năm (liên quan đến các doanh nghiệp đang hoạt động) và trong tháng khi doanh nghiệp mới thành lập có được mã số thuế. Một công ty mới được thành lập trong 6 tháng đầu năm sẽ phải trả toàn bộ thuế giấy phép kinh doanh hàng năm. Nếu nó được thành lập trong 6 tháng qua, nó phải trả 50% thuế giấy phép hàng năm.

Theo Điều 4 Thông tư 302/2016 / TT-BTC, thuế giấy phép kinh doanh phụ thuộc vào vốn điều lệ của doanh nghiệp như sau:
- Một doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng mỗi năm;
- Một doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng mỗi năm;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị kinh doanh, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng mỗi năm.

Doanh nhân có thể chuyển thuế cấp phép thông qua ngân hàng thương mại với mẫu C1-02 / NS kèm theo Thông tư 302/2016 / TT-BTC

ít hơn một ngày (thủ tục trực tuyến), đồng thời với thủ tục trước đó

2.000.000 đồng (thuế giấy phép kinh doanh)

 

Đăng ký với văn phòng lao động địa phương để tuyên bố sử dụng lao động

Cơ quan : Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải đăng ký tất cả nhân viên và bằng cấp của họ với Văn phòng Lao động (phù hợp với các mẫu quy định). Mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và nhân viên của mình được quy định bởi Bộ luật Lao động và được quy định trong hợp đồng lao động.

1 ngày, đồng thời với thủ tục trước đó

miễn phí

 

Đăng ký nhân viên với Quỹ Bảo hiểm xã hội để thanh toán bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

Cơ quan : Quỹ bảo hiểm xã hội

Công ty phải đăng ký nhân viên với Quỹ bảo hiểm xã hội. Người sử dụng lao động phải điền vào mẫu do Quỹ Bảo hiểm xã hội cung cấp và bao gồm các thông tin sau: tên nhân viên và ngày sinh, tiền lương (như đã nêu trong hợp đồng lao động), số sê-ri sổ bảo hiểm xã hội (đối với nhân viên đã được cấp với những cuốn sách đó ), bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty và bản sao của mỗi hợp đồng lao động.

Văn phòng Bảo hiểm Xã hội phải, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cấp sổ đăng ký bảo hiểm cho mỗi nhân viên mới không được sử dụng bởi người sử dụng trước đó. Chủ lao động có trách nhiệm trả các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội và sức khỏe cho mỗi nhân viên. Kể từ khi bảo hiểm y tế hợp nhất với các quỹ bảo hiểm xã hội, thanh toán được thực hiện (hàng tháng hoặc hàng quý) trực tiếp cho Quỹ bảo hiểm xã hội. Giấy chứng nhận bảo hiểm y tế được cấp trong tháng đầu tiên của năm.

1 ngày, đồng thời với thủ tục trước đó

miễn ph

 

☑ PHÍ DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY CỦA LHD LAW FIRM (THAM KHẢO) 

PHÍ DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY - LUẬT HỒNG ĐỨC

☑ THÀNH LẬP CÔNG TY →  HƯỚNG DẪN CHI TIẾT TỪNG BƯỚC

→ Để thành lập được công ty thì cần phải chuẩn bị gì ?

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

1 #. CMND HOẶC HỘ CHIẾU 
2 #. TRỤ SỞ VĂN PHÒNG HOẶC NHÀ XƯỞNG (ĐỐI VỚI CÔNG TY SẢN XUẤT) 
3 #. CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐỐI VỚI NGÀNH NGHỀ CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

 

THÀNH LẬP CÔNG TY (8 BƯỚC QUAN TRỌNG)

 

 

# 1. TRA CỨU VÀ LỰA CHỌN TÊN CÔNG TY

→ CĂN CỨ LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 ĐIỀU 38, 39

Điều 38. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Để tra tên công ty thành công cần phải tra cứu

Bước 1: Tra cứu trên cổng thông tin quốc gia

Bước 2: Tra cứu trên cục Sở hữu trí tuệ

Công ty Luật LHD sẽ hướng dẫn quý khách đặt tên công ty (theo chúng tôi tên công ty càng ngắn gọn càng tốt, đặc biệt không nên thêm ngành nghề và trước tên công ty).

Việc đặt tên công ty gắn liền với sự phát triển của thương hiệu sau này, vì vậy cần tra cứu nhãn hiệu trước khi chọn đặt tên.

Tên công ty nên hướng tên công ty cũng cần thể hiện được tính phong thủy và đặc biệt phải có ý nghĩa.

# 2. XÁC ĐỊNH VỐN ĐIỀU LỆ HOẶC VỐN PHÁP ĐỊNH SẼ ĐĂNG KÝ

Đối với những công ty có yêu cầu về vốn pháp định thì không cần bàn cãi, tuy nhiên đối với các công ty không yêu cầu vốn pháp định thì phải dựa vào các tiêu chí sau:

+ Vốn phải thể hiện tinh thần thật của công ty (tức các thành viên phải nghiêm túc góp vốn, nếu thành viên nào chưa góp đủ phải ghi giấy nợ công ty)

+ Công ty Luật LHD sẽ hướng dẫn cho người chịu trách nhiệm trước pháp luật nên am hiểu vốn phải thể hiện sự chuyên nghiệp: Tức là vốn tối thiểu phải đạt được ít nhất bằng đơn hàng lớn công ty dự định ký)

+ Vốn phải được góp theo đúng trình tự của Luật Doanh Nghiệp (Công ty TNHH 3 năm, công ty cổ phần 90 ngày) kể từ ngày thành lập.

# 3. ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CÔNG TY

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Luật Hồng Đức cam kết giúp bạn hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp, thay đổi giấy phép kinh doanh một cách nhanh chóng nhất và hiệu quả nhất. Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn vẫn còn thắc mắc về cách đặt địa chỉ công ty trước khi thành lập công ty, hoặc thay đổi giấy phép kinh doanh, thay đổi giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp.

4 # LỰA CHỌN LOẠI HÌNH CÔNG TY

Nếu là một tổ chức hoặc chỉ có một thành viên thì chọn loại hình TNHH Một Thành Viên

Nếu có 2 thành viên thì có thể chọn loại hình Công ty TNHH 2-50 Thành Viên

Nếu có từ 3 thành viên trở lên thì có thể chọn loại hình TNHH hoặc Cổ Phần

→  CHI TIẾT

☑ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN LÀ GÌ?

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Điều 73. Luật Doanh Nghiệp 2014 à  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

5 # ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP 

5.1 # HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

2. Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

CÔNG TY TNHH 2-50 THÀNH VIÊN?

Điều 47 Luật Doanh Nghiệp 2014 à  Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

5.2 # HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

Thành phần hồ sơ, bao gồm

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

3. Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

☑ THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN 

Công ty cổ phần (CTCP) là một thực thể kinh doanh được pháp luật Việt Nam gọi là một công ty cổ phần, trong đó cổ phần được sở hữu bởi ba hoặc nhiều cổ đông ban đầu.

Trong doanh nghiệp này, các cổ đông được quyền sở hữu cổ phiếu công ty theo tỷ lệ được chứng minh bằng cổ phiếu mà họ sở hữu. Khác với   đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn , Công ty Cổ phần Việt Nam được phép phát hành cổ phiếu phổ thông và ưu đãi và niêm yết chúng trên sàn giao dịch chứng khoán đại chúng.
Cơ cấu doanh nghiệp của công ty cổ phần
Phù hợp nhất cho một liên doanh quy mô vừa và lớn, Công ty Cổ phần cũng có thể được biết đến như một công ty hợp nhất, theo đó cấu trúc công ty phức tạp hơn so với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (LLC). Trong một Công ty Cổ phần, cấu trúc công ty được tạo thành từ một Ban quản lý được giám sát bởi Đại hội đồng thường niên và Ủy ban kiểm tra , Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc , có vai trò và trách nhiệm được mô tả dưới đây.
 

# CẤU TRÚC HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN

Công ty cổ phần cấu trúc công ty
 
Đại hội đồng - Cơ quan ra quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất cả các cổ đông. Một cuộc họp Đại hội thường niên phải được gọi ít nhất một lần mỗi năm trong đó giám đốc của công ty trình bày báo cáo thường niên về hiệu suất và chiến lược của công ty. Các vấn đề không được giải quyết tại Đại hội thường niên có thể được giải quyết tại Đại hội bất thường, có thể được triệu tập bất cứ lúc nào.
Ban quản lý - Một nhóm các thành viên được bầu bởi Đại hội đồng, người cùng giám sát các hoạt động của một công ty.
Ủy ban kiểm tra - Một ủy ban gồm các thanh tra viên độc lập do Đại hội chỉ định. Vai trò của ủy ban là giám sát Ban quản lý và Tổng giám đốc. Không cần phải có Ủy ban kiểm tra nếu công ty có ít hơn 11 cổ đông trong đó không có cổ đông nào nắm giữ hơn 50% cổ phần hoặc nếu ít nhất 20% thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập thành lập ủy ban kiểm toán độc lập.
Chủ tịch Hội đồng quản trị - Một thành viên của Hội đồng quản trị được các thành viên bầu ra để tổ chức công việc của Hội đồng quản trị và gọi và điều hành các cuộc họp ít nhất một lần mỗi quý.
Tổng Giám đốc - Đại diện pháp lý của công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, người phụ trách các hoạt động hàng ngày của công ty. Đây có thể là một cổ đông lớn, cán bộ hoặc giám đốc điều hành đại diện cho lợi ích của các cổ đông của công ty. Tổng giám đốc phải là nhân viên của công ty và cư trú tại Việt Nam.
Cấu trúc công ty như vậy đặc biệt quan trọng để quản lý các công việc của hoạt động công ty. Bởi vì các cổ đông thường nằm rải rác ở các địa điểm khác nhau, một số có thể bị động trong các vấn đề của nó hoặc đóng một phần không thể thiếu trong quản lý của nó, do đó quản lý và quyền sở hữu có thể được liên kết với nhau.
Trong cơ cấu doanh nghiệp này, các cổ đông, thành viên ban quản lý và giám đốc đều chịu trách nhiệm hành động vì lợi ích tốt nhất của công ty và có thể chịu trách nhiệm cho bất kỳ hành động bất cẩn nào. Các cổ đông chỉ được yêu cầu đóng góp số mệnh giá của cổ phiếu ban đầu của họ và các thành viên ban giám đốc và giám đốc có thể phải chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại nào do hành vi bất cẩn gây ra.
Trách nhiệm hữu hạn của các cổ đông của Công ty Cổ phần
Khái niệm trách nhiệm hữu hạn phần lớn là lý do cho sự thành công của hình thức tổ chức kinh doanh này vì nó phụ thuộc vào sự phân phối quyền sở hữu ban đầu.
Trách nhiệm hữu hạn là lợi thế rất lớn cho chính các cổ đông. Bất kỳ mất mát nào của bất kỳ cổ đông cá nhân nào cũng không thể vượt quá số tiền mà họ đã đóng góp dưới dạng phí hoặc thanh toán. Điều này giúp loại bỏ các chủ nợ của doanh nghiệp với tư cách là các bên liên quan và cho phép giao dịch cổ phiếu ẩn danh.
Tăng trưởng vốn và niêm yết công khai
Trong cơ sở ban đầu, Công ty Cổ phần không tự động được yêu cầu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán công cộng trừ khi vốn cổ phần của công ty vượt quá US $ 475.000.
Khi sở hữu cổ phần, các cổ đông cũng có quyền tự do chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác mà không cần sự tham khảo ý kiến ​​của các cổ đông đồng nghiệp. Do sự tăng trưởng liên tục của vốn, các công ty cổ phần bắt buộc phải có kế toán nội bộ để quản lý.
 
→ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CÔNG TY CỔ PHẦN 

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ 

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6 # LÀM CON DẤU CÔNG TY VÀ ĐĂNG CÔNG BÁO LÊN CÔNG THÔNG TIN QUỐC GIA

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi đăng ký, hồ sơ bao gồm:

– Thông báo về sử dụng mẫu con dấu của công ty, doanh nghiệp hoặc tổ chức (Phụ lục II-8).

– Tờ khai thông tin đầy đủ của người nộp hồ sơ đăng ký con dấu.

– Mục lục của hồ sơ (lưu ý nên ghi theo thứ tự trên).

– Bìa đựng hồ sơ (có thể sử dụng bìa bằng giấy hoặc nilon nhưng không nên có chữ mang ý nghĩa, mục đích khác).

Bước 2: Khi đã hoàn tất và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp hoặc người đại diện có thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nộp hồ sơ đăng ký mẫu con dấu của mình.

Bước 3: Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký con dấu từ doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ, đồng thời cũng đăng tải thông tin về con dấu cùng doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia, tiếp tục gửi cho doanh nghiệp thêm một mẫu thông báo mẫu con dấu sau khi đăng tải.

7 # ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ NỘP GIẤY PHÉP KINH DOANH 

Sau khi có giấy chứng nhận doanh nghiệp tiến hành kê khai thuế ban đầu theo quy định của Cục thuế sau đó đóng thuế môn bài và hoạt động

→ Lưu ý

Với bước này phải làm trong vòng 10 ngày từ ngày có giấy chứng nhận doanh nghiệp

Hiện việc khai báo thuế phải có công cụ là Token nên phải mua để xài tốt nhất xài 3 năm để giá được ưu đãi.

8 # GÓP VỐN VÀO CÔNG TY

Trong vòng 90 ngày phải góp tiền vào Công ty 

Góp vốn có thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản đều được 

 

# TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỦA LHD LAW FIRM

Thành lập công ty với luật sư hơn 12 năm kinh nghiệm và 8000 lượt khách đã sử dụng dịch vụ tư vấn thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp của LHD Law Firm, giá tốt và chuyên nghiệp nhất Việt Nam.

 

Thành lập công ty, Thành lập doanh nghiệp

Hiện tại LHD Law Firm (Luật Hồng Đức) có văn phòng tư vấn thành lập công ty tại nhiều tỉnh thành trong cả nước đặc biệt chúng tôi tư vấn cho khách hàng thành lập công ty theo quy định mới của Luật Doanh Nghiệp có hiệu lực 1/7/2015:

Tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội

Tư vấn thành lập công ty tại thành phố Hồ Chí Minh

Tư vấn thành lập công ty tại Đà Nẵng

Tư vấn thành lập công ty tại Vũng Tàu

Thanh lap cong ty cua luat hong duc

→ MỞ RỘNG

Chúng tôi có dịch vụ làm nhanh Công ty trong 1 ngày

Liên hệ dịch vụ 

Hà Nội 02422612929

Hồ Chí Minh 02822612929

Đà Nẵng 0907796818

LIÊN HỆ DỊCH VỤ NHẬN BÁO GIÁ VÀ LỜI KHUYÊN TỐT NHẤT TỪ CHÚNG TÔI

 

0 bình luận trong bài viết này
Gửi bình luận
captcha

+6888+

Happy Client

+16888+

Projects Done

+36+

Employees

3+

Office Locations